Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về văn hóa và tổng quan về huyện Hà Trung Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về văn hóa của huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa Chương 3: Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa của huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa 8 Ch¤¢ng 1 C¡ Sä LÝ LUÀN QUÀN LÝ NHÀ N£àC VÀ VN HÓA VÀ TâNG QUAN VÀ HUYàN HÀ TRUNG 1. C¢ så lý luÁn và pháp lý vÁ quÁn lý nhà n¤ác vÁ vn hóa 1. Một số khái niệm liên quan * Quản lý QuÁn lý là quá trình tổ chức và điều phối các nguồn lực, ho¿t động và công việc cāa một tổ chức hoặc một nhóm người để đ¿t được mÿc tiêu nhất định. Khái niệm quÁn lý được sử dÿng khá phổ biến, tuy nhiên vẫn chưa có khái niệm chung mà nó còn được hiểu dưới góc độ tiếp cận khác nhau cāa từng nhà nghiên cứu.
Tác giÁ Trần Khánh Đức cho rằng: <QuÁn lý là ho¿t động có ý thức cāa con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dÿng các nguồn lực và phối hợp hành động cāa con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dÿng các nguồn lực và phối hợp hành động cāa một nhóm người hay một cộng đồng người để đ¿t được các mÿc tiêu đề ra một cách hiệu quÁ nhất= [13]. Tác giÁ Trần Kiểm cho rằng: <QuÁn lý là những tác động ho¿ch định cāa chā thể quÁn lý trong việc huy động, kết hợp, sử dÿng, điều chỉnh, điều phối nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chā yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đ¿t được mÿc đích cāa tổ chức với hiệu quÁ cao nhất= [18]. Nghiên cứu về QuÁn lý, tác giÁ Nguyễn Quốc Chí và cộng sự Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra quan điểm: <QuÁn lý là ho¿t động có định hướng, có chā đích cāa chā thể quÁn lý (người quÁn lý) đến khách thể quÁn lý (người bị quÁn lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đ¿t được những mÿc đích cāa tổ chức= [8]. 9 Giáo trình: <Những vấn đề cơ bÁn cāa quÁn lý hành chính nhà nước= cāa Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh l¿i đưa ra định nghĩa: <QuÁn lý là sự tác động có định hướng và tổ chức cāa chā thể quÁn lý lên đối tượng quÁn lý bằng các phương thức nhất định để d¿t tới những mÿc tiêu nhất định= [17].
Nhìn chung, các quan điểm tuy có góc nhìn khác nhau nhưng đều thể hiện bÁn chất cāa quÁn lý đó là: - QuÁn lý là tác động có mÿc đích; - QuÁn lý gồm hai yếu tố cơ bÁn là chā thể quÁn lý và đối tượng quÁn lý. Hai yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua l¿i lẫn nhau. Trong đó: Chā thể quÁn lý thông qua các công cÿ, phương pháp để hướng các đối tượng quÁn lý đ¿t được mÿc tiêu đề ra cāa tổ chức một cách hiệu quÁ nhất. Từ các giÁi thích trên , có thể hiểu: Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch cụ thể của chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu để ra của tổ chức một cách hiệu quả nhất.
*Quản lý nhà nước QuÁn lý nhà nước là quá trình tổ chức, điều phối và điều hành các ho¿t động và nguồn lực cāa một quốc gia để đ¿t được mÿc tiêu chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa cāa quốc gia đó. Nó liên quan đến việc lập pháp, thực thi pháp luật, quÁn lý tài chính, quÁn lý chính sách và quÁn lý các cơ quan và tổ chức công quyền. QuÁn lý nhà nước bao gồm nhiều khía c¿nh và chức năng khác nhau, gồm: + Xác định, thiết lập và thực thi các luật, quy định và chính sách công cộng để điều hành quốc gia. Ho¿t động lập pháp thường được thực hiện bởi một cơ quan đ¿i diện cho dân chā, chẳng h¿n như Quốc hội hoặc các tổ chức lập pháp tương tự.
10 ĐÁm bÁo tuân thā và thực hiện pháp luật bằng cách áp dÿng quyền lực nhà nước để bÁo vệ lợi ích công cộng và duy trì trật tự. Các cơ quan thực thi pháp luật, chẳng h¿n như cÁnh sát và hệ thống tư pháp, đÁm bÁo rằng các quy định pháp luật được thực hiện và vi ph¿m bị trừng ph¿t. + QuÁn lý nguồn lực tài chính cāa nhà nước, bao gồm thu thuế, quÁn lý ngân sách và đầu tư công. QuÁn lý tài chính nhà nước đÁm bÁo rằng các nguồn lực tài chính được phân bổ và sử dÿng một cách hiệu quÁ để phÿc vÿ lợi ích chung cāa quốc gia.
+ Phát triển và thực hiện các chính sách công cộng để định hình hướng đi và mÿc tiêu cāa quốc gia. QuÁn lý chính sách nhà nước liên quan đến việc nghiên cứu, xây dựng, triển khai và đánh giá các chính sách và biện pháp để giÁi quyết các vấn đề và thách thức đối với quốc gia. Căn cứ vào định nghĩa QuÁn lý nhà nước trong Giáo trình: <Những vấn đề cơ bÁn cāa quÁn lý hành chính nhà nước= cāa Học viên hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, luận văn kế thừa đưa ra khái niệm như sau: Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan nhà nước tiến hành đối với mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội, trên tất cả các mặt của đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước có tính cưỡng chế đơn phương, nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, duy trì ổn định, an ninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo một định hướng thống nhất của Nhà nước= [17]. *Văn hóa Văn hóa là một khái niệm rộng, thường được sử dÿng để chỉ các giá trị, tín ngưỡng, kiến thức, hành vi, tập tÿc, nghệ thuật, ngôn ngữ và các yếu tố khác mà con người học hỏi và chia sẻ trong một cộng đồng.
Nó bao gồm tất cÁ các thành phần t¿o nên cuộc sống xã hội cāa con người, bao gồm cÁ kiến thức, nghệ thuật, truyền thống, quan niệm, giá trị và hình thức giao tiếp 11 Văn hóa không chỉ là những yếu tố cÿ thể, mà còn là một hệ thống giá trị và ý thức tổng thể mà con người hình thành trong quá trình tiếp xúc và tương tác với môi trường xã hội và tổ chức xã hội. Nó có thể thể hiện qua các ho¿t động hàng ngày, thể thao, ẩm thực, trang phÿc, hình thức nghệ thuật, tôn giáo, quan điểm về gia đình và cộng đồng, cách xem xét về thế giới, và nhiều yếu tố khác. UNESCO năm 2002 đã đưa ra quan điểm về văn hóa như sau: Văn hóa nên được đề cập như một tập hợp cāa những đặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri chức và xúc cÁm cāa một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng ngoài văn học và nghệ thuật còn có cÁ cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị truyền thống và đức tin. Tác giÁ Trần Ngọc Thêm l¿i cho rằng: <Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng t¿o và tích lũy qua quá trình ho¿t động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội cāa mình= [27].
Hồ Chí Minh nói: <Vì lẽ sinh tồn cũng như mÿc đích cuộc sống, loài người sáng t¿o và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đ¿o đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cÿ sinh ho¿t hàng ngày về ăn, mặc, ở và các phương thức sử dÿng. Toàn bộ những sáng t¿o và phát minh đó tức là văn hóa. Văn hóa là sự tổng hợp cāa mọi phương thức sinh ho¿t cùng với biểu hiện cāa nó mà loài người đã sÁn sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi cāa sự sinh tồn= [27]. Quan điểm cāa Hồ Chí Minh giúp chúng ta hiểu văn hóa cÿ thể và đầy đā hơn về khái niệm văn hóa.
Như vậy, Văn hóa không chỉ mang tính cá nhân mà còn tác động rộng rãi đến các khía c¿nh khác cāa cuộc sống. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhận thức và thái độ cāa con người, Ánh hưởng đến quyết định và hành vi cá nhân và t¿o nên sự đa d¿ng và sự phong phú trong xã hội. 12 Nhìn chung, nội hàm cāa khái niệm văn hóa luôn thay đổi theo sự thay đổi cāa từng giai đo¿n, từng thời kỳ Tuy nhiên, theo nghĩa chung nhất, văn hóa vẫn luôn mang hàm ý chỉ những giá trị tốt đẹp do con người sáng tạo ra. *Quản lý nhà nước về văn hóa QLNN về văn hóa là một bộ phận cāa QLNN nói chung, quá trình hình thành và phát triển cāa văn hóa khá đa d¿ng vì vậy cần có sự quÁn lý từ phía Nhà nước nhằm đÁm bÁo cho sự phát triển văn hóa qua các thời kỳ được thực hiện một cách thuận lợi.
QLNN về văn hóa là quá trình tổ chức, điều phối và quÁn lý các ho¿t động và nguồn lực liên quan đến lĩnh vực văn hóa cāa một quốc gia. QuÁn lý nhà nước về văn hóa bao gồm nhiều khía c¿nh và ho¿t động, bao gồm: + BÁo tồn, bÁo vệ và khôi phÿc các di sÁn văn hóa quan trọng cāa quốc gia như di tích lịch sử, danh lam thắng cÁnh, di sÁn phi vật thể, ngôn ngữ, truyền thống và các hình thức nghệ thuật truyền thống. Điều này bao gồm việc xây dựng và thực hiện các chính sách, quy định và các biện pháp hỗ trợ để bÁo tồn và phát triển di sÁn văn hóa quốc gia. + T¿o điều kiện và hỗ trợ cho sự sáng t¿o và phát triển các ho¿t động nghệ thuật và văn hóa đương đ¿i trong quốc gia.
Điều này có thể bao gồm việc tài trợ cho các dự án nghệ thuật, triển lãm, biểu diễn, sáng tác và các ho¿t động văn hóa khác, cũng như việc t¿o ra các chính sách và chương trình để khuyến khích sự phát triển và sự đa d¿ng trong lĩnh vực nghệ thuật và văn hóa. + Xây dựng và triển khai các chương trình giáo dÿc và học tập về văn hóa, nghệ thuật và di sÁn quốc gia.