Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) của tác giả Trần Thị Xuân Mai, bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2019 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lương Minh Việt và TS. Đào Đăng Kiên, tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực du lịch trên địa bàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Du lịch được xác định là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế toàn cầu và là ngành kinh tế mũi nhọn tại Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị. Mặc dù ngành du lịch có tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt trên 14%/năm (gần gấp hai lần tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế), việc khai thác tiềm năng tại vùng ĐBSCL vẫn còn nhiều điểm nghẽn.
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng ĐBSCL đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Quyết định số 2227/QĐ-TTg ngày 18/11/2016), mục tiêu đặt ra cho toàn vùng đến năm 2020 là đón 34 triệu lượt khách (trong đó có 3,5 triệu lượt khách quốc tế), đạt doanh thu 25.000 tỷ đồng; đến năm 2030 đón 52 triệu lượt khách (6,5 triệu lượt khách quốc tế). Tuy nhiên, số liệu thực tế 6 tháng đầu năm 2018 cho thấy vùng ĐBSCL chỉ đón được gần 1,6 triệu lượt khách quốc tế trên tổng số hơn 7,8 triệu lượt của cả nước, phản ánh sự phát triển chưa tương xứng với tiềm năng sinh thái và văn hóa bản địa. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là sự thiếu hụt các mô hình phân tích toàn diện kết hợp giữa quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ ở cấp độ chính quyền cấp tỉnh tại ĐBSCL nhằm nâng cao hiệu lực quản lý công trong bối cảnh hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu (theo Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17/11/2017).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích tổng quát của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước (QLNN) đối với du lịch khu vực ĐBSCL, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Để hiện thực hóa mục đích trên, luận án xác định 04 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa và đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, xác định các nội dung kế thừa và những vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về du lịch của vùng ĐBSCL giai đoạn 2015 – 2018, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý của chính quyền các tỉnh, thành phố.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về du lịch vùng ĐBSCL trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và điều kiện thực thi nhằm hoàn thiện QLNN về du lịch vùng ĐBSCL giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; đồng thời kiến nghị cụ thể với các cơ quan chức năng.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 04 câu hỏi nghiên cứu:
- Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu đã được triển khai như thế nào?
- Quản lý nhà nước về du lịch tại ĐBSCL dựa trên những cơ sở khoa học nào?
- Quản lý nhà nước về du lịch tại ĐBSCL có những điểm mạnh, hạn chế nào và nguyên nhân của thực trạng đó là gì?
- Những giải pháp và kiến nghị nào cần thực hiện để hoàn thiện QLNN về du lịch tại vùng ĐBSCL?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về du lịch tại Đồng bằng sông Cửu Long trong khuôn khổ chức năng, nhiệm vụ được phân cấp cho chính quyền cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) dưới giác độ quản lý kinh tế.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 03 trục nội dung quản lý: (1) Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) về du lịch; (2) Công tác tổ chức thực hiện chính sách, thực thi văn bản QPPL (hoạch định, xây dựng sản phẩm du lịch, phát triển kết cấu hạ tầng, huy động nguồn lực, xúc tiến quảng bá, đào tạo nhân lực và tổ chức bộ máy); (3) Công tác thanh tra, kiểm tra và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho các cơ sở kinh doanh du lịch. Luận án cũng khảo sát các yếu tố nguồn lực (bộ máy, nhân lực, tài chính).
- Phạm vi không gian: Toàn bộ 13 tỉnh, thành phố thuộc vùng ĐBSCL, trong đó tập trung khảo sát điển hình chuyên sâu tại 03 địa phương tiêu biểu đại diện cho các vị trí liên kết vùng: Thành phố Cần Thơ (đô thị hạt nhân, trung tâm điều phối du lịch toàn vùng), tỉnh Kiên Giang (đại diện cụm du lịch phía Tây, thế mạnh du lịch biển đảo, dẫn đầu toàn vùng về doanh thu năm 2018), và tỉnh Tiền Giang (đại diện cụm du lịch phía Đông, cửa ngõ giao thương, dẫn đầu về lượng khách quốc tế năm 2018 với 811.000 lượt).
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng tập trung từ năm 2015 đến năm 2018; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và tổng hợp có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề chính:
Các công trình nghiên cứu quốc tế
- Về khái niệm, hoạch định và quản lý du lịch: S. Medlik (1991, 1995) trong công trình Managing Tourism phân tích vòng đời điểm đến và chỉ ra chính sách du lịch phải là sự kết hợp giữa kinh tế, chính trị, xã hội và yếu tố không gian; William Theobald (1994) với Global Tourism - The next decade phân loại du lịch và ảnh hưởng đa chiều của nó; Martin Oppermann và Kye-Sung Chon (1997) trong Tourism in Developing Countries nghiên cứu mối quan hệ giữa chính phủ và du lịch tại các nước đang phát triển qua các giai đoạn 1930 – 1993; Stephen J. Page và Don Getz (1997) trong The Business of Rural Tourism International Perspectives phân tích chính sách thương mại và tài chính cho du lịch nông thôn; Jafar Jafari (2000) chủ biên bộ Encyclopedia of Tourism quy tụ 352 học giả từ 51 quốc gia chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ ngành du lịch.
- Về quản trị, vai trò của nhà nước và phát triển kinh tế: Susan (1996) phân tích cấu trúc ngành thương mại giải trí; Iresh Singh (2011) phân loại các hình thức du lịch; Theodore Metaxas và Sotiris Folinas (2016) nghiên cứu trường hợp Macao rút ra bài học phát triển kinh tế từ khai thác bản sắc địa phương kết hợp kinh tế hiện đại; Henry Thompson (2017) phân tích du lịch và thu nhập ở Hy Lạp như giải pháp thị trường cho khủng hoảng nợ; Michel Picard và Robert E. Wood (1997), Mouzelis (1995), Tim Coles và C. Michael Hall (2011) tiếp cận góc độ xã hội học về quyền lực, thể chế và vai trò điều tiết của nhà nước trong phát triển du lịch; Phutsady Phanyasith (2016) nghiên cứu QLNN bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch tại Lào; Xu Xeng (2015) đề xuất kiện toàn tổ chức bộ máy và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý du lịch.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Về QLNN và chính sách du lịch: Trịnh Đăng Thanh (2004) nghiên cứu cơ sở pháp lý trong QLNN về du lịch; ThS. Lê Văn Minh chủ nhiệm đề tài cấp Bộ (2006) đề xuất 10 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách đầu tư phát triển khu du lịch; TS. Đỗ Cẩm Thơ chủ nhiệm đề tài cấp Bộ (2007) xây dựng khung 10 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm du lịch Việt Nam; Nguyễn Minh Đức (2007) khảo sát QLNN đối với hoạt động du lịch tại Sơn La; Hồ Đức Phớc (2009) nghiên cứu hoàn thiện QLNN đối với kết cấu hạ tầng đô thị du lịch; Trương Điện Thắng (2010), Nguyễn Văn Đính và cộng sự (2008), Nguyễn Tấn Vinh (2008) làm rõ vai trò thiết lập môi trường kinh doanh và khắc phục khuyết tật thị trường của QLNN về du lịch.
- Về phát triển du lịch theo vùng và địa phương: Trần Tiến Dũng (2007) nghiên cứu du lịch bền vững tại Phong Nha - Kẻ Bàng; Phạm Trung Lương (2008) nghiên cứu du lịch đảo ven bờ Bắc Trung Bộ; Đỗ Văn Xê và Lê Hồng Ân (2009) phân tích SWOT và thực trạng khách du lịch lưu trú ngắn ngày tại Tiền Giang; Nguyễn Duy Mậu (2011) nghiên cứu phát triển du lịch Tây Nguyên; Nguyễn Trùng Khánh (2012) đúc kết kinh nghiệm phát triển dịch vụ lữ hành từ các nước Đông Á; Ngô Nguyễn Hiệp Phước (2018) luận giải các nội dung QLNN về du lịch cấp thành phố trực thuộc trung ương tại Cần Thơ trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
| Nhóm công trình |
Đại diện tác giả tiêu biểu |
Trọng tâm nội dung |
| Lý thuyết quản lý và quy hoạch du lịch quốc tế |
S. Medlik (1995), W. Theobald (1994), M. Oppermann & K. S. Chon (1997), S. J. Page & D. Getz (1997), J. Jafari (2000) |
Hoạch định chính sách, vòng đời điểm đến, tài chính du lịch nông thôn, chuẩn hóa khái niệm du lịch học. |
| Thể chế, quản trị công và tác động kinh tế |
T. Metaxas & S. Folinas (2016), H. Thompson (2017), T. Coles & C. M. Hall (2011), P. Phanyasith (2016) |
Vai trò điều tiết của chính phủ, quản lý bằng pháp luật, tác động của du lịch đến nợ công và tăng trưởng. |
| Quản lý nhà nước về du lịch tại Việt Nam |
Trịnh Đăng Thanh (2004), Lê Văn Minh (2006), Đỗ Cẩm Thơ (2007), Hồ Đức Phớc (2009), Ngô Nguyễn Hiệp Phước (2018) |
Cơ chế chính sách đầu tư, tiêu chí cạnh tranh sản phẩm, hoàn thiện kết cấu hạ tầng, phân cấp quản lý cấp tỉnh. |
| Nghiên cứu du lịch theo vùng/địa phương |
Đỗ Văn Xê & Lê Hồng Ân (2009), Nguyễn Duy Mậu (2011), Phạm Trung Lương (2008), Trần Tiến Dũng (2007) |
Khai thác tài nguyên đặc thù, kinh nghiệm liên kết vùng và khắc phục tính mùa vụ/thời gian lưu trú ngắn. |
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù các công trình trước đã tiếp cận nhiều khía cạnh của du lịch, phần lớn tập trung vào phát triển kinh tế du lịch thuần túy hoặc QLNN trên một địa bàn hẹp (tỉnh, thành phố đơn lẻ). Chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống công tác QLNN về du lịch trên quy mô toàn vùng ĐBSCL dưới góc độ quản lý công kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ, áp dụng phối hợp phương pháp điều tra định lượng quy mô lớn và phỏng vấn sâu chuyên gia đa tầng nấc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng lý thuyết quản lý kinh tế, lý luận quản lý hành chính nhà nước và kinh tế học công cộng. QLNN về du lịch được định nghĩa là sự tác động có tổ chức và mang tính quyền lực nhà nước của chính quyền cấp tỉnh thông qua hệ thống quy chuẩn, chính sách, kế hoạch và công cụ quản lý nhằm định hướng hoạt động du lịch phát triển hiệu quả, bền vững, đóng góp vào mục tiêu kinh tế - xã hội của địa phương và toàn vùng.
Khung phân tích QLNN về du lịch của luận án được xây dựng dựa trên 03 trụ cột nội dung quản lý gắn liền với 03 nhóm mục tiêu phát triển:
- Nội dung quản lý: (i) Hoạch định, ban hành và triển khai VBQPPL, chính sách; (ii) Tổ chức triển khai thực hiện (phát triển hạ tầng, sản phẩm đặc thù, xúc tiến, nhân lực, bộ máy); (iii) Thanh tra, kiểm tra và hỗ trợ giải quyết khó khăn.
- Nhóm mục tiêu đánh giá: (i) Mục tiêu tăng trưởng kinh tế (doanh thu, lượt khách, đóng góp GRDP); (ii) Mục tiêu ổn định kinh tế (giải quyết việc làm, ổn định giá dịch vụ, kiểm soát trật tự); (iii) Mục tiêu phúc lợi kinh tế tổng hợp (bảo vệ môi trường sinh thái, an sinh xã hội, bảo tồn bản sắc văn hóa).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng theo quy trình hỗn hợp nhiều giai đoạn:
[Tổng quan lý thuyết & Định tính lần 1]
[Xây dựng & Thử nghiệm thang đo]
[Nghiên cứu định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Thống kê mô tả)]
[Nghiên cứu định tính lần 2 (Khẳng định, lý giải nguyên nhân)]
[Đề xuất giải pháp & Kiến nghị hoàn thiện]
- Phương pháp định tính lần 1 (Khám phá): Phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm xây dựng và khẳng định bảng câu hỏi. Tác giả tổ chức lấy ý kiến thông qua Hội thảo khoa học "Phát triển du lịch Đồng bằng sông Cửu Long" ngày 25/6/2018 tại Cần Thơ (thu thập 80 phiếu khảo sát từ đại diện HĐND, UBND, Sở VHTTDL, các trường đại học, cao đẳng và Hiệp hội du lịch 13 tỉnh thành) và phỏng vấn sâu 08 chuyên gia quản lý nhà nước tại TP. Cần Thơ (gồm Lãnh đạo HĐND, UBND, Sở VHTTDL, Sở Tư pháp, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường).
- Phương pháp định lượng:
- Chọn mẫu: Đối tượng khảo sát là công chức, viên chức tại các Sở VHTTDL, Sở Du lịch và các sở, ban, ngành liên quan (HĐND, UBND, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng) của 13 tỉnh, thành vùng ĐBSCL làm việc từ 2015 đến 2018.
- Cỡ mẫu: Áp dụng tiêu chuẩn Bollen (1998) với cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times m$). Với mô hình có 38 biến quan sát trong giai đoạn phân tích lớn nhất, cỡ mẫu tối thiểu yêu cầu là $n = 5 \times 38 = 190$. Tác giả đã phát ra 300 phiếu khảo sát giấy để loại trừ sai số và hao hụt.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên SPSS:
- Thống kê mô tả (tần số, trung bình).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (chấp nhận biến khi tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0.3$; thang đo đạt từ 0.6 trở lên, đánh giá rất tốt khi đạt 0.8 đến gần 1.0).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho 03 nhóm yếu tố (ban hành VBQPPL; quy trình hoạch định - triển khai - kiểm tra với 38 biến quan sát; nhóm mục tiêu QLNN). Điều kiện chấp nhận: $0.5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có $\text{sig} < 0.05$; hệ số Eigenvalue $\ge 1$; Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$; hệ số tải nhân tố Factor Loading đạt chuẩn.
- Phương pháp định tính lần 2 (Khẳng định): Phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm giải thích số liệu định lượng, lý giải nguyên nhân hạn chế và kiểm chứng tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tổng kết năm 2015 – 2018 của Bộ VHTTDL, Tổng cục Du lịch, Sở VHTTDL/Sở Du lịch các tỉnh ĐBSCL, Niên giám thống kê và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu quản lý nhà nước về du lịch
Chương này tổng kết toàn diện các luồng tài liệu học thuật trong và ngoài nước. Tác giả chia các công trình thành hai mảng lớn: (1) Nhóm các vấn đề chung về du lịch (khái niệm, tác động kinh tế, sản phẩm, kinh nghiệm phát triển du lịch nông thôn, du lịch cộng đồng); (2) Nhóm nội dung QLNN về du lịch (quản lý bằng pháp luật, tổ chức thực thi chính sách, phân cấp quản lý cấp tỉnh, kinh nghiệm điều hành kinh tế vĩ mô). Luận án kế thừa các khái niệm về chức năng quản lý, khung tiêu chí đánh giá cạnh tranh điểm đến của Đỗ Cẩm Thơ (2007) và các nội dung phân cấp quản lý cấp địa phương của Ngô Nguyễn Hiệp Phước (2018), đồng thời chỉ rõ sự cần thiết phải mở rộng nghiên cứu sang phạm vi liên kết vùng ĐBSCL.
Chương 2. Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về du lịch
Chương 2 thiết lập khung lý luận chuẩn cho luận án:
- Phân tích các khái niệm cơ bản: du lịch, QLNN, QLNN về kinh tế và xác lập định nghĩa riêng của tác giả về QLNN về du lịch.
- Luận giải 04 vai trò của QLNN về du lịch: (1) Khắc phục khuyết tật của cơ chế thị trường; (2) Duy trì ổn định, thúc đẩy tăng trưởng; (3) Tạo sự thống nhất và liên kết vùng; (4) Điều hòa quan hệ liên ngành giữa du lịch với các lĩnh vực giao thông, môi trường, an ninh trật tự.
- Xác định hệ thống mục tiêu QLNN theo 03 nhóm: Tăng trưởng kinh tế, Ổn định kinh tế, và Phúc lợi kinh tế tổng hợp.
- Khái quát 04 nhóm yếu tố ảnh hưởng: Điều kiện tự nhiên/tài nguyên; Chính trị - kinh tế - xã hội; Đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước; Năng lực của cơ quan QLNN về du lịch.
- Đúc kết kinh nghiệm quốc tế (Thái Lan với vai trò của Cơ quan Du lịch Thái Lan - TAT, Singapore, Trung Quốc) và bài học trong nước (Quảng Bình về phát triển du lịch hang động gắn với bảo tồn, Lâm Đồng về quản lý du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng cao nguyên), rút ra 05 bài học cốt lõi áp dụng cho vùng ĐBSCL: quy hoạch đồng bộ, xây dựng thương hiệu đặc thù, liên kết công - tư, đào tạo nhân lực chuyên nghiệp và kiểm soát chặt chẽ vệ sinh môi trường.
Chương 3. Thực trạng quản lý nhà nước về du lịch tại Đồng bằng sông Cửu Long
Chương 3 phân tích thực trạng giai đoạn 2015 – 2018 dựa trên dữ liệu thống kê thứ cấp và kết quả khảo sát:
- Khái quát tình hình du lịch ĐBSCL: Vùng có diện tích hơn 40.000 km² và dân số trên 17,7 triệu người (năm 2017). Năm 2018, du lịch toàn vùng có chuyển biến nhưng phân hóa rõ nét giữa các tiểu vùng: Kiên Giang dẫn đầu về doanh thu và hạ tầng biển đảo; Cần Thơ giữ vai trò trung chuyển trung tâm; Tiền Giang khai thác tốt thị trường khách quốc tế du lịch sông nước miệt vườn ngắn ngày.
- Thực trạng công tác ban hành VBQPPL và chính sách: Các địa phương đã ban hành các nghị quyết chuyên đề, kế hoạch triển khai Luật Du lịch năm 2017, Nghị quyết số 08-NQ/TW và Nghị quyết số 120/NQ-CP. Tuy nhiên, nhiều văn bản còn mang tính rập khuôn, chưa cụ thể hóa được cơ chế ưu đãi đặc thù cho doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng du lịch nông thôn và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Thực trạng tổ chức triển khai chính sách:
- Sản phẩm du lịch: Còn hiện tượng trùng lặp sản phẩm giữa các tỉnh (du lịch miệt vườn, chèo xuồng, đờn ca tài tử giống nhau, thiếu điểm nhấn riêng; hình ảnh văn hóa như cây bẹo chợ nổi chưa được quản lý khai thác bền vững).
- Hạ tầng và huy động nguồn lực: Hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (đường bộ cao tốc, cảng tàu du lịch quốc tế) còn thiếu và yếu; nguồn vốn ngân sách đầu tư cho du lịch còn phân tán, xã hội hóa đầu tư chưa thu hút được nhiều tập đoàn lớn ngoài một số dự án tại Phú Quốc (Kiên Giang).
- Xúc tiến, quảng bá và liên kết vùng: Chưa có quỹ xúc tiến du lịch chung cho toàn vùng; hoạt động liên kết giữa TP. Hồ Chí Minh và 13 tỉnh ĐBSCL còn mang tính hình thức, thiếu cơ chế chia sẻ lợi ích và sản phẩm liên tuyến hoàn chỉnh.
- Đào tạo nhân lực và tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý du lịch tại các tỉnh còn mỏng, đa phần ghép chung trong Sở VHTTDL (chỉ có Kiên Giang thành lập Sở Du lịch riêng); cán bộ quản lý thiếu kiến thức chuyên sâu về kinh tế du lịch và kỹ năng quốc tế.
- Thực trạng thanh tra, kiểm tra và hỗ trợ doanh nghiệp: Đã duy trì kiểm tra định kỳ các cơ sở lưu trú, phương tiện vận chuyển đường thủy nhưng xử lý vi phạm về chèo kéo khách, ô nhiễm môi trường tại các bến tàu du lịch còn thiếu quyết liệt.
- Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ điểm mạnh (nhận thức cấp ủy, chính quyền được nâng cao; số lượng du khách tăng trưởng) và hạn chế (liên kết vùng lỏng lẻo, sản phẩm nghèo nàn, hiệu lực quản lý liên ngành yếu) cùng các nguyên nhân chủ quan (năng lực bộ máy, thiếu vốn, thiếu cơ chế phối hợp) và khách quan (hạ tầng vùng yếu kém, tác động của biến đổi khí hậu).
Chương 4. Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch tại Đồng bằng sông Cửu Long
Chương này đưa ra dự báo tiềm năng và hệ thống 04 nhóm giải pháp cụ thể đến năm 2025, định hướng đến năm 2030:
- Nhóm giải pháp về xây dựng, ban hành chính sách, pháp luật du lịch: Rà soát, hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư, thuế, đất đai cho các dự án du lịch sinh thái thích ứng biến đổi khí hậu; ban hành cơ chế khuyến khích mô hình liên kết công - tư (PPP) trong phát triển hạ tầng du lịch.
- Nhóm giải pháp kiện toàn tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực: Nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức quản lý du lịch cấp tỉnh/huyện; thành lập Ban điều phối du lịch vùng ĐBSCL đủ thẩm quyền; liên kết với các cơ sở đào tạo (như Trường Đại học Cần Thơ, Trường Cao đẳng Du lịch Cần Thơ) chuẩn hóa kỹ năng nghề du lịch theo chuẩn ASEAN.
- Nhóm giải pháp phát triển hạ tầng, sản phẩm đặc thù và liên kết vùng:
- Đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông kết nối các cụm du lịch (cụm trung tâm Cần Thơ, cụm duyên hải phía Đông, cụm phía Tây - biển đảo Kiên Giang).
- Định vị sản phẩm đặc thù: tránh trùng lặp, xây dựng chuỗi giá trị du lịch sinh thái nông nghiệp gắn với văn hóa sông nước, nghỉ dưỡng biển đảo cao cấp và du lịch MICE.
- Thúc đẩy liên kết vùng thực chất thông qua chương trình xúc tiến du lịch chung, xây dựng thương hiệu "Du lịch Đồng bằng sông Cửu Long" thống nhất trên thị trường quốc tế.
- Nhóm giải pháp chi tiết khắc phục hạn chế trong quản lý: Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành; thiết lập đường dây nóng hỗ trợ du khách tại các điểm đến trọng điểm; ứng dụng công nghệ thông tin trong thống kê và quản lý điểm đến.
- Kiến nghị cụ thể: Đề xuất các nội dung phân cấp, đầu tư hạ tầng liên kết vùng với Chính phủ; đề xuất chiến lược xúc tiến quốc gia cho ĐBSCL với Tổng cục Du lịch; đề xuất cơ chế phối hợp hành động và chia sẻ thông tin với HĐND, UBND 13 tỉnh, thành vùng ĐBSCL.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đóng góp các kết quả nghiên cứu cụ thể trên cả phương diện học thuật và thực tiễn:
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh dưới góc độ kinh tế công, cụ thể hóa cho vùng kinh tế nông nghiệp - sinh thái đặc thù như ĐBSCL.
- Xây dựng mô hình phân tích QLNN về du lịch kết hợp hài hòa giữa quản lý theo ngành dọc (từ Trung ương, Bộ VHTTDL, Tổng cục Du lịch) và quản lý theo lãnh thổ ngang (chính quyền cấp tỉnh/thành phố), giải quyết bài toán mâu thuẫn về lợi ích và nguồn lực giữa các địa phương lân cận.
- Xác lập khung tiêu chí đánh giá hiệu quả QLNN về du lịch gồm 03 nhóm chỉ tiêu gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tổng hợp (tăng trưởng, ổn định, phúc lợi).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh có kiểm chứng bằng số liệu định lượng và ý kiến chuyên gia về thực trạng QLNN đối với du lịch tại 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL giai đoạn 2015 – 2018.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế: sự trùng lắp sản phẩm du lịch, tính rời rạc trong liên kết vùng, sự mỏng manh của bộ máy quản lý chuyên trách và hạn chế về nguồn vốn xúc tiến.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế chính sách, nâng cao năng lực bộ máy, đầu tư hạ tầng, quy hoạch sản phẩm đặc thù đến kiểm tra kiểm soát, có tính khả thi cho chính quyền các địa phương vùng ĐBSCL áp dụng đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu trên địa bàn rộng lớn gồm 13 tỉnh, thành phố, nghiên cứu định tính chuyên sâu chỉ tập trung tại 03 địa bàn trọng điểm (Cần Thơ, Kiên Giang, Tiền Giang). Dữ liệu sơ cấp chủ yếu khảo sát từ phía các nhà quản lý, công chức, viên chức trong ngành và chuyên gia, chưa mở rộng điều tra quy mô lớn trên mẫu du khách quốc tế và doanh nghiệp du lịch tư nhân để đối sánh đa chiều.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng khảo sát định lượng đến đối tượng doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, cơ sở lưu trú và khách du lịch để lượng hóa mức độ hài lòng đối với môi trường thể chế; nghiên cứu sâu hơn về tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và sạt lở bờ sông đến quy hoạch hạ tầng du lịch ĐBSCL; hoặc nghiên cứu các mô hình hợp tác công - tư (PPP) cụ thể cho các dự án du lịch sinh thái cộng đồng tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: UBND, HĐND, Sở VHTTDL, Sở Du lịch các tỉnh vùng ĐBSCL có thể vận dụng các giải pháp và khung tiêu chí trong luận án để rà soát quy hoạch, ban hành chính sách hỗ trợ phát triển du lịch, kiện toàn bộ máy thanh tra và xây dựng kế hoạch liên kết vùng thực chất.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu học thuật: Học viện Hành chính Quốc gia, các trường chính trị cấp tỉnh, các cơ sở đào tạo chuyên ngành Quản lý công, Quản lý kinh tế và Du lịch học có thể sử dụng luận án làm tài liệu chuyên khảo giảng dạy các chuyên đề về QLNN theo ngành/lãnh thổ, bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp phòng, cấp sở ngành văn hóa - du lịch.
- Học viên, nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, phỏng vấn sâu chuyên gia) trong phân tích đề tài quản lý công.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn 03 địa phương nào tại ĐBSCL để nghiên cứu chuyên sâu và lý do là gì?
Luận án chọn nghiên cứu sâu tại Thành phố Cần Thơ, tỉnh Kiên Giang và tỉnh Tiền Giang. Lý do: Cần Thơ giữ vai trò trung tâm điều phối và kết nối giao thông của cả vùng; Kiên Giang đại diện cho cụm du lịch phía Tây với thế mạnh biển đảo và đứng đầu vùng về doanh thu năm 2018; Tiền Giang đại diện cho cụm du lịch phía Đông, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và dẫn đầu toàn vùng về thu hút lượt khách quốc tế năm 2018 (811.000 lượt).
2. Phương pháp định lượng trong luận án được thiết kế với cỡ mẫu và kỹ thuật phân tích nào?
Luận án áp dụng tiêu chuẩn cỡ mẫu của Bollen (1998) với $n = 5 \times m$, với $m = 38$ biến quan sát (ở mô hình phân tích lớn nhất), cỡ mẫu tối thiểu yêu cầu là 190; tác giả phát ra 300 bảng hỏi giấy đến đối tượng công chức, viên chức tại các Sở VHTTDL/Sở Du lịch và các cơ quan phối hợp của 13 tỉnh thành. Dữ liệu được xử lý qua kiểm định Cronbach’s Alpha (chấp nhận khi tương quan biến - tổng $\ge 0.3$, alpha $\ge 0.6$) và Phân tích nhân tố khám phá EFA (đạt $0.5 \le \text{KMO} \le 1$, Bartlett's test $\text{sig} < 0.05$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$).
3. Nghiên cứu định tính lần 1 của tác giả được thu thập qua sự kiện nào?
Nghiên cứu định tính lần 1 được tiến hành thông qua Hội thảo khoa học "Phát triển du lịch Đồng bằng sông Cửu Long" ngày 25/6/2018 tại Cần Thơ (với 20 bài tham luận, gần 100 đại biểu, tác giả khảo sát lấy ý kiến qua 80 phiếu phỏng vấn chuyên gia) và phỏng vấn sâu 08 chuyên gia quản lý nhà nước là lãnh đạo các cơ quan HĐND, UBND, Sở VHTTDL, Sở Tư pháp, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường TP. Cần Thơ.
4. Luận án chỉ ra những hạn chế cơ bản nào trong công tác QLNN về du lịch tại ĐBSCL giai đoạn 2015 – 2018?
Các hạn chế chính gồm: Cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch chưa đồng bộ; sản phẩm du lịch còn đơn điệu, trùng lắp giữa các tỉnh; hạ tầng giao thông kết nối liên vùng còn yếu; công tác xúc tiến quảng bá chưa tương xứng do thiếu nguồn kinh phí; liên kết vùng còn lỏng lẻo, mang tính hình thức; tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương còn phân tán và nguồn nhân lực quản lý còn hạn chế về chuyên môn.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện QLNN về du lịch tại ĐBSCL?
Luận án đề xuất 04 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng, ban hành và hoàn thiện chính sách, pháp luật về du lịch; (2) Kiện toàn tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực du lịch; (3) Đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển sản phẩm du lịch đặc thù và đẩy mạnh hợp tác, liên kết vùng; (4) Nhóm giải pháp chi tiết khắc phục các tồn tại trong thanh tra, kiểm tra và hỗ trợ doanh nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quản lý nhà nước về du lịch tại Đồng bằng sông Cửu Long" của tác giả Trần Thị Xuân Mai là công trình khoa học chuyên ngành Quản lý công tiếp cận có hệ thống về công tác quản lý ngành du lịch cấp vùng. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, phân tích định lượng EFA và khảo sát định tính đa chiều, luận án đã làm rõ thực trạng quản lý giai đoạn 2015 – 2018 và chỉ ra các nguyên nhân của những hạn chế tại ĐBSCL. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng trên cơ sở khoa học chặt chẽ, đóng góp luận cứ phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển du lịch bền vững cho vùng ĐBSCL đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.