MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài luận văn. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:. Mục đích và nhiệm vụ:.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn. Kết cấu của luận văn.
10 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH. Khái niệm, phân loại và vai trò của môi trƣờng. Phân loại môi trƣờng. Vai trò, ý nghĩa của môi trƣờng .2 Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng .2 Nội dung quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng.
Tổ chức bộ máy QLNN về môi trƣờng. Kinh nghiệm nƣớc ngoài: .1 Kinh nghiệm Singapore:. Kinh nghiệm ở Pháp, Tây Ban Nha, Ý và Hoa Kì cho giảm khí thải công nghiệp. Kinh nghiệm của Hàn Quốc.
31 Tiểu kết Chƣơng 1. 33 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2010 - 2015. Tổng quan về tỉnh Quảng Bình. Đặc điểm tự nhiên:.
Đặc điểm khí tƣợng, thủy văn. Tài nguyên đất. Tài nguyên khoáng sản. Tài nguyên sinh vật biển.
Tài nguyên rừng và đất rừng. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Đặc điểm kinh tế. Đặc điểm xã hội.3 Thực trạng môi trƣờng hiện nay:.
Thực trạng quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ năm 2010 – 2015 .1 Tổ chức bộ máy QLNN về môi trƣờng. Quy hoạch và thực hiện Quy hoạch về Bảo vệ môi trƣờng. Thủ tục hành chính trong hoạt động bảo vệ môi trƣờng.4 Công tác thanh tra, kiểm tra: .5 Nguồn nhân lực thực hiện QLNN về môi trƣờng: .6 Trang thiết bị chuyên dùng cho quản lý môi trƣờng:. Tuyên truyền, phổ biến về bảo vệ môi trƣờng:.
Tồn tại hạn chế trong quản lý Nhà nƣớc về MT. Đánh giá chung:. Kết quả đạt đƣợc:. Hạn chế, tồn tại: .3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế:.
78 Tiểu kết Chƣơng 2. 82 GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QLNN VỀ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH .1 Quan điểm định hƣớng phát triển của Đảng, Nhà nƣớc:. Định hƣớng về bảo vệ môi trƣờng: .2 Mục tiêu, định hƣớng phát triển tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 .2 Định hƣớng bảo vệ môi trƣờng:. Giải pháp tăng cƣờng hiệu quả công tác QLNN về môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Tổ chức bộ máy QLNN về môi trƣờng:. Quy hoạch và thực hiện quy hoạch bảo vệ môi trƣờng:. Thủ tục hành chính trong lĩnh vực QLNN về môi trƣờng:. Công tác thanh tra, kiểm tra: .5 Nguồn nhân lực thực hiện QLNN về Môi trƣờng:.6 Tăng cƣờng đầu tƣ trang thiết bị chuyên dùng cho quản lý môi trƣờng.
98 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVMT : Bảo vệ môi trƣờng ĐTM : Đánh giá tác động môi trƣờng GDP : Tổng sản phẩm quốc nội KCN : Khu công nghiệp KT-XH : Kinh tế - Xã hội MT : Môi trƣờng PTBV : Phát triển bền vững QLMT : Quản lý môi trƣờng QLNN : Quản lý nhà nƣớc SX : Sản xuất TN : Tài nguyên TNMT : Tài nguyên môi trƣờng TN & MT : Tài nguyên và Môi trƣờng TNTN : Tài nguyên thiên nhiên UBND : Ủy ban nhân dân UBMTTQ : Ủy ban Mặt trận Tổ quốc XH : Xã hội QC Quy chuẩn DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: So sánh các công cụ chính sách giảm phát thải NOx .1: Thống kê lƣu vực sông .2: Thống kê phân phối dòng chảy bình quân nhiều năm .3: Số liệu vi phạm về khai thác, săn bắt và buôn bán động, thực vật hoang dã từ năm 2011-2014. 4: Chi ngân sách cho hoạt động sự nghiệp môi trƣờng. 5: Chi ngân sách nhà nƣớc các huyện, thị xã, thành phố cho hoạt động môi trƣờng .6: Số lƣợng cán bộ làm công tác quản lý và bảo vệ môi trƣờng tại tỉnh Quảng Bình .7: Danh mục thiết bị. 71 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ nội dung chính sách quản lý .1: Diễn biến hàm lƣợng TSS trên sông gianh qua các năm .2: Diễn biến hàm lƣợng COD trên sông Gianh qua các năm.3: Diễn biến hàm lƣợng BOD5 trên sông gianh qua các năm [17] .4: Diễn biến hàm lƣợng BOD5 tại các biển ven bờ qua các năm [17] 40 Hình 2.5: Diễn biến tiếng ồn tại các nút giao thông, khu thƣơng mại, đô thị trên địa bàn tỉnh từ năm 2011-2015 .6: Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng tỉnh Quảng Bình .7: Sơ đồ tổ chức bộ máy Sở Tài nguyên và môi trƣờng tỉnh Quảng Bình .8: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục BVMT tỉnh Quảng Bình.
Tính cấp thiết của đề tài luận văn Trong những năm qua tốc độ phát triển kinh tế ngày càng tăng mang lại rất nhiều lợi ích: mức sống cao hơn, giáo dục và sức khoẻ tốt hơn, kéo dài tuổi thọ…Tuy nhiên, đi kèm theo đó là tình trạng môi trƣờng ô nhiễm làm cho nhiệt độ trái đất tăng lên, mực nƣớc biển dâng cao… có thể nói rằng khí hậu đang ngày càng diễn biến phức tạp đe dọa đến cuộc sống của toàn nhân loại. Phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục ô nhiếm môi trƣờng là vấn đề cấp bách cần ƣu tiên xem xét trong quá trình phát triển kinh tế, nó đƣợc coi nhƣ một yếu tố phát triển song hành cùng kinh tế. Công tác BVMT ở nƣớc ta trong thời gian qua đã đạt đƣợc những kết quả quan trọng. Nhiều chính sách văn bản pháp luật về BVMT đã đƣợc sửa đổi thông qua nhƣ Luật BVMT (2015); Nghị định 19/NĐ - CP ngày 14 tháng 12 năm 2015 của chính phủ về “ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật BVMT”; Nghị định số 18/2015/NĐ - CP của Chính phủ về việc quy định về Quy hoach bảo vệ môi trƣờng, đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng, kế hoạch bảo vệ môi trƣờng”; Nghị định số 179 /2013 /NĐ – CP.
Hệ thống QLNN về BVMT từ trung ƣơng đến địa phƣơng và ở các bộ, ngành đã đƣợc hình thành, ngày càng đƣợc tăng cƣờng và đi vào hoạt động có nề nếp. Chính phủ đã và đang từng bƣớc xây dựng và hoàn thiện một hệ thống các thể chế nhằm đảm bảo cho công tác BVMT đƣợc chú trọng ở mọi lúc, mọi nơi, từ ý nghĩ đến hành động. Ý thức về trách nhiệm BVMT của các cơ quan nhà nƣớc, các tổ chức đoàn thể, tƣ nhân, doanh nghiệp và cộng đồng ngày càng đƣợc nâng cao. Việt Nam đã có vai trò trong hội nhập quốc tế về BVMT, tham gia hầu hết các công ƣớc và 1 hiệp định quốc tế về BVMT.
Việc thực hiện tốt kế hoạch quốc gia đó đã góp phần ngăn chặn ô nhiễm, giảm bớt tình trạng suy thoái MT và sự cố MT. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đáng khích lệ, tình hình MT ở nƣớc ta vẫn còn nhiều vấn đề đáng lo ngại. Cùng với đà tăng trƣởng kinh tế, MT đô thị, KCN tập trung, các điểm vui chơi giải trí và một số vùng nông thôn đang bị ô nhiễm ngày càng nặng. Nếu không đƣợc phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời, có thể gây ra tác hại nghiêm trọng tới sức khỏe nhân dân, ảnh hƣởng xấu đến sản xuất và sự PTBV của đất nƣớc.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do tác động tổng hợp của nhiều nguyên nhân, cả khách quan và chủ quan. Tuy nhiên, một trong những nguyên nhân quan trọng là thuộc lĩnh vực QLNN về MT, đặc biệt là ở các địa phƣơng. Điều này đƣợc thể hiện ở chỗ: trong các quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH, các yếu tố TNMT chƣa đƣợc phát hiện và đánh giá một cách toàn diện trên cơ sở PTBV; chƣa đƣợc trình bày theo một trình tự thống nhất, thậm chí một số vấn đề còn bị bỏ sót, chƣa có một hệ thống tiêu thức có thể đánh giá đúng về mức độ tiến bộ trong đảm bảo PTBV; chƣa hoặc rất ít gắn việc xử lý các vấn đề KT - XH và MT ngay từ đầu mà còn mang tính tách biệt; thiếu các biện pháp và chế tài xử lý vi phạm về MT… Hệ thống tổ chức QLMT còn mỏng, chƣa tƣơng xứng với nhiệm vụ đƣợc giao. Công tác QLNN về MT chƣa đƣợc tiến hành chặt chẽ và thƣờng xuyên.
Việc xây dựng năng lực cán bộ về kế hoạch QLMT, hệ thống trang thiết bị phục vụ công tác dự báo, đánh giá tuy đã đƣợc chú ý, nhƣng chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu của thực tiễn. Thêm vào đó, phong trào quần chúng để hỗ trợ cho các giải pháp, kế hoạch của cơ quan quản lý cũng chƣa đƣợc chú trọng nhiều… Quảng Bình nằm trung tâm đất nƣớc có bờ biển trải dài 116km, có hệ thống hang động hùng vĩ, có suối nƣớc nóng, có núi Thần đinh, có khu Vũng 2 chùa… là tỉnh có tiềm năng phát triển kinh tế du lịch, việc phát triển kinh tế sẽ làm nảy sinh nhiều vấn đề về môi trƣờng. vì vậy đề tài “ Quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình” là hết sức quan trọng và cần thiết nhằm đƣa ra một cái nhìn tổng quát về thực trạng QLMT ở tỉnh Quảng Bình phân tích những thành tựu và hạn chế của công tác QLNN về MT. Từ đó đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác BVMT góp phần xây dựng tỉnh Quảng Bình phát triển bền vững và là điểm đến xanh trong tƣơng lai.
Tuy nhiên, hiện trạng công tác QLNN về MT ở Việt Nam nói chung và tại Quảng Bình nói riêng chƣa đạt hiệu quả cao. Đề tài: “Quản lý của Nhà nƣớc về MT tại tỉnh Quảng Bình” đƣa ra một cái nhìn tổng quát về thực trạng QLMT ở tỉnh Quảng Bình, phân tích những thành tựu và hạn chế của công tác QLMT. Từ đó đề ra các giải pháp để khắc phục đem lại hiệu quả cao trong công tác BVMT góp phần xây dựng tỉnh Quảng Bình trở thành điểm đến xanh trong tƣơng lai. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: - Trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về vai trò của nhà nƣớc trong hoạt động quản lý môi trƣờng từ nhiều góc độ khác nhau.
Các nghiên cứu này đều có chung một số kết luận về những hạn chế của nhà nƣớc trong quản lý MT nhƣ không có đủ kinh phí, đội ngũ các nhà quản lý chƣa có đủ kiến thức chuyên môn, thiếu cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động quản lý nhƣ thanh tra, kiểm soát, giám sát môi trƣờng….