phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chƣơng, cụ thể: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về ph t triển du lịch. Thực trạng ph t triển du lịch tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua. C c giải ph p ph t triển du lịch tỉnh Quảng Bình đến năm 2020. Tổng qu n tài liệu Du lịch có vai trò quan trọng trong nền kinh tế; nên trong thời gian qua 5 đã có nhiều công trình khoa học, hội thảo, bài viết cả trong nƣớc và quốc tế nghiên cứu về du lịch và ph t triển du lịch.
Hiện đã có một số công trình nghiên cứu trong lĩnh vực này, điển hình một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn nhƣ sau: - “Phát triển du lịch Việt Nam trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế”, luận văn tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị của Lê Mai Khanh (2005), đề tài làm rõ vai trò, vị trí của ph t triển du lịch Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. - “Những giải pháp cơ bản phát triển ngành du lịch ở tỉnh Hà Tỉnh”, Luận văn thạc sỹ kinh tế của Trần Tự Lực (2005), trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về du lịch, ph t triển du lịch để khẳng định c c điều kiện, khả năng để ph t triển ngành du lịch và vai trò quan trọng của ngành du lịch đối với sự ph t triển kinh tế - xã hội của quốc gia và địa phƣơng; cũng nhƣ c c t c động tích cực, tiêu cực của sự ph t triển ngành du lịch đối với quốc gia, địa phƣơng đó. - “Giải pháp phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2015”, Luận văn thạc sỹ kinh tế của Cao Thị Minh Tri (2009), đề tài giúp góp phần đem lại những phƣơng ph p phân tích tổng thể để nhận diện và phân tích toàn diện thực trạng ph t triển ngành du lịch và đƣa ra c c giải ph p thiết thực nhằm ph t triển ngành du lịch của một địa phƣơng. - “Các giải pháp phát triển ngành du lịch Khánh Hòa đến năm 2020”, Luận văn thạc sỹ kinh tế của Phan Xuân Hòa (2011), trong đó nhận diện đƣợc c c hạn chế trong qu trình ph t triển của du lịch Kh nh Hòa giai đoạn hiện nay; đồng thời đƣa ra c c giải ph p để kh c phục c c hạn chế này.
Cải thiện đƣợc tất cả c c yếu tố kh ch quan và chủ quan sẽ góp phần thúc đẩy du lịch của địa phƣơng ph t triển tƣơng xứng với tiềm năng và lợi thế của mình. - Trịnh Đăng Thanh (2204), “Một số suy nghĩ về công tác quản lý Nhà nước đối với ngành du lịch”, Tạp chí quản lý Nhà nƣớc, số 98.TS Nguyễn Văn Đính và TS Trần Thị Minh Hòa (2004), Giáo trình kinh tế Du lịch, NXB Lao động và Xã hội. Tại tỉnh Quảng Bình có một số đề tài nghiên cứu du lịch: - “Tiền năng du lịch và giải pháp phát triển du lịch bền vững tại Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Quảng Bình”, Luận văn thạc sỹ kinh tế của Lê Thị Nga (2010), trong đó x c định tiềm năng, lợi thế và vị trí của vƣờn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng đối với ph t triển du lịch Quảng Bình nói chung và ph t triển du lịch Phong Nha – Kẻ Bàng nói riêng từ đó đề xuất giải ph p để ph t triển du lịch bền vững tại Vƣờn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. - “Du lịch Quảng Bình trước xu thế phát triển” Phan Hòa (2012); khẳng định tiềm năng, lợi thế về du lịch của tỉnh Quảng Bình trƣớc xu thế hội nhập; tuy nhiên kết quả đạt đƣợc trên lĩnh vực du lịch còn ở mức khuyên tốn; nguyên nhân chính là đầu tƣ chƣa tƣơng xứng với tiềm năng, tính chuyên nghiệp trong hoạt động du lịch chƣa cao, còn nhỏ lẽ manh mún, thiếu sự liên kết vùng miền, khả năng thu hút kh ch chƣa cao, có ít điểm vui chơi thể thao, hàng lƣu niệm, nguồn lực du lịch còn hạn chế…Vì vậy, để ph t triển du lịch, tỉnh cần có nhiều giải ph p mang tính chiến lƣợc và thực tiễn cao; phải tạo sự đồng thuận giữa Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong ph t triển du lịch.
- Tỉnh Quảng Bình cũng đã ban hành Chƣơng trình ph t triển Du lịch của tỉnh giai đoạn 2006 – 2010; quy hoạch tổng thể ph t triển du lịch tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2025; quy hoạch ph t triển du lịch bền vững khu vực Vƣờn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng giai đoạn 2010 – 2020, tấm nhìn đến 2025. Trong những năm gần đây, du lịch Quảng Bình đã có những bƣớc tiến bộ quan trọng. Hệ thống hạ tầng kỷ thuật phục vụ du lịch đƣợc đầu tƣ mạnh mẽ nhằm đ p ứng nhu cầu ph t triển du lịch của Tỉnh, kh ch du lịch đến tham quan nghĩ dƣỡng tăng lên kh nhanh năm 2000 lƣợng du kh ch đến thăm 7 quan du lịch tại Quảng Bình là 242.955 ngƣời, nhƣng đến năm 2012 lƣợng du kh ch là 1.100 lƣợt tăng gấp hơn 4 lần so với năm 2000. Mặc dù Quảng Bình có một hệ thống tài nguyên du lịch đa dạng, phong phú và hấp dẫn; nhƣng sản phẩm du lịch Quảng Bình nguyên sơ, đơn điệu, lƣợng kh ch du lịch (đặc biệt là kh ch du lịch quốc tế) còn qu khiêm tốn so với tiềm năng của tỉnh và c c địa phƣơng lân cận.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả trên, nhƣng lý do cơ bản là chƣa có giải ph p đồng bộ về du lịch để thu hút c c dự n đầu tƣ ph t triển du lịch trên địa bàn tỉnh và khu vực Di sản nhằm tạo ra những sản phẩm du lịch chất lƣợng cao, có sức cạnh tranh trên thị trƣờng trong nƣớc, khu vực và quốc tế. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, nhiệm kỳ 2010-2015 cũng đã x c định: "Phát triển du lịch từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, tập trung các trung tâm du lịch trọng điểm. Tăng cường hợp tác du lịch vùng, gắn kết giữa các tuyến, điểm du lịch; đa dạng hoá các loại hình du lịch, đẩy mạnh nghiên cứu tạo ra sản phẩm du lịch đặc thù, có tính cạnh tranh cao trên thị trường, khắc phục tình trạng đơn điệu, tính thời vụ, tính cạnh tranh thấp, hướng tới phục vụ khách du lịch có chất lượng".
Trong những qua, tỉnh Quảng Bình cũng rất chú trọng công t c đầu tƣ, quảng b , xúc tiến, nâng cao nguồn nhân lực để ph t triển du lịch. Tuy nhiên, thực trạng cho thấy ph t triển du lịch tỉnh Quảng Bình trong những năm qua vẫn chƣa tƣơng xứng với tiềm năng và lợi thế hiện có; hệ thống cơ sở hậ tầng kỷ thuật vẫn chƣa đ p ứng đƣợc nhu cầu ph t triển du lịch trong bối cảnh hội nhập kinh tế và ph t triển. Vì vậy, việc nghiên cứu, đ nh gi một c ch khoa học về thực trạng ph t triển ngành du lịch tỉnh Quảng Bình thời gian qua sẽ có ý nghĩa hết sức quan trọng, là cơ sở để hoạch định chiến lƣợc ph t triển du lịch Quảng Bình tƣơng xứng với tiềm năng và lợi thế của mình. 8 Với những kết quả đã đạt đƣợc, những mặt còn tồn tại, hạn chế và những nguyên nhân về ph t triển du lịch tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua là tiền đề quan trọng cho việc xây dựng chiến lƣợc ph t triển du lịch trong thời gian tới.
Đề tài: “Giải pháp phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình” là một công trình khoa học đƣợc nghiên cứu trên cơ sở kế thừa nhiều công trình nghiên cứu của c c t c giả đi trƣớc đó, t c giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ph t triển du lịch, đ nh gi thực trạng ph t triển du lịch trong thời gian qua tại tỉnh Quảng Bình. Từ đó, đƣa ra những giải ph p để ph t triển ngành du lịch tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới. 9 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN DU LỊCH VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH DU LỊCH 1.
Một số hái niệm liên qu n đến u lị h a. Khái niệm về du lịch * Khái niệm Du lịch là một hiện tƣợng kinh tế – xã hội, là ngành kinh tế lớn nhất thế giới. Đối với nhiều quốc gia, du lịch là nguồn thu ngoại tệ quan trọng, là ngành kinh tế hàng đầu, mũi nhọn. Với lịch sử ph t triển lâu đời, du lịch phản nh chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân.
Trên thế giới có nhiều định nghĩa kh c nhau về du lịch. Theo Hunziker và Krapf (hai ngƣời đặt nền móng cho lý thuyết cung du lịch), “du lịch là tập hợp c c mối quan hệ và c c hiện tƣợng ph t sinh trong c c cuộc hành trình và lƣu trú của những ngƣời ngoài địa phƣơng, nếu việc lƣu trú đó không thành cƣ trú thƣờng xuyên và không liên quan đến hoạt động kiếm lời.” Định nghĩa này đã đƣợc Đại hội lần thứ 5 của Hiệp hội quốc tế những nhà nghiên cứu khoa học về du lịch chấp nhận làm cơ sở cho môn khoa học du lịch. Theo từ điển b ch khoa quốc tế về du lịch – Le dictionaire international du tourism do Viện hàn lâm khoa học quốc tế về du lịch xuất bản, du lịch là tập hợp c c hoạt động tích cực của con ngƣời nhằm thực hiện một dạng hành trình, là một ngành công nghiệp liên kết nhằm thỏa mãn c c nhu cầu của kh ch du lịch… Du lịch là cuộc hành trình mà một bên là ngƣời khởi hành 10 với mục đích đã đƣợc chọn trƣớc và một bên là những công cụ làm thỏa mãn c c nhu cầu của họ. Tại Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch ở Otawa – Canada (tháng 6/1991), du lịch đƣợc định nghĩa: là hoạt động của con ngƣời đi tới một nơi ngoài môi trƣờng thƣờng xuyên (nơi ở thƣờng xuyên của mình), trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã đƣợc c c tổ chức du lịch quy định trƣớc, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành c c hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm.