CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Nghiên cứu về thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, có các công trình nghiên cứu tiêu biểu như: - Phùng Xuân Nhạ (2010). Điều chỉnh chính sách đầu tư FDI ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong sách chuyên khảo trên, tác giả đã phân tích một số vấn đề lý luận về chính sách quản lý, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, kinh nghiệm quốc tế về điều chỉnh chính sách vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, phân tích thực trạng điều chỉnh chính sách quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trên cơ sở đó đưa ra những khuyến nghị và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả điều chỉnh chính sách quản lý, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức kinh tế thế giới. - Trần Thu Thủy (2019). Thu hút đầu tư nước ngoài: Thành tựu, thách thức và triển vọng.
Tổng hợp thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, trong đó đặc biệt chú trọng vào những thành tựu đã đạt được, những đóng góp của vốn đầu tư nước ngoài đối với phát triển kinh tế; phân tích những thách thức như vấn đề môi trường, sử dụng lao động, hoạt động chuyển giá…; dự báo xu hướng, triển vọng thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong thời gian tới và đề xuất một số giải pháp. Trách nhiệm xã hội đối với môi trường của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Bình Định. Phân tích những chính sách của tỉnh nhằm khiến các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài thực hiện nghiêm 5 c các chính sách về bảo vệ môi trường; những đóng góp cụ thể của các doanh nghiệp nước ngoài trong bảo vệ môi trường, hướng đến phát triển bền vững. - Phạm Thị Kim Liên (2018).
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp trong bối cách cách mạng công nghiệp 4. Tác giả đã nêu bật được sự cần thiết của việc phát triển ngành nông nghiệp trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang bùng nổ, vai trò và đóng góp của nông nghiệp đối với phát triển kinh tế đất nước; sự cần thiết của việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong bối cảnh hiện nay; bài học kinh nghiệm và khuyến nghị chính sách. - Trần Thị Thu Phương (2016). Một số vấn đề về pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư, thương mại của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Tác phẩm phân tích về hành lang pháp lý, cơ chế chính sách điều chỉnh các hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam; làm rõ những thành tựu đã đạt được, đồng thời nên lên những khoảng trống chính sách, những kẽ hở mà các doanh nghiệp có vốn nước ngoài có thể lợi dụng để gây ra các vi phạm về kinh tế, xã hội, sử dụng lao động. Nghiên cứu về chủ đề phát triển bền vững tại Việt Nam, trong thời gian gần đây có một số công trình nghiên cứu như: - Lê Anh Vũ (2018). Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững xã hội ở các tỉnh ven biển Bắc Bộ. Công trình nghiên cứu về quá trình tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững của một số tỉnh Bắc Bộ, góp phần cung cấp bài học kinh nghiệm về phát triển bền vững cho các địa phương khác trên cả nước.
Nguyễn Văn Nam và PGS.TS Ngô Thắng Lợi (2010). Chính sách phát triển bền vững các vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam. Cuốn sách tập trung phân tích, hệ thống hoá các cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế, thực trạng tác động cũng như định hướng hoàn thiện hệ thống chính sách nhằm phát triển bền vững các vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam. 6 c - Nguyễn Danh Sơn chủ biên (2018).
Kinh tế xanh cho phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Đây là sách do Hội bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam phát hành. Cuốn sách đã truyền tải một cách tương đối hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển kinh tế xanh mà Chính phủ và xã hội hiện đang quan tâm. Về mặt lý luận, cuốn sách trình bày một số vấn đề lý luận về kinh tế xanh theo nhiều cách tiếp cận khác nhau, đưa ra những nhận định về chủ trương và định hướng phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam.
Các tác giả đã phân tích cơ sở lý luận các nội dung danh hóa sản xuất công nghiệp, xanh hóa nông nghiệp, xanh hóa tiêu dùng và cả xanh hóa lối sống đô thị và nông thôn. Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, đã có một số công trình nghiên cứu, tạp chí, luận văn nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, cụ thể: - Đào Thị Hồng (2016). Phát triển bền vững nông nghiệp từ thực tiễn tỉnh Tuyên Quang (Luận văn thạc sĩ). Luận văn phân tích các yếu tố tự nhiên của tỉnh Tuyên Quang phục vụ phát triển bền vững ngành nông nghiệp, thực trạng phát triển bền vững trên khía cạnh ngành nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang, những hạn chế trong phát triển nông nghiệp của tỉnh, đồng thời đề ra những giải pháp phát triển ngành nông nghiệp bền vững của tỉnh.
Giảm nghèo ở Tuyên Quang: Kết quả và định hướng. Tác giả tập trung phân tích chính sách của tỉnh Tuyên Quang trong công tác giảm nghèo, nâng cao đời sống của người dân, góp phần ổn định kinh tế-xã hội của tỉnh, đặc biệt tác giả nêu ra được một số định hướng và giải pháp cho mặt công tác này trong tương lai. - Hà Thu Trang (2015). Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Tuyên Quang giai đoạn 2005-2014.
Công trình nghiên cứu nêu lên những bước chuyển dịch cơ cấu của tỉnh Tuyên Quang trong giai đoạn 2005 – 2014, 7 c giai đoạn kinh tế tỉnh chuyển dần từ nông nghiệp là chủ yếu sang công nghiệp và dịch vụ, tạo nền tảng cho quá trình thu hút vốn đầu tư nước ngoài theo hướng bền vững sau này. - Nguyễn Hoàng Hải (2015). Tuyên Quang: Tham mưu nhiều nhiệm vụ nổi bật về bảo vệ môi trường. Bài nghiên cứu phân tích những thành tựu và bài học kinh nghiệm của tỉnh Tuyên Quang trong công tác bảo vệ môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Những nghiên cứu trên các tác giả đã đề cập tới những vấn đề như: (i) Về thu hút vốn đầu tư nước ngoài: Lý luận về vốn đầu tư nước ngoài, một số quy định của Việt Nam về thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong thời gian gần đây, đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả thu hút vốn đầu tư nước ngoài; (ii) Về phát triển bền vững: Yêu cầu phát triển bền vững trong giai đoạn hiện nay, những tiêu chuẩn và nội dung của phát triển bền vững, đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững cho Việt Nam và một số địa phương, vùng miền; (iii) Về tỉnh Tuyên Quang: Một số vấn đề nghiên cứu cụ thể liên quan đến lĩnh vực kinh tế xã hội của tỉnh. Khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về chủ đề thu hút vốn đầu tư nước ngoài và phát triển bền vững nhưng chủ yếu là đề cập đến từng vấn đề riêng lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về lý luận thu hút vốn đầu tư nước ngoài theo hướng bền vững do đó nội dung nghiên cứu chưa được chuyên sâu các giải pháp về mặt pháp lý và lý luận chưa được đề cập chi tiết, cụ thể. Đặc biệt là khi mà vấn đề phát triển bền vững đang được chú trọng. Ngoài ra, tại địa bàn tỉnh Tuyên Quang cũng chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về chủ đề quản lý nhà nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hướng bền vững để làm rõ thực trạng 8 c và đề ra giải pháp đối với công tác này, vì vậy tác giả muốn đi sâu nghiên cứu vấn đề này.
Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với thu hút vốn đầu tư nước ngoài theo hướng bền vững tại địa bàn cấp tỉnh 1. Các khái niệm cơ bản 1. Quản lý nhà nước Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan nhà nước thực hiện nhằm xác lập một trật tự ổn định, phát triển xã hội theo những mục tiêu mà tầng lớp cầm quyền theo đuổi. Chấp hành, điều hành, quản lý hành chính do cơ quan hành pháp thực hiện đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước [1].
Về tổng thể, quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ máy nhà nước ở các cấp, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp đối với toàn bộ các chủ thể, cá nhân trong xã hội nhằm hướng tới mục tiêu quản lý của nhà nước. Điều này cũng có thể hiểu quản lý nhà nước là tổng thể hoạt động phối hợp chặt chẽ của cả ba cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp. Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước là quá trình tác động, tổ chức, điều hành một cách có hệ thống của các cơ quan hành chính nhà nước đối với hoạt động xã hội và hành vi của con người trên cơ sở hiến pháp, pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ mà nhà nước mong muốn hướng tới. Bên cạnh đó, các cơ quan nhà nước còn thực hiện các hoạt động khác có tính chất chấp hành, điều hành, hành chính nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy, củng cố chế độ công tác nội bộ và nâng cao hiệu quả hoạt động của chính cơ quan mình.
Về cơ bản, quản lý nhà nước có các đặc điểm sau: (i) Chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan, công chức trong bộ máy nhà nước được trao quyền lực công gồm quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp. (ii) Đối 9 c tượng của quản lý nhà nước là tất cả các cá nhân, tổ chức sinh sống và hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.