MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Khu KTM là KKT ven biển đầu tiên của Việt Nam đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ thành lập vào ngày 05/6/2003 và đƣợc Chính phủ lựa chọn là một trong 8 nhóm KKT trọng điểm quốc gia. Việc thành lập Khu KTM Chu Lai nhằm áp dụng các thể chế, cơ chế và chính sách mới trong ƣu đãi đầu tƣ để đạt đƣợc các mục tiêu nhƣ: Tạo môi trƣờng đầu tƣ, kinh doanh bình đẳng, phù hợp với thông lệ quốc tế cho các loại hình kinh doanh của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nƣớc; Khắc phục những vƣớng mắc trong chính sách và cơ chế quản lý kinh tế hiện hành trên cơ sở áp dụng thí điểm các mô hình, với động lực mới cho phát triển kinh tế, trong khi chƣa có điều kiện thực hiện trên phạm vi cả nƣớc; Phát triển sản xuất, tạo ra những sản phẩm có chất lƣợng và khả năng cạnh tranh cao, đẩy mạnh xuất khẩu và mở rộng ra thị trƣờng thế giới; Tạo việc làm, thúc đẩy việc đào tạo và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực; Khai thác lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế và chính trị trong giao thƣơng, dịch vụ quốc tế và trong nƣớc để thúc đẩy phát triển KT-XH tỉnh Quảng Nam, góp phần tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho toàn khu vực miền Trung, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa khu vực này với các vùng khác trong cả nƣớc. Qua 15 năm hình thành và phát triển, Khu KTM đã đạt đƣợc nhiều thành tựu nổi bật, đã thay đổi vùng cát trắng hoan sơ trở thành trung tâm phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ của tỉnh nhà.
Tính đến ngày 31/12/2017, tổng số DA trên địa bàn Khu KTM là 142 DA với tổng vốn đầu tƣ hơn 86 nghìn tỷ đồng, tƣơng đƣơng 4,2 tỷ USD, đóng góp ngân sách đạt 13.052 tỷ đồng vào năm 2017, chiếm khoảng 70% toàn tỉnh (18. Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đạt đƣợc, so với mục tiêu ban đầu đặt ra theo chủ trƣơng của Bộ Chính trị là thí điểm áp dụng các cơ chế chính sách 2 ƣu đãi đặc biệt, có môi trƣờng đầu tƣ thuận lợi, thông thoáng, phù hợp với thông lệ quốc tế (có thể ƣu đãi vƣợt ngoài khung các quy định pháp luật hiện hành) nhƣng quá trình triển khai không thực hiện đƣợc những ý tƣởng đó. Riêng đối với việc thu hút DN FDI đầu tƣ vào địa bàn Khu KTM còn chƣa hiệu quả. Hiện nay, trên địa bàn Khu KTM chỉ có 35 DA FDI với tổng vốn đăng ký hơn 1 tỷ USD, trong đó 24 DA FDI đi vào hoạt động, vốn thực hiện khoảng 227 triệu USD, thấp hơn khá nhiều so với các KKT, KCN trên cả nƣớc.
Nguyên nhân chủ yếu là do tình hình thế giới biến động, vị trí địa lý gắn với hệ thống cơ sở hạ tầng chƣa đƣợc đầu tƣ đồng bộ, không có thị trƣờng tiêu thụ hàng hóa, chủ yếu DN FDI đầu tƣ trong Khu KTM cung cấp sản phẩm cho các tỉnh, thành phố lớn nhƣ Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, xuất khẩu sang các nƣớc trong khu vực, trên thế giới và đặc biệt, công tác QLNN về đầu tƣ FDI chƣa thực sự hiệu quả, điều đó thể hiện ở việc chƣa lập quy hoạch, chiến lƣợc về thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, chƣa tạo môi trƣờng đầu tƣ tốt, chính sách ƣu đãi đầu tƣ chƣa thực sự hấp dẫn, mang tầm quốc tế, có sức hút đối với các DN FDI có tiềm lực kinh tế, công ty đa quốc gia, TTHC còn rƣờm rà, vƣớng mắc, bất cập. Bên cạnh đó, công tác hậu kiểm tra sau cấp phép còn chƣa đƣợc chú trọng, chƣa có chế tài xử lý đối với các DN FDI không báo cáo cập nhật thƣờng xuyên về tình hình hoạt động của dự án theo quy định. Chính vì vậy, việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn QLNN về FDI tại Khu KTM để từ đó xây dựng các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Quảng Nam là cấp thiết, vậy tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. Mục tiêu nghiên cứu 2.
Mục tiêu khát quát Xây dựng khung lý thuyết QLNN về FDI, trên cơ sở đó vận dụng để đánh giá thực trạng tại Khu KTM và đề ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác QLNN về FDI tại Khu KTM. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hóa cơ sở lý luận QLNN về FDI. - Đánh giá thực trạng công tác QLNN về FDI tại Khu KTM. - Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về FDI tại Khu KTM.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác QLNN về FDI.2 Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Các doanh nghiệp FDI đang hoạt động trên địa bàn Khu KTM. - Về thời gian: Thu thập giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2017. Phƣơng pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu - Dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu về tổng kết tình hình hoạt động của Khu KTM theo văn bản của các cấp thẩm quyền hay của cơ quan QLNN; đƣợc công bố thông qua các báo cáo của BQL Khu KTM Chu Lai, Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng,… về hoạt động FDI, tình hình xây dựng và phát triển các KCN tại Khu KTM, định kỳ quý, năm báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, UBND tỉnh; báo cáo của Trung tâm Hành chính công và XTĐT tỉnh Quảng Nam về công tác giải quyết TTHC. - Dữ liệu sơ cấp: Do e ngại trong việc trả lời các câu hỏi về QLNN về FDI trên địa bàn Khu KTM của các DN FDI, chính vì vậy, tác giả đã thu thập 4 số liệu sơ cấp thông qua lấy ý kiến chuyên gia thông qua thảo luận bàn tròn và điều tra khảo sát phiếu độc lập.
Đối tƣợng phỏng vấn là 12 cán bộ QLNN tại Khu KTM và chuyên gia làm việc tại các DN FDI tiêu biểu. Kết quả phỏng vấn cung cấp thông tin đánh giá sâu và đa chiều về hoạt động QLNN FDI trên địa bàn Khu KTM giúp tác giả làm rõ thực trạng về công tác QLNN về FDI, từ đó tìm ra các hạn chế, tồn tại để đề xuất các giải pháp hoàn thiện.2 Phương pháp phân tích dữ liệu - Phƣơng pháp tổng hợp, hệ thống hóa: là phƣơng pháp thu thập thông tin thông qua sách báo, tài liệu nhằm mục đích tìm chọn những khái niệm và tƣ tƣởng cơ bản là cơ sở cho lý luận của đề tài về việc QLNN về FDI, hình thành giả thuyết khoa học, dự đoán về những thuộc tính của công tác này từ đó chọn lọc, sắp xếp hệ thống hoá các cơ sở lý luận để làm nền tảng thực hiện nghiên cứu cho Chƣơng I của luận văn. - Phƣơng pháp so sánh: So sánh theo thời gian, không gian. Thực hiện so sánh tuyệt đối về quy mô, số lƣợng DAcấp phép thời gian qua., so sánh tƣơng đối nhƣ về tốc độ tăng, giảm số lƣợng dự án, tốc độ tăng quy mô dự án; số liệu tƣơng đối của số DAđƣợc duyệt theo thực tế so với kế hoạch đề ra, năm sau so với năm trƣớc, chiếm tỷ trọng so với tổng số dự án, quy mô DAFDI trên địa bàn tỉnh Quảng Nam… - Phƣơng pháp thống kê mô tả: Thông qua việc phỏng vấn, khảo sát các chuyên gia (07 chuyên gia là chủ đầu tƣ, giám đốc điều hành công ty tiêu biểu đang hoạt động trong KKT, 05 chuyên gia là cán bộ lãnh đạo, quản lý, chuyên viên làm việc tại BQL Khu KTM Chu Lai (01 Lãnh đạo Ban Quản lý, 02 Lãnh đạo cấp Phòng Quản lý đầu tƣ, phòng Quản lý DN, 02 chuyên viên làm việc tại Phòng Quản lý đầu tƣ, phòng Quản lý DN)), tác giả tổng hợp các giá trị từ việc đánh giá thông qua các tiêu chí ảnh hƣởng đến công tác QLNN về FDI làm cơ sở đánh giá thực trạng và tiền đề cho các giải pháp.
5 Bảng khảo sát (phụ lục 1) gồm 13 câu hỏi khảo sát, nội dung khảo sát bao gồm các tiêu chí đánh giá công QLNN về FDI. Sử dụng thang đo Likert 5 bậc đƣợc sử dụng để đo lƣờng mức độ hài lòng của các chuyên gia, cụ thể nhƣ sau: “1” = “ Hoàn toàn không đồng ý”, “2” = “ Không đồng ý” “3” = “ Trung lập”, “4” = “ Đồng ý”, “5” = “ Hoàn toàn đồng ý” 5. Bố cục đề tài Đề tài luận văn gồm 03 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về QLNN đầu tƣ FDI.
Thực trạng QLNN về FDI trên địa bàn Khu KTM Chƣơng 3. Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về FDI trên địa bàn Khu KTM. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để thực hiện luận văn này, trong quá trình nghiên cứu, tác giải đã đọc, tham khảo nhiều công trình nghiên cứu tài liệu, sách báo của các tác giả trong và ngoài nƣớc, trong đó tiêu biểu là: - Imad A. Moosa (2002), Foreign Direct Investment Theory, Evidence and Practice, Palgrave Macmillan.
Trong cuốn sách này, tác giả đã định nghĩa về FDI, phân tích ngắn gọn các lý thuyết FDI và xem xét yếu tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện nó. Tác giả phân tích tác động của FDI đến phát triển kinh tế của nƣớc sở tại và sự tăng trƣởng của các công ty FDI. Tác giả cũng trao đổi các phƣơng pháp thẩm định DA FDI. Ngoài ra, tác giả cung cấp thêm các trao đổi, thảo luận về các chủ đề nhƣ rủi ro quốc gia, ngân sách vốn, chuyển giá cũng nhƣ kiểm soát và đánh giá hiệu suất trong các công ty FDI.
- Vũ Chí Lộc (2012), Giáo trình Đầu tư quốc tế, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. Giáo trình cung cấp những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tƣ quốc tế; phân tích các lý thuyết đầu tƣ quốc tế, các yếu tố ảnh hƣởng đến đầu 6 tƣ quốc tế (môi trƣờng đầu tƣ ở nƣớc đi đầu tƣ, nƣớc nhận đầu tƣ và môi trƣờng đầu tƣ quốc tế), các chính sách, biện pháp thu hút và thúc đẩy đầu tƣ quốc tế. Cung cấp các kiến thức chuyên sâu về những cơ hội và thách thức đối với đầu tƣ quốc tế trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập sâu, rộng hiện nay; có liên hệ với điều kiện cụ thể của Việt Nam, làm cơ sở cho phân tích, hoạch định và thực thi các chính sách đối với đầu tƣ nƣớc ngoài của Việt Nam.