Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) giữ vị trí kinh tế - văn hóa quan trọng ở khu vực phía Nam Việt Nam, sở hữu hệ thống kênh rạch hơn 28.000 km cùng hệ sinh thái nước ngọt, nước lợ và nước mặn phong phú. Tuy nhiên, vùng đang đối mặt với nguy cơ suy thoái môi trường nghiêm trọng do tác động của biến đổi khí hậu, hiện tượng sụt lún đất trung bình 0,96 cm/năm, nước biển dâng 0,35 cm/năm, xâm nhập mặn và xói lở bờ sông, bờ biển (năm 2022 toàn vùng ghi nhận 665 điểm sạt lở với chiều dài 656 km). Bên cạnh đó, hoạt động du lịch gia tăng nhanh chóng (năm 2018 đón trên 40 triệu lượt khách; năm 2019 đạt 47 triệu lượt khách với tổng thu 30 nghìn tỷ đồng) nhưng chưa gắn liền với công tác bảo vệ môi trường, phát sinh lượng lớn rác thải (tăng bình quân 32,5%/năm giai đoạn 2010–2015) và nước thải chưa qua xử lý triệt để. Nguồn nhân lực du lịch qua đào tạo chỉ đạt khoảng 30%, sản phẩm du lịch còn trùng lặp, hạ tầng giao thông kết nối liên vùng còn nhiều điểm nghẽn.

Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững theo tinh thần Nghị quyết số 120/NQ-CP của Chính phủ và cam kết giảm phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050 tại Hội nghị COP26, luận án tập trung giải quyết 3 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Khoảng trống 1: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu sử dụng thang đo có sẵn và phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) của Prescott-Allen (1996) hoặc Wang và cộng sự (2021); chưa có công trình khám phá và kiểm định hệ thống thang đo các nhân tố tác động đến phát triển du lịch gắn với môi trường tại vùng ĐBSCL.
  2. Khoảng trống 2: Thiếu vắng các nghiên cứu đánh giá phát triển du lịch vùng ĐBSCL gắn với môi trường trong bối cảnh thích ứng biến đổi khí hậu và giai đoạn bình thường mới dựa trên các nguyên tắc bình đẳng, bao trùm và nâng cao năng lực chống chịu.
  3. Khoảng trống 3: Chưa có nghiên cứu phối hợp đa chiều giữa các bên liên quan (cán bộ quản lý nhà nước, chuyên gia học thuật, doanh nghiệp lữ hành, hướng dẫn viên và du khách) để cùng đánh giá tổng thể các nhân tố chi phối.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch vùng ĐBSCL, từ đó đề xuất các chính sách và hàm ý quản trị phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển du lịch của vùng gắn liền với bảo vệ môi trường.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển du lịch gắn với môi trường, thiết lập mô hình nghiên cứu phù hợp với bối cảnh vùng ĐBSCL trên cơ sở kế thừa và khám phá các khoảng trống lý thuyết, thực tiễn.
    2. Mục tiêu 2: Xác định các thành phần và xây dựng thang đo đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch vùng ĐBSCL gắn với môi trường.
    3. Mục tiêu 3: Kiểm định thang đo các thành phần ảnh hưởng và đánh giá vai trò trung gian của biến "Phát triển du lịch" đối với sự phát triển du lịch vùng ĐBSCL gắn với môi trường.
    4. Mục tiêu 4: Đề xuất các hàm ý quản trị và gợi ý chính sách nhằm phát triển du lịch vùng ĐBSCL gắn với bảo vệ môi trường trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Câu hỏi 1: Phát triển du lịch gắn với môi trường là gì? Cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng mô hình phát triển du lịch gắn với môi trường?
  2. Câu hỏi 2: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển du lịch vùng ĐBSCL gắn với môi trường? Các tiêu chí và thang đo cụ thể để đánh giá về các yếu tố này?
  3. Câu hỏi 3: Vai trò và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến phát triển du lịch vùng ĐBSCL gắn với môi trường như thế nào?
  4. Câu hỏi 4: Thực trạng phát triển du lịch gắn với môi trường vùng ĐBSCL hiện nay ra sao và đâu là các hàm ý chính sách phù hợp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch gắn với môi trường ở cấp độ vùng.
  • Đối tượng khảo sát: Chuyên gia du lịch, nhà quản lý cơ quan nhà nước, giảng viên, đại diện doanh nghiệp lữ hành, hướng dẫn viên và du khách. Đối tượng cư dân địa phương không đưa vào khảo sát thang đo chính sách do mức độ tiếp cận văn bản chính sách còn hạn chế.
  • Phạm vi không gian: Vùng ĐBSCL, tập trung khảo sát thực địa tại 4 điểm du lịch tiêu biểu thuộc 4 tỉnh/thành: Quần đảo Nam Du (Kiên Giang), Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng (Đồng Tháp), Điểm du lịch sinh thái rừng tràm Trà Sư (An Giang) và Chợ nổi Cái Răng (Cần Thơ).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn từ tháng 02/2016 đến tháng 10/2019. Dữ liệu khảo sát thu thập qua 2 đợt: đợt 1 từ tháng 7–9/2018 và đợt 2 từ tháng 7–10/2019 (không sử dụng số liệu các năm 2020–2022 do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19).
  • Phạm vi nội dung: Mối quan hệ biện chứng giữa phát triển du lịch và môi trường; các vấn đề lý luận, thực tiễn và mô hình lượng hóa các nhân tố tác động đến phát triển du lịch gắn với môi trường tại ĐBSCL.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả phân loại các công trình nghiên cứu liên quan thành hai nhóm quan điểm chính:

Hướng nghiên cứu Tác giả & Năm Nội dung và phát hiện chính
Nhóm 1: Đánh giá thực trạng, tiềm năng và định hướng phát triển Nguyễn Hoàng Phương (2018) Phân tích các nhân tố tác động đến du lịch ĐBSCL trong hội nhập: sản phẩm, xúc tiến quảng bá, đào tạo nhân lực, thu hút đầu tư, bảo đảm môi trường sinh thái, an ninh du lịch và vai trò quản lý nhà nước.
Hà Quang Thanh (2020) Chỉ ra các thuận lợi về thiên nhiên, văn hóa, con người và sự quan tâm của Nhà nước; đề xuất giải pháp phát triển nhân lực chất lượng cao, đầu tư hạ tầng và thích ứng biến đổi khí hậu.
Teng, Y. và cộng sự (2021) Sử dụng mô hình hồi quy vector bảng trên dữ liệu giai đoạn 2006–2017 tại Trung Quốc, chứng minh du lịch thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhưng gây áp lực làm gia tăng phát thải khí CO2.
Nhóm 2: Xác định nhân tố ảnh hưởng qua mô hình định lượng Trần Thị Xuân Mai (2017) Đánh giá khó khăn về hạ tầng kỹ thuật, chất lượng nhân lực, sự trùng lặp sản phẩm; đề xuất định hướng phát triển du lịch sinh thái miệt vườn, sông nước, văn hóa lễ hội và biển đảo chất lượng cao.
Lu, C. và cộng sự (2018) Xác định mối quan hệ một chiều giữa phát triển du lịch với tăng trưởng kinh tế và chất lượng môi trường; chỉ ra "hiệu ứng lời nguyền" tác động tiêu cực gián tiếp qua chính sách, vốn nhân lực và công nghệ.
Syed Ali Raza và cộng sự (2017) Dùng mô hình biến đổi sóng con (MODWT) và kiểm định nhân quả Granger trên chuỗi dữ liệu 1996–2015 tại Hoa Kỳ; chứng minh phát triển du lịch làm gia tăng phát thải CO2 trong ngắn, trung và dài hạn.
Asadzadeh & Mousavi (2017) Xem xét vai trò của luật pháp và chính phủ trong điều chỉnh tác động môi trường của ngành du lịch nhưng chưa lượng hóa được các nhân tố theo điều kiện cụ thể.
Jia, X. (2018) Phân tích quan hệ giữa bảo vệ môi trường và du lịch bền vững; nhấn mạnh chuẩn hóa hành vi du khách và tăng cường giám sát nhưng chưa xây dựng mô hình định lượng trực tiếp/gián tiếp.
B. và cộng sự (2022) Xác định 8 yếu tố quyết định hành vi du lịch có trách nhiệm trong chuỗi cung ứng tại Pakistan; gợi ý cần kiểm chứng ở các bối cảnh văn hóa - xã hội khác nhau.
A. và cộng sự (2020) Phân tích tác động hai mặt của du lịch đến môi trường tại các nước Liên minh Châu Âu; chỉ ra khoảng cách chính sách và bất đối xứng thông tin giữa du khách và chính quyền.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kế thừa các nguyên tắc du lịch bền vững từ các nghiên cứu nền tảng (Hens L, 1998; Mowforth & Munt, 1998; Inskeep E, 1991; Jiang & Ritchie, 2017; Manaf và cộng sự, 2018; Towner, 2018; Ma và cộng sự, 2020). Luận án định vị là công trình nghiên cứu thực nghiệm tại vùng ĐBSCL nhằm:

  • Khám phá và điều chỉnh thang đo phù hợp với đặc thù sinh thái sông nước và tính dễ bị tổn thương trước biến đổi khí hậu của vùng.
  • Lượng hóa đồng thời tác động trực tiếp và gián tiếp của 7 nhân tố đến phát triển du lịch gắn với môi trường thông qua mô hình phân tích đường dẫn (PATH).
  • Tích hợp đánh giá từ nhiều nhóm chủ thể tham gia trực tiếp vào chuỗi hoạt động du lịch tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Lý thuyết phát triển: Quan điểm của Karl Marx về sự phát triển của lực lượng sản xuất; học thuyết của Brookfield (2012) về sự thay đổi có chủ đích và vai trò của quyền lực, cộng đồng; mô hình 5 giai đoạn tăng trưởng kinh tế của Walt Rostow (Islam và cộng sự, 2003).
  • Lý thuyết phát triển du lịch: Khái niệm của Butler (2011) về quy mô hoạt động, vốn tài nguyên, chất lượng trải nghiệm; mô hình phân khúc tính cách du khách của Plog; mô hình phát triển du lịch dựa vào đối tác cộng đồng và mô hình đa dạng hóa phân phối lưu lượng khách.
  • Vai trò của du lịch: Khung phân tích của Islam và cộng sự (2003) về chuyển dịch cơ cấu, liên kết ngành, phát triển nhân lực và tích lũy vốn; quan điểm của Belsoy và cộng sự (2012) về bảo tồn văn hóa và bảo vệ môi trường.
  • Lý thuyết môi trường và phát triển bền vững: Báo cáo Brundtland (WCED, 1987) với 3 trụ cột cân bằng (Kinh tế - Xã hội - Môi trường); Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2020; Mô hình tăng trưởng xanh trong du lịch (Hall và cộng sự, 1997); Mô hình kinh tế tuần hoàn của Liên minh Châu Âu; Mô hình phát triển bền vững 3 vòng tròn (Villen, 1990); Lý thuyết nguồn lực điểm đến và lý thuyết các bên liên quan.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng theo quy trình nhiều bước:

[Tổng quan tài liệu & Trắc lượng thư mục] 
       ↓
[Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn 20 chuyên gia] → [Hiệu chỉnh thang đo sơ bộ]
       ↓
[Khảo sát định lượng sơ bộ] → [Đánh giá độ tin cậy sơ bộ]
       ↓
[Khảo sát định lượng chính thức (n = 371)]
       ↓
[Phân tích dữ liệu trên SPSS: Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy, Mô hình PATH]
  • Nghiên cứu định tính:
    • Trắc lượng thư mục (Bibliometric): Tìm kiếm từ khóa trên cơ sở dữ liệu Scopus theo cú pháp title-abs-key ("development" OR "tourism development") AND ("environment" OR "environmental policy"), lọc từ khóa tác giả giai đoạn 2017–2023 thu được 2.493 bài viết, phân tích liên kết bằng phần mềm VOSviewer.
    • Phân tích nội dung (Content analysis): Chọn lọc chuyên sâu 56 công trình từ Scopus, Web of Science, Google Scholar và Dimensions.
    • Phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện lấy ý kiến 20 chuyên gia (gồm lãnh đạo Sở ban ngành, Giám đốc/Phó Giám đốc công ty lữ hành, nhà báo, nhà quản lý, giảng viên tại vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ) để hiệu chỉnh, hoàn thiện mô hình và thang đo.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Thiết kế thang đo: Gồm 7 biến độc lập, 1 biến trung gian và 1 biến phụ thuộc với tổng cộng 35 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ.
    • Mẫu khảo sát: Thu thập bằng phương pháp lấy mẫu phi xác suất thuận tiện tại 4 điểm du lịch trọng điểm (Nam Du, Gáo Giồng, Trà Sư, Cái Răng), thu về 371 phiếu hợp lệ.
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 thực hiện kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích và xoay nhân tố, kiểm định giả định hồi quy (VIF, biểu đồ Histogram phần dư chuẩn hóa), hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter), phân tích phương sai ANOVA kiểm định khác biệt nhân khẩu học, và phân tích mô hình PATH chuẩn hóa.
  • Nguồn tư liệu/dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê, báo cáo của Tổng cục Thống kê, Bộ Tài nguyên và Môi trường, số liệu quan trắc sụt lún của Đại học Utrecht (Hà Lan), quy hoạch giao thông của Chính phủ (Quyết định 1454/QĐ-TTg), tài liệu quan trắc chất lượng nước của Nguyễn Thành Giao và cộng sự (2020), Thu Minh và cộng sự (2022).
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 371 chuyên gia, cán bộ quản lý, đại diện doanh nghiệp, hướng dẫn viên và du khách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết, bối cảnh thực tiễn và cơ sở lý luận của đề tài. Về thực tiễn, vùng ĐBSCL sở hữu tài nguyên lớn với 2 khu dự trữ sinh quyển thế giới (Kiên Giang, Cà Mau), 4 vườn quốc gia (U Minh Hạ, Tràm Chim, U Minh Thượng, Phú Quốc) và 10 khu bảo tồn đất ngập nước, nhưng diện tích đất lâm nghiệp chỉ còn khoảng 356.200 ha (rừng tự nhiên chỉ chiếm 15%, 85% là rừng trồng tái sinh). Vùng đang chịu áp lực nặng nề từ sụt lún (0,96 cm/năm), giảm 50% bùn cát sông Mê Kông (từ 160 triệu tấn năm 1992 xuống 75 triệu tấn năm 2014) do các đập thủy điện thượng nguồn, cùng với 665 điểm sạt lở bờ sông, bờ biển (chiều dài 656 km).

Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ mới có 171 km cao tốc 4 làn xe đưa vào khai thác (Bến Lức – Trung Lương 40 km, Trung Lương – Mỹ Thuận 51 km, Cao Lãnh – Lộ Tẻ 29 km, Lộ Tẻ – Rạch Sỏi 51 km); đường hàng không chỉ có sân bay Cần Thơ và Phú Quốc tiếp nhận được tàu bay trên 100 khách; chất lượng nước mặt suy giảm với các chỉ tiêu TSS, BOD, COD, NH4+, coliform vượt chuẩn.

Nguồn phát sinh Đặc tính chất thải / tải lượng Ảnh hưởng môi trường nước
Sinh hoạt dân cư Nước thải: 160.060 m³/ngày; Chất thải rắn: 1.508 tấn/ngày; Tỷ lệ hộ có bể tự hoại: 75% Giảm oxy hòa tan, ô nhiễm hữu cơ, photphat, clorua
Nông, lâm, ngư nghiệp Dư lượng phân bón, hóa chất: 1.970 kg/ngày; Nước thải: 7.530 m³/ngày; Rác thải: 814 tấn/ngày Phú dưỡng hóa, bốc mùi hôi, suy thoái hệ sinh thái kênh rạch
Hoạt động công nghiệp Chất thải rắn: 175 tấn/ngày; Nước thải: 8.190 m³/ngày có độc tính cao Ô nhiễm chất khó phân hủy, phú dưỡng hóa
Du lịch và dịch vụ lữ hành Nước thải dịch vụ: 10.380 m³/ngày; Chất thải rắn phát sinh: 617 tấn/ngày Ô nhiễm chất hữu cơ và chất hoạt động bề mặt

(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ công trình của Nguyen, T. và cộng sự, 2021 trích trong luận án)

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 tổng quan có hệ thống các lý thuyết nền tảng về phát triển kinh tế, môi trường và du lịch bền vững. Tác giả tổng hợp 8 mô hình lý thuyết tiêu biểu, bao gồm: Lý thuyết phát triển của Marx, Brookfield, Rostow; Lý thuyết du lịch của Butler, Plog; Lý thuyết nguồn lực điểm đến; Lý thuyết các bên liên quan; Mô hình tăng trưởng xanh du lịch (Hall và cộng sự, 1997); Mô hình kinh tế tuần hoàn EU; Mô hình 3 vòng tròn bền vững (Villen, 1990); và khung pháp lý môi trường Việt Nam.

Từ tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố độc lập tác động đến biến trung gian "Phát triển du lịch" và ảnh hưởng đến "Phát triển du lịch gắn với môi trường", tương ứng với 7 nhóm giả thuyết nghiên cứu:

  1. Sản phẩm du lịch: Mức độ đa dạng, đặc thù sinh thái sông nước và tính thân thiện môi trường của sản phẩm.
  2. Nguồn nhân lực du lịch: Trình độ chuyên môn, kỹ năng phục vụ và nhận thức bảo vệ môi trường của lực lượng lao động du lịch.
  3. Khả năng tiếp cận: Mức độ thuận tiện của hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy, đường hàng không kết nối đến các điểm đến.
  4. Cơ sở hạ tầng: Chất lượng cơ sở lưu trú, hệ thống cấp thoát nước, xử lý rác thải và mạng lưới cung cấp năng lượng.
  5. Tài nguyên du lịch: Giá trị tự nhiên (sinh thái ngập nước, vườn quốc gia) và nhân văn (lễ hội, di tích, văn hóa bản địa).
  6. Văn hóa - Xã hội: Sự tham gia của cộng đồng địa phương, bảo tồn lối sống bản địa và an ninh trật tự.
  7. Chính sách phát triển du lịch gắn với môi trường: Khung khổ thể chế, quy định pháp lý, kiểm tra giám sát và các chính sách hỗ trợ phát triển xanh của nhà nước.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu hai giai đoạn:

  • Giai đoạn định tính: Xây dựng thang đo dự thảo dựa trên nghiên cứu tài liệu; thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu 20 chuyên gia để hiệu chỉnh nội dung các biến quan sát cho sát với thực tế ĐBSCL.
  • Giai đoạn định lượng:
    • Xây dựng bảng câu hỏi chính thức gồm 35 biến quan sát thuộc 7 nhóm biến độc lập, 1 biến trung gian và 1 biến phụ thuộc.
    • Tổ chức khảo sát thử nghiệm sơ bộ để hoàn thiện câu chữ, sau đó tiến hành điều tra chính thức tại 4 địa bàn (Nam Du, Gáo Giồng, Trà Sư, Cái Răng), thu về 371 mẫu hợp lệ.
    • Xác lập quy trình phân tích định lượng trên SPSS 22.0: đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (đánh giá KMO, kiểm định Bartlett, phương sai trích, ma trận xoay nhân tố), phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và mô hình PATH.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thống kê từ mẫu khảo sát n = 371:

  • Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA: Thang đo các khái niệm nghiên cứu đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt; các biến quan sát có hệ số tải nhân tố phù hợp.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính:
    • Mô hình hồi quy giai đoạn 1 đánh giá tác động của 7 nhân tố độc lập lên biến trung gian "Phát triển du lịch".
    • Kiểm tra các giả định hồi quy cho thấy không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến, phương sai phần dư đồng nhất, phần dư tuân theo phân phối chuẩn (kiểm tra qua biểu đồ Histogram và đồ thị phân tán Scatterplot).
    • Phân tích ANOVA cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê.
  • Kiểm định mô hình PATH: Xác nhận vai trò trung gian của biến "Phát triển du lịch" trong mối quan hệ giữa 7 nhân tố cấu thành với "Phát triển du lịch gắn với môi trường".
  • Kiểm định khác biệt (ANOVA): Đánh giá sự khác biệt trong nhận định của các nhóm đối tượng theo giới tính, độ tuổi, mức thu nhập và trình độ học vấn.
  • Thảo luận kết quả: Chỉ ra mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố; khẳng định vai trò then chốt của chính sách quản lý và chất lượng nguồn nhân lực; phản ánh thực tế sản phẩm du lịch ĐBSCL hiện nay chưa tạo được sự khác biệt rõ nét.

Chương 5: Kết luận, hàm ý quản trị và hạn chế của đề tài

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đề xuất 7 nhóm hàm ý chính sách, khuyến nghị quản trị tương ứng với 7 nhân tố:

  1. Nguồn nhân lực du lịch: Tăng cường đào tạo chuyên môn, ngoại ngữ và giáo dục trách nhiệm môi trường cho đội ngũ quản lý, hướng dẫn viên và nhân viên lữ hành; nâng cao tỷ lệ nhân lực qua đào tạo vượt mức 30%.
  2. Chính sách quản lý du lịch: Hoàn thiện cơ chế liên kết vùng theo tinh thần Nghị quyết 120/NQ-CP; ban hành tiêu chuẩn môi trường cụ thể cho các cơ sở lưu trú và lữ hành; tăng cường thanh tra, giám sát xả thải.
  3. Tài nguyên du lịch: Quy hoạch bảo tồn nghiêm ngặt hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng tràm tại các vườn quốc gia; kiểm soát sức chứa tại các khu bảo tồn đất ngập nước.
  4. Sản phẩm du lịch: Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái miệt vườn, du lịch sông nước đặc thù gắn liền với chuỗi giá trị nông nghiệp sạch; tránh trùng lặp giữa các địa phương.
  5. Văn hóa - Xã hội: Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng địa phương trong mô hình du lịch có trách nhiệm; chia sẻ lợi ích kinh tế với cư dân bản địa để khuyến khích bảo tồn văn hóa sông nước.
  6. Khả năng tiếp cận: Đẩy nhanh tiến độ các trục cao tốc dọc và ngang theo Quyết định 1454/QĐ-TTg; nâng cấp hạ tầng đường thủy kết nối tuyến quốc tế tiểu vùng sông Mê Kông; cải tạo đường băng sân bay Cà Mau và Rạch Giá.
  7. Cơ sở hạ tầng: Đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các khu, điểm du lịch; khuyến khích cơ sở lưu trú sử dụng năng lượng tái tạo, vật liệu thân thiện môi trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường trong bối cảnh chịu tác động kép của biến đổi khí hậu và hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Xây dựng và kiểm định thành công khung thang đo gồm 7 nhân tố độc lập (Chính sách quản lý, Nguồn nhân lực, Khả năng tiếp cận, Cơ sở hạ tầng, Tài nguyên du lịch, Văn hóa - Xã hội, Sản phẩm du lịch) và xác thực vai trò của biến trung gian "Phát triển du lịch" thông qua mô hình PATH.
  • Cung cấp mô hình đo lường thực nghiệm có giá trị tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về kinh tế du lịch và tăng trưởng xanh tại các nền kinh tế mới nổi, hỗ trợ mục tiêu giảm phát thải theo cam kết COP26.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực trạng phát triển du lịch ĐBSCL giai đoạn 2016–2019 với các dữ liệu cụ thể về áp lực rác thải, sụt lún, sạt lở và suy thoái nguồn nước mặt.
  • Chỉ ra 4 phát hiện thực tiễn quan trọng:
    1. Chính sách quản lý nhà nước về du lịch gắn với môi trường giữ vai trò chi phối hàng đầu đối với sự phát triển bền vững của vùng.
    2. Yếu tố nguồn nhân lực du lịch đóng vai trò quyết định trong việc hiện thực hóa các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường tại cơ sở kinh doanh.
    3. Yếu tố văn hóa - xã hội là bản sắc chủ đạo nhưng cũng đứng trước nguy cơ xói mòn trong quá trình thương mại hóa.
    4. Sản phẩm du lịch hiện tại của ĐBSCL còn mang tính đơn điệu, trùng lặp và chưa được du khách đánh giá là điểm nhấn đặc thù.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp quản trị đồng bộ cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, lưu trú tại 13 tỉnh, thành phố ĐBSCL.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện với quy mô mẫu n = 371 tập trung tại 4 điểm du lịch (Nam Du, Gáo Giồng, Trà Sư, Cái Răng) có thể chưa bao quát hoàn toàn đặc trưng của toàn bộ 13 tỉnh, thành ĐBSCL.
  • Thang đo chính sách chưa khảo sát trực tiếp nhóm cư dân địa phương do rào cản về mức độ tiếp cận thông tin văn bản pháp luật của người dân.
  • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn tháng 10/2019, chưa phản ánh các biến động sâu sắc của ngành du lịch trong và sau đại dịch Covid-19 (giai đoạn 2020–2022).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi và quy mô mẫu khảo sát trên toàn bộ các tiểu vùng sinh thái của ĐBSCL (vùng ngập sâu Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, vùng ven biển Bán đảo Cà Mau).
  • Nghiên cứu bổ sung tác động của đại dịch Covid-19 và quá trình phục hồi xanh của ngành du lịch trong giai đoạn bình thường mới.
  • Ứng dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính nâng cao (CB-SEM hoặc PLS-SEM) và chuỗi dữ liệu thời gian để theo dõi biến động dài hạn của các chỉ số môi trường du lịch.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp cơ sở lý luận, hệ thống thang đo 35 biến quan sát và quy trình kết hợp phân tích trắc lượng thư mục (VOSviewer) với mô hình PATH trên SPSS trong nghiên cứu quản trị kinh doanh du lịch.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Du lịch, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch các tỉnh ĐBSCL): Làm căn cứ hoạch định chính sách liên kết vùng, quy hoạch không gian du lịch sinh thái thích ứng biến đổi khí hậu theo Nghị quyết 120/NQ-CP và kiểm soát chất lượng môi trường nước, rác thải tại các điểm tham quan.
  • Đối với doanh nghiệp lữ hành và cơ sở lưu trú: Cung cấp định hướng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù không trùng lặp, giải pháp quản trị năng lượng xanh, xử lý chất thải nội bộ và chiến lược đào tạo nâng cao nhận thức sinh thái cho nhân viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của luận án xác định bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch ĐBSCL gắn với môi trường?

Luận án xác định 7 nhân tố độc lập ảnh hưởng đến phát triển du lịch gắn với môi trường thông qua biến trung gian "Phát triển du lịch", gồm: (1) Chính sách quản lý du lịch gắn với môi trường; (2) Nguồn nhân lực du lịch; (3) Văn hóa - Xã hội; (4) Khả năng tiếp cận; (5) Cơ sở hạ tầng; (6) Tài nguyên du lịch; và (7) Sản phẩm du lịch.

2. Mẫu khảo sát định lượng chính thức của luận án được thực hiện với quy mô bao nhiêu và tại những địa điểm nào?

Nghiên cứu định lượng chính thức thực hiện khảo sát 371 phiếu hợp lệ tại 4 điểm du lịch tiêu biểu thuộc vùng ĐBSCL: Quần đảo Nam Du (Kiên Giang), Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng (Đồng Tháp), Điểm du lịch sinh thái rừng tràm Trà Sư (An Giang) và Chợ nổi Cái Răng (Cần Thơ).

3. Phương pháp định tính của luận án được tiến hành thông qua những kỹ thuật nào?

Nghiên cứu định tính sử dụng 3 kỹ thuật chính:

  • Phương pháp phân tích trắc lượng thư mục (Bibliometrics) trên Scopus với 2.493 bài viết thông qua phần mềm VOSviewer.
  • Phương pháp phân tích nội dung (Content analysis) trên 56 công trình chọn lọc từ Scopus, WoS, Dimensions và Google Scholar.
  • Phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu 20 cán bộ quản lý, giám đốc doanh nghiệp lữ hành, nhà báo và giảng viên chuyên ngành.

4. Tại sao luận án không sử dụng dữ liệu du lịch trong giai đoạn 2020–2022?

Tác giả không sử dụng số liệu các năm 2020, 2021 và 2022 vì đây là giai đoạn ngành du lịch chịu ảnh hưởng nặng nề, mang tính bất thường bởi đại dịch Covid-19, không phản ánh đúng quy luật hoạt động thông thường của các nhân tố trong mô hình nghiên cứu.

5. Những thách thức môi trường cụ thể nào tại ĐBSCL được luận án chỉ ra làm ảnh hưởng trực tiếp đến du lịch?

Luận án chỉ ra các thách thức nghiêm trọng gồm: tốc độ sụt lún đất trung bình 0,96 cm/năm; nước biển dâng 0,35 cm/năm; 665 điểm sạt lở bờ sông, bờ biển dài 656 km; lượng bùn cát sông Mê Kông suy giảm 50%; diện tích rừng tự nhiên chỉ còn chiếm 15% tổng diện tích đất lâm nghiệp; và chất lượng nước mặt bị ô nhiễm hữu cơ, coliform do lượng nước thải du lịch (10.380 m³/ngày) và rác thải chưa được xử lý triệt để.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Linh Đăng đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và giải quyết thành công khoảng trống nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long gắn với bảo vệ môi trường. Thông qua việc kết hợp phân tích trắc lượng thư mục, phỏng vấn 20 chuyên gia và khảo sát định lượng 371 mẫu tại 4 địa bàn trọng điểm, luận án đã kiểm định mô hình PATH khẳng định vai trò của 7 nhân tố chi phối cùng biến trung gian phát triển du lịch. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp các cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành xây dựng chính sách phát triển kinh tế du lịch xanh, bền vững, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu tại vùng Tây Nam Bộ.