Quản Lý Nhà Nước Về Giảm Nghèo Bền Vững Tại Huyện Trà Bồng, Tỉnh Quảng Ngãi

Chuyên khảo phân tích Luận văn quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

137
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG

1.1. Những khái niệm cơ bản liên quan đến Luận văn

1.2. Phát triển bền vững

1.3. Đói nghèo và xóa đói, giảm nghèo

1.4. Giảm nghèo bền vững.Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

1.5. Chủ thể và nội dung quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

1.5.1. Chủ thể và đối tượng quản lý

1.5.2. Nội dung quản lý

1.6. Những yếu tố ảnh hưởng và sự cẩn thiết quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

1.6.1. Những yếu tố ảnh hưởng

1.6.2. Sự cần thiết quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

1.7. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững

1.7.1. Kinh nghiệm của một số địa phương

1.7.2. Bài học kinh nghiệm cho huyện Trà Bồng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÀ BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội huyện Trà Bồng

2.2. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên huyện Trà Bồng

2.3. Phát triển kinh tế huyện Trà Bồng

2.4. Đặc điểm văn hóa, xã hội

2.5. Thực trạng nghèo và giảm nghèo ở huyện Trà Bồng

2.5.1. Khái quát về nghèo và giảm nghèo ở huyện Trà Bồng

2.5.2. Kết quả thực hiện các chính sách giảm nghèo trên địa bàn huyện Trà Bồng. Nhận xét về giảm nghèo trên địa bàn huyện Trà Bồng

2.6. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Trà Bồng

2.6.1. Xây dựng chiến lược và kế hoạch giảm nghèo bền vững

2.6.2. Ban hành hệ thống pháp luật và chính sách về giảm nghèo bền vững

2.6.3. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức quản lý giảm nghèo bền vững

2.6.4. Đầu tư các nguồn lực để giảm nghèo bền vững ở huyện Trà Bồng

2.6.5. Tuyên truyền phổ biến khoa học công nghệ, nâng cao dân trí

2.6.6. Giao đất, giao rừng đẩy mạnh sản xuất theo hướng hàng hóa

2.6.7. Thanh tra, kiểm tra trong quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn Huyện

2.7. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Trà Bồng

2.7.1. Kết quả đạt được

2.7.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRÀ BỒNG, TỈNH QUẢNG NGÃI

3.1. Quan điểm của Đảng về xóa đói, giảm nghèo

3.2. Phương hướng giảm nghèo bền vững của tỉnh Quảng Ngãi và huyện Trà Bồng

3.2.1. Tỉnh Quảng Ngãi

3.2.2. Huyện Trà Bồng

3.3. Giải pháp quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi

3.3.1. Xây dựng chiến lược và kế hoạch giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Trà Bồng

3.3.2. Thực hiện và bổ sung pháp luật, chính sách quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn Huyện

3.3.3. Tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn Huyện

3.3.4. Nâng cao nhận thức và quyết tâm thoát nghèo của chính người nghèo, hộ nghèo ở miền núi huyện Trà Bồng

3.3.5. Thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ về văn hoá, thông tin cho người nghèo, từng bước cải thiện và nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân miền núi huyện Trà Bồng

3.3.6. Phối hợp đồng bộ trong tổ chức thực hiện các chương trình giảm nghèo có hiệu quả

3.3.7. Thanh tra, kiểm tra trong quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Trà Bồng

3.3.7.1. Với cơ quan Trung ương
3.3.7.2. Với tỉnh Quảng Ngãi

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Nhà Nước Về Giảm Nghèo Bền Vững

Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững là một nhiệm vụ phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành. Mục tiêu là tạo ra sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giảm thiểu tình trạng tái nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, đặc biệt là ở các vùng khó khăn như huyện Trà Bồng. Quản lý nhà nước hiệu quả cần đảm bảo các nguồn lực được sử dụng hợp lý, chính sách được thực thi minh bạch và người dân được tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện chính sách. Theo báo cáo Brundtland, phát triển bền vững là "sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai…"

1.1. Khái niệm Quản Lý Nhà Nước về Giảm Nghèo Bền Vững

Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững bao gồm việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án nhằm giảm nghèo một cách bền vững, đảm bảo người nghèo có cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống. Điều này đòi hỏi sự can thiệp của nhà nước thông qua các công cụ như pháp luật, kế hoạch, tài chính và nhân lực. Quản lý nhà nước hiệu quả cần đảm bảo tính minh bạch, công bằng và sự tham gia của cộng đồng.

1.2. Vai trò của Nhà Nước trong Giảm Nghèo Bền Vững

Nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc định hướng, điều phối và hỗ trợ các hoạt động giảm nghèo. Vai trò này thể hiện qua việc xây dựng chiến lược, kế hoạch giảm nghèo, ban hành các chính sách hỗ trợ, đầu tư nguồn lực và kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Nhà nước cũng cần tạo môi trường thuận lợi để các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng tham gia vào công tác giảm nghèo. Theo đó, nhà nước cần đảm bảo sự công bằng trong tiếp cận các nguồn lực và dịch vụ, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người nghèo.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Giảm Nghèo Bền Vững Tại Trà Bồng

Huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi, đối mặt với nhiều thách thức trong công tác quản lý giảm nghèo bền vững. Địa hình hiểm trở, cơ sở hạ tầng còn hạn chế, trình độ dân trí thấp và tập quán sản xuất lạc hậu là những yếu tố cản trở quá trình giảm nghèo. Bên cạnh đó, nguồn lực đầu tư còn hạn hẹp, chính sách chưa thực sự phù hợp với điều kiện thực tế và năng lực quản lý của cán bộ còn hạn chế. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao, nguy cơ tái nghèo lớn và chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng còn đáng kể. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ hộ nghèo của huyện Trà Bồng năm 2016 là 48,10%, cho thấy mức độ khó khăn trong công tác giảm nghèo.

2.1. Yếu Tố Kinh Tế Xã Hội Cản Trở Giảm Nghèo

Kinh tế của huyện Trà Bồng chủ yếu dựa vào nông nghiệp, năng suất thấp và thiếu tính cạnh tranh. Cơ sở hạ tầng yếu kém, đặc biệt là giao thông, gây khó khăn cho việc lưu thông hàng hóa và tiếp cận thị trường. Trình độ dân trí thấp, thiếu kiến thức và kỹ năng sản xuất, kinh doanh là những rào cản lớn đối với việc cải thiện thu nhập. Tập quán sản xuất lạc hậu, thiếu sự chủ động và sáng tạo cũng làm chậm quá trình giảm nghèo. Các yếu tố này tạo thành một vòng luẩn quẩn, khiến người nghèo khó có cơ hội thoát nghèo.

2.2. Hạn Chế Về Nguồn Lực và Năng Lực Quản Lý

Nguồn lực đầu tư cho công tác giảm nghèo còn hạn hẹp, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế. Chính sách giảm nghèo chưa thực sự phù hợp với điều kiện đặc thù của huyện Trà Bồng, thiếu tính linh hoạt và khả năng thích ứng. Năng lực quản lý của cán bộ còn hạn chế, thiếu kinh nghiệm và kỹ năng trong việc xây dựng và thực hiện chính sách. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành chưa chặt chẽ, gây khó khăn cho việc triển khai các chương trình, dự án giảm nghèo.

III. Giải Pháp Quản Lý Nhà Nước Về Giảm Nghèo Bền Vững

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại huyện Trà Bồng, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Tập trung vào việc xây dựng chiến lược, kế hoạch giảm nghèo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Hoàn thiện hệ thống chính sách, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ, tăng cường sự tham gia của cộng đồng và huy động tối đa các nguồn lực. Theo đó, cần chú trọng đến việc phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao trình độ dân trí và cải thiện cơ sở hạ tầng.

3.1. Xây Dựng Chiến Lược và Kế Hoạch Giảm Nghèo Phù Hợp

Chiến lược và kế hoạch giảm nghèo cần được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích kỹ lưỡng thực trạng nghèo đói, xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể. Cần chú trọng đến việc phát triển các ngành nghề có lợi thế của địa phương, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Kế hoạch cần được xây dựng một cách chi tiết, có tính khả thi cao và được điều chỉnh linh hoạt theo tình hình thực tế. Cần đảm bảo sự tham gia của cộng đồng trong quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch.

3.2. Hoàn Thiện Chính Sách và Nâng Cao Năng Lực Quản Lý

Chính sách giảm nghèo cần được hoàn thiện theo hướng đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện. Cần chú trọng đến việc hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, như y tế, giáo dục và nhà ở. Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ thông qua các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng. Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành và các tổ chức xã hội trong việc thực hiện chính sách. Cần đảm bảo tính minh bạch và công khai trong quá trình thực hiện chính sách.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Giảm Nghèo Bền Vững Tại Trà Bồng

Việc ứng dụng các giải pháp quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại huyện Trà Bồng cần được thực hiện một cách bài bản và có hệ thống. Cần tập trung vào việc phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao trình độ dân trí và cải thiện cơ sở hạ tầng. Đồng thời, cần tăng cường sự tham gia của cộng đồng và huy động tối đa các nguồn lực. Theo đó, cần chú trọng đến việc phát triển các mô hình sản xuất hiệu quả, hỗ trợ người nghèo tiếp cận các nguồn vốn và kỹ thuật, và tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào địa phương.

4.1. Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Gắn Với Giảm Nghèo

Phát triển kinh tế - xã hội cần được gắn kết chặt chẽ với công tác giảm nghèo. Cần tập trung vào việc phát triển các ngành nghề có lợi thế của địa phương, như nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch. Hỗ trợ người nghèo tiếp cận các nguồn vốn và kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư vào địa phương, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Cần đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và văn hóa địa phương.

4.2. Nâng Cao Trình Độ Dân Trí và Cải Thiện Hạ Tầng

Nâng cao trình độ dân trí là yếu tố then chốt để giảm nghèo bền vững. Cần tăng cường đầu tư cho giáo dục, đặc biệt là giáo dục nghề nghiệp, để người dân có kiến thức và kỹ năng cần thiết để tham gia vào thị trường lao động. Cải thiện cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa và tiếp cận các dịch vụ xã hội. Cần đảm bảo người nghèo được tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục và nhà ở một cách công bằng.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Quản Lý Giảm Nghèo Tại Huyện Trà Bồng

Đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại huyện Trà Bồng cần được thực hiện một cách khách quan và toàn diện. Cần xem xét các chỉ số về giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện đời sống và nâng cao trình độ dân trí. Đồng thời, cần đánh giá hiệu quả của các chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo và năng lực quản lý của cán bộ. Theo đó, cần xác định rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân để có các giải pháp khắc phục và cải thiện.

5.1. Các Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Giảm Nghèo

Các tiêu chí đánh giá hiệu quả giảm nghèo cần bao gồm: tỷ lệ hộ nghèo giảm, thu nhập bình quân đầu người tăng, tỷ lệ người dân được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản tăng, trình độ dân trí được nâng cao, cơ sở hạ tầng được cải thiện và môi trường sống được bảo vệ. Cần sử dụng các phương pháp đánh giá định lượng và định tính để có cái nhìn toàn diện về hiệu quả giảm nghèo. Cần đảm bảo tính khách quan và minh bạch trong quá trình đánh giá.

5.2. Phân Tích Ưu Điểm và Hạn Chế Trong Quản Lý

Phân tích ưu điểm và hạn chế trong quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững là cơ sở để đề xuất các giải pháp cải thiện. Cần xác định rõ những chính sách, chương trình, dự án nào đã mang lại hiệu quả cao và những chính sách, chương trình, dự án nào còn hạn chế. Cần phân tích nguyên nhân của những hạn chế và đề xuất các giải pháp khắc phục. Cần đảm bảo sự tham gia của cộng đồng trong quá trình phân tích và đánh giá.

VI. Kết Luận và Tầm Nhìn Về Giảm Nghèo Bền Vững Tại Trà Bồng

Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại huyện Trà Bồng là một quá trình lâu dài và liên tục. Cần có sự cam kết mạnh mẽ từ các cấp lãnh đạo, sự tham gia tích cực của cộng đồng và sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp. Tầm nhìn về giảm nghèo bền vững tại Trà Bồng là xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh, nơi mọi người dân đều có cơ hội phát triển và hưởng thụ cuộc sống tốt đẹp hơn. Theo đó, cần tiếp tục đổi mới tư duy, phương pháp và cách làm để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững.

6.1. Bài Học Kinh Nghiệm và Giải Pháp Tiếp Theo

Từ thực tiễn quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại huyện Trà Bồng, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm quan trọng. Cần xây dựng chiến lược, kế hoạch giảm nghèo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Cần hoàn thiện hệ thống chính sách, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Cần nâng cao năng lực quản lý của cán bộ, tăng cường sự tham gia của cộng đồng và huy động tối đa các nguồn lực. Cần tiếp tục đổi mới tư duy, phương pháp và cách làm để đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững.

6.2. Hướng Đến Tương Lai Giảm Nghèo Bền Vững và Phát Triển

Hướng đến tương lai, giảm nghèo bền vững cần được gắn kết chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội. Cần tập trung vào việc phát triển các ngành nghề có lợi thế của địa phương, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Cần nâng cao trình độ dân trí, cải thiện cơ sở hạ tầng và bảo vệ môi trường. Cần xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh, nơi mọi người dân đều có cơ hội phát triển và hưởng thụ cuộc sống tốt đẹp hơn.

04/06/2025
Luận văn quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 1. Những khái niệm cơ bản liên quan đến Luận văn 1. Phát triển bền vững “Phát triển bền vững” là một khái niệm mới nhằm định nghĩa một sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải bảo đảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai xa. Khái niệm này hiện đang là mục tiêu hướng tới của nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo các nét đặc thù kinh tế, xã hội, chính trị, địa lý, văn hóa… riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó.

Thuật ngữ “phát triển bền vững” xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới với nội dung rất đơn giản: “Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội cũng như sự tác động đến môi trường sinh thái học”. Khái niệm này được phổ biến rộng rãi vào năm 1987 nhờ Báo cáo Brundtland của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới-WCED (nay là Ủy ban Brundtland). Báo cáo này ghi rõ: Phát triển bền vững là “sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai…”. Năm 1987 Ủy ban mặt trận và phát triển của Liên Hợp Quốc đã đưa ra khái niệm bền vững: “Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại của con người nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai”.

7 Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ. Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội… phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế-xã hội-môi trường. Tại Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002: "Phát triển bền vững" là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên). Đói nghèo và xóa đói, giảm nghèo - Đói, nghèo Đói nghèo là một khái niệm đa chiều vừa dễ và vừa khó để định nghĩa.

Đói nghèo thường được mô tả như một tình trạng theo đó những cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng thiếu các nguồn lực để tạo ra những nguồn thu nhập có thể duy trì mức tiêu dùng đủ đáp ứng các nhu cầu cho một cuộc sống đầy đủ, sung túc. Theo cách tiếp cận này, đói nghèo là tình trạng thiếu thốn vật chất. Sự thiếu thốn vật chất còn có thể được thể hiện qua những khu vực mà người nghèo thường sinh sống, là những nơi thường thiếu điện, nước sạch hay nhà vệ sinh và các dịch vụ khác, sự thiếu thốn vật chất còn thể hiện ở những khía cạnh về địa lý. Thiếu thốn vật chất thể hiện ở khía cạnh địa lý là một vấn đề lâu đời trong lịch sử loài người.

Điểm khác biệt về đói nghèo trong thế kỷ 21 là vì các cá nhân: 8 Có ý thức hơn về sự thiếu thốn vật chất của bản thân. Nhìn nhận sự thiếu thốn vật chất một cách tiêu cực. Cảm thấy khó khăn trong việc vượt qua sự thiếu thốn vật chất. Điều này đúng ở khu vực Châu Á và Thái Bình Dương cũng như đúng cho toàn thế giới.

Việc không được đáp ứng những nhu cầu vật chất cơ bản trong cuộc sống đã khiến cho con người có cảm giác không an toàn, dễ bị tổn thương và cảm thấy ‘thấp cổ bé họng’ trong mối quan hệ với người khác, là những dấu hiệu điển hình của những người thiếu thốn về vật chất. Ngân hàng Thế giới (WB) đưa ra quan điểm: nghèo là một khái niệm đa chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất, nghèo không chỉ gồm các chỉ số dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực như dinh dưỡng, sức khoẻ, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thương, không có quyền phát ngôn và không có quyền lực. Ủy ban Kinh tế-xã hội khu vực Châu Á-Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9/1993, cho rằng: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận”. Định nghĩa mới của Ngân hàng Thế giới đề cập đến nghèo ở khía cạnh rộng hơn “Nghèo là khái niệm vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất; nghèo không chỉ gồm các chỉ số dựa trên thu nhập mà còn gồm các vấn đề liên quan đến năng lực như dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục, khả năng bị tổn thương, không có quyền phát ngôn và không có quyền lực”.

Từ những quan niệm nói trên, có thể thấy rõ đói nghèo gồm những khía cạnh cơ bản như sau: - Đầu tiên và trên hết là sự khốn cùng về vật chất, được đo lường theo một tiêu chí thích hợp về thu nhập hoặc tiêu dùng. 9 - Đi kèm với sự khốn cùng về vật chất là sự hưởng thụ thiếu thốn về giáo dục và y tế. - Nguy cơ dễ bị tổn thương và dễ gặp rủi ro, tức là khả năng một hộ gia đình hay cá nhân bị rơi vào cảnh đói nghèo về thu nhập hay sức khoẻ. - Cuối cùng là tình trạng không có tiếng nói, không được tham gia và không có quyền lực của người nghèo.

Quan niệm của Việt Nam, nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có khả năng thỏa mãn một phần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức sống ngang bằng với mức sống tối thiểu của cộng đồng xét trên mọi phương diện. Nhìn chung quan niệm về nghèo đói của từng quốc gia hay từng vùng, từng nhóm dân cư, nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể. Tiêu chí chung nhất để xác định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chi tiêu để thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người về ăn, ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hóa, đi lại và giao tiếp xã hội. Sự khác nhau chỉ là thỏa mãn ở mức cao hay thấp mà thôi.

Điều này phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế-xã hội cũng như phong tục tập quán của từng vùng, từng quốc gia. Roberd Mc Namarra đã định nghĩa nghèo tuyệt đối như sau: “Nghèo ở mức độ tuyệt đối…là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới tri thức chúng ta”. Theo từ điển Bách khoa toàn thư Wikipedia, nghèo tương đối là “việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó”.

Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc vào cảm nhận của những người trong cuộc. Người ta gọi là nghèo tương đối 10 chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định khách quan. Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối), việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn”. - Xóa đói, giảm nghèo Xóa đói, giảm nghèo trong suốt thời gian qua đã được Đảng và Chính phủ quan tâm.

Vấn đề này đã được thể hiện trong các văn bản chính thức của Đảng và Chính phủ như trong các Nghị quyết của Trung ương Đảng trong những khóa gần đây. Từ năm 1998 đến nay, Chính phủ đã đưa chương trình xóa đói, giảm nghèo thành Chương trình mục tiêu quốc gia và được đưa vào kế hoạch đình kỳ 5 năm của Chính phủ và các địa phương đến nay đã qua 3 giai đoạn: 1998-2000; 2001-2005; 2006-2010; 2011-2015. Các chính sách, dự án hỗ trợ người nghèo hiện nay ở Việt Nam được phân theo các nhóm sau: i/ Nhóm các chính sách, dự án giảm nghèo chung - Tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo - Hỗ trợ đất sản xuất cho hộ nghèo - Tổ chức các hoạt động khuyến nông-lâm-ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề. - Dạy nghề miễn phí cho người nghèo - Nhân rộng mô hình giảm nghèo - Hỗ trợ về y tế cho người nghèo - Hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo - Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở - Hỗ trợ nước sinh hoạt - Trợ giúp pháp lý miễn phi cho người nghèo - Hỗ trợ người nghèo hưởng thụ văn hóa, thông tin.

11 ii/ Các chính sách đặc thù (đối với hộ nghèo, người nghèo dân tộc thiểu số và đối với huyện nghèo, xã nghèo) và hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo, đối tượng yếu thế. iii/ Các hoạt động về truyền thông, nâng cao năng lực và giám sát đánh giá. Giảm nghèo bền vững Ý tưởng giảm nghèo bền vững PGS-TS Trần Đình Thiên cho rằng, “không thể giúp người nghèo thoát nghèo bằng cách tặng nhà, tặng phương tiện sống. Đây là cách xóa nghèo nhanh nhưng chỉ tức thời, không bền vững.

Muốn xóa nghèo bền vững, Nhà nước, cơ quan chức năng cần phải cấp cho người nghèo một phương thức phát triển mới mà tự họ không thể tiếp cận và duy trì. Bên cạnh đó là sự hỗ trợ, ngăn ngừa, loại trừ các yếu tố gây rủi ro chứ không chỉ là sự nỗ lực khắc phục hậu quả sau rủi ro. Đặc biệt, sự hỗ trợ giảm nghèo này phải được xác lập trên nguyên tắc ưu tiên cho các vùng có khả năng, điều kiện thoát nghèo nhanh và có thể lan tỏa sang các vùng lân cận”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Nhà Nước Về Giảm Nghèo Bền Vững Tại Huyện Trà Bồng, Tỉnh Quảng Ngãi" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách và biện pháp của nhà nước nhằm giảm nghèo bền vững tại huyện Trà Bồng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả các nguồn lực và chương trình hỗ trợ, từ đó giúp cải thiện đời sống của người dân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức triển khai các chính sách giảm nghèo, cũng như những thách thức và cơ hội trong quá trình thực hiện.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ chính sách giảm nghèo bền vững đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện cư kuin tỉnh đắk lắk, nơi cung cấp cái nhìn về chính sách giảm nghèo cho các dân tộc thiểu số. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững đối với dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện di linh tỉnh lâm đồng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp cụ thể cho các cộng đồng thiểu số. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp tăng cường quản lý sử dụng quỹ vì người nghèo của huyện hạ hòa tỉnh phú thọ sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý quỹ hỗ trợ người nghèo, một khía cạnh quan trọng trong việc giảm nghèo bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề giảm nghèo tại Việt Nam.