Tổng quan luận án
Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của Việt Nam đòi hỏi sự phát triển liên tục về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực. Tuy nhiên, thực tế phát triển giáo dục tại Việt Nam cho thấy đa số học sinh sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông đều có nguyện vọng vào học đại học, tạo nên áp lực tuyển sinh lớn cho hệ thống giáo dục đại học và gây mất cân đối cơ cấu lao động kỹ thuật trực tiếp. Mặt khác, hàng vạn người lao động có nhu cầu học tập nâng cao trình độ, cập nhật kỹ năng chuyên môn hoặc chuyển đổi nghề nghiệp để thích ứng với sự thay đổi của công nghệ và thị trường lao động. Phương thức đào tạo liên thông cho phép người học tích lũy, chuyển đổi kết quả học tập trước đó, rút ngắn thời gian và chi phí đào tạo, tạo cơ chế liên thông giữa các bậc học nhằm xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời.
Dù đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai từ năm 2002 và được quy định trong các văn bản pháp luật, đào tạo liên thông giữa giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học tại Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào các khía cạnh kỹ thuật xây dựng chương trình, mô hình tổ chức tại một cơ sở đào tạo riêng lẻ hoặc một loại hình trường cụ thể; chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở khoa học và đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước mang tính vĩ mô đối với đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học ở cấp độ toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về đào tạo liên thông, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học ở Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và góp phần phát triển cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác đào tạo liên thông và quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học hiện nay ở Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia.
- Lấy ý kiến khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất; tổ chức thử nghiệm một số giải pháp.
Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học đã và đang là xu thế phát triển tất yếu song vì sao hiện đang có những khó khăn và bất cập? Có phải một trong các nguyên nhân của tình trạng trên là do quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học còn nhiều bất cập và hạn chế?
- Cần dựa trên các quan điểm giáo dục và tiếp cận nào về quản lý giáo dục để xây dựng khung lý thuyết quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học?
- Cần có các giải pháp quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học nào để nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo liên thông và góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia?
Giả thuyết khoa học của luận án: Đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học ở nước ta hiện nay còn nhiều yếu kém, bất cập trước yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia, mà một trong các nguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học còn nhiều vướng mắc, bất cập, không hiệu quả. Nếu nghiên cứu tìm ra được những giải pháp đổi mới, hoàn thiện các mặt quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học dựa trên tiếp cận hệ thống và tiếp cận chức năng - mục tiêu trong quản lý giáo dục, phù hợp với thực tiễn giáo dục và các nội dung chủ yếu trong quản lý nhà nước về giáo dục (chính sách và thể chế, kiểm định và đảm bảo chất lượng, công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra...) thì đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học ở Việt Nam sẽ phát triển và góp phần tích cực đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia.
Khách thể nghiên cứu là đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học. Đối tượng nghiên cứu là quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Về nội dung: Giới hạn trong phạm vi liên thông dọc từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng, và từ trình độ trung cấp hoặc cao đẳng lên trình độ đại học. Luận án tập trung vào các ngành đào tạo, chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng, thực hành. Về chủ thể quản lý, tập trung chủ yếu vào công tác quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đối với các nội dung mang tính đặc thù của đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học.
- Về thời gian: Khảo sát thực trạng giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016; các giải pháp đề xuất có tầm nhìn định hướng đến năm 2020.
- Về không gian: Khảo sát tại một số cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, các vụ chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, cao đẳng và đại học có tổ chức đào tạo và quản lý đào tạo liên thông.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tại Hoa Kỳ, đào tạo liên thông và chuyển tiếp gắn với tên tuổi của William R. Harper (1896, Viện trưởng Đại học Chicago) khi chia chương trình đại học 4 năm thành hai giai đoạn (Lower Division và Upper Division), tạo cơ sở cho việc chuyển tiếp từ trường cao đẳng 2 năm (Junior College) lên các năm cuối đại học. Leonard Koos (1922) với công trình "The Junior College" khẳng định sinh viên chuyển tiếp từ trường ngắn hạn có kết quả học tập không thua kém sinh viên học trực tiếp 4 năm. Năm 1947, Báo cáo "Higher Education for American Democracy" của Hội đồng do Tổng thống Truman thành lập đã thúc đẩy phát triển hệ thống đại học cộng đồng. Các nghiên cứu tiếp theo của L. Bender (về đào tạo chuyển tiếp của trường cao đẳng cộng đồng), Trudy H. Bers (về bộ máy và cơ chế điều hành đào tạo liên thông), Tatiana Melguizo cùng cộng sự (ứng dụng xác suất thống kê trong tiên lượng sinh viên chuyển tiếp) đã cung cấp nhiều luận cứ quản trị. Báo cáo của Education Commission of the States (2001) chỉ ra rằng hơn 50% sinh viên sau trung học nhập học ở các trường 2 năm nhưng thiếu quy chế điều chỉnh chuyển tín chỉ dẫn đến bỏ dở học tập. Các khuyến cáo của Ủy ban Điều phối Giáo dục đại học Texas và báo cáo "Progress Report on Credit Transfer" của hệ thống trường kỹ thuật Wisconsin (2004) nhấn mạnh sự cần thiết của chương trình đào tạo chuẩn hóa và cơ chế thỏa thuận liên thông.
Tại Canada, Daniell Renaud (2000) trong công trình "An Examination of the Barriers to Articulation Agreements Between Colleges and Universities in Ontario" đã chỉ rõ các rào cản trong đào tạo liên thông: tư duy giáo dục tinh hoa, bất đồng về chất lượng và chương trình đào tạo, sự khác biệt hệ thống, tâm lý lo ngại bị lấn sân của các trường đại học, và thiếu vắng kế hoạch tổng thể của chính phủ. Tại Australia, Amanda Pearce và đồng sự trong "Smoother Pathways from TAFE to Higher Education" đưa ra 8 khuyến nghị chiến lược nhằm tạo đường dẫn thông suốt từ hệ thống đào tạo kỹ thuật và thực hành (TAFE) lên giáo dục đại học, bao gồm việc cử đại diện đại học tham gia biên soạn chương trình TAFE, theo dõi thống kê học tập và xây dựng chương trình bắc cầu. Ở cấp độ quốc tế, UNESCO ban hành Phân loại Chuẩn Quốc tế về Giáo dục (ISCED 1997 và bản cập nhật ISCED 2011), định rõ các luồng chuyển tiếp giữa mạch giáo dục hàn lâm và công nghệ/nghề nghiệp. Năm 2005, UNESCO tổ chức hội thảo chuyên đề về nội dung nghề nghiệp trong giáo dục đại học đại chúng nhằm xử lý ranh giới văn hóa giữa giáo dục nghề nghiệp và đại học.
Ở trong nước, Đỗ Công Vịnh (1997) với đề tài cấp Bộ "Sự khác biệt và liên thông giữa hai cấp đại học và cao đẳng trong bậc giáo dục đại học" đã phân tích điểm bất hợp lý trong chương trình đào tạo sư phạm, nhưng chưa làm rõ khái niệm liên thông ở cấp hệ thống. Tháng 10 năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hội thảo khoa học về đào tạo liên thông với các tham luận của Nguyễn Đại Thành, Hoàng Ngọc Vinh, Bùi Văn Ga, Tạ Xuân Tề, Hồ Thanh Phương, Đinh Xuân Phú, đặt ra tính cấp bách của mô hình liên thông. Tiếp đó, các luận án tiến sĩ của Nguyễn Xuân Mai (2006) về mô hình đào tạo liên thông giáo viên dạy nghề từ công nhân kỹ thuật, Ngô Tấn Lực (2009) về tổ chức quản lý đào tạo liên thông ở trường cao đẳng cộng đồng đã làm rõ một số khía cạnh vi mô. Tác giả Trần Khánh Đức (2000-2010) phân tích các cấu trúc liên thông dọc, ngang, chéo và mô hình chương trình tích hợp. Đỗ Thị Bích Loan (2013) chủ trì đề tài cấp Bộ B2010-37-89CT về phân luồng và liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân; Nguyễn Thị Lam Hồng (2012-2014) nghiên cứu liên thông và liên kết trong đào tạo, nghiên cứu khoa học ở các trường đại học sư phạm.
Khoảng trống mà luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận đào tạo liên thông dưới góc độ sư phạm học, thiết kế chương trình của ngành học đơn lẻ hoặc quản lý nội bộ nhà trường. Luận án này tập trung nghiên cứu toàn diện chức năng quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô, giải quyết mối quan hệ thể chế giữa phân hệ giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học, xây dựng cơ chế quản lý chất lượng, công nhận kết quả học tập và khung chính sách cấp quốc gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tư tưởng Hồ Chí Minh và các chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Đảng Cộng sản Việt Nam. Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên hai cách tiếp cận cốt lõi: tiếp cận hệ thống (coi đào tạo liên thông là một phân hệ mở, có mối liên hệ mật thiết giữa các bậc học, giữa giáo dục và thị trường lao động) và tiếp cận chức năng - mục tiêu trong quản lý giáo dục (xác định các chức năng quản lý nhà nước nhằm hướng tới mục tiêu đáp ứng nhân lực quốc gia).
Các cơ sở khoa học liên ngành được vận dụng bao gồm:
- Cơ sở Tâm lý học nghề nghiệp: Luận án sử dụng mô hình của Platonov phân tích mối quan hệ tương tác giữa ba yếu tố: yêu cầu của nghề nghiệp, nhu cầu của thị trường lao động và đặc điểm tâm lý cá nhân người học; qua đó khẳng định đào tạo liên thông giúp hiện thực hóa sự phù hợp nghề nghiệp và động cơ học tập nâng cao.
- Cơ sở Tâm lý học xã hội: Phân tích hiện tượng tâm lý lây lan, chạy theo trào lưu bằng cấp và định kiến xã hội đối với giáo dục nghề nghiệp; khẳng định đào tạo liên thông là công cụ giải tỏa tâm lý chuộng đại học của xã hội, giúp học sinh an tâm phân luồng vào học nghề.
- Cơ sở Giáo dục học: Vận dụng các nguyên tắc đào tạo theo mô-đun, học chế tín chỉ, nguyên lý giáo dục mở và học tập suốt đời. Luận án làm rõ các khái niệm: công nhận kết quả học tập trước đây (Recognition of Prior Learning - RPL), chuyển đổi tín chỉ (Credit Transfer) và liên kết trình độ giữa các bậc học (Cross-sector Qualification Linkage).
- Cơ sở Kinh tế học giáo dục: Đào tạo liên thông giúp giảm chi phí cơ hội cho người học, giảm lãng phí ngân sách và cơ sở vật chất xã hội nhờ cơ chế miễn trừ khối lượng kiến thức đã học, tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực đào tạo.
- Cơ sở Pháp lý: Phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam gồm Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi 2009), Luật Dạy nghề 2006, Luật Giáo dục đại học 2012, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014; các Nghị định số 75/2006/NĐ-CP, số 139/2006/NĐ-CP, số 141/2013/NĐ-CP, số 48/2015/NĐ-CP; các văn bản điều hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo như Quyết định số 49/2002/QĐ-BGD&ĐT, Quyết định số 06/2008/QĐ-BGD&ĐT, Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT và Thông tư số 08/2015/TT-BGDĐT.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn kiện, chính sách, tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước để xây dựng khung khái niệm.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng các phiếu hỏi khảo sát đối với 4 nhóm đối tượng: cán bộ cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, cán bộ quản lý các cơ sở đào tạo, giảng viên/giáo viên, và sinh viên đang theo học các chương trình liên thông. Kết hợp với phương pháp đàm thoại, phỏng vấn sâu chuyên gia và nhà quản lý.
- Phương pháp khảo nghiệm: Thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên và sinh viên về tính cấp thiết và tính khả thi của hệ thống 7 giải pháp đề xuất.
- Phương pháp thử nghiệm thực tế: Triển khai thử nghiệm quy trình xây dựng chương trình, công nhận kết quả học tập và miễn trừ học phần đối với sinh viên liên thông từ trung cấp chuyên nghiệp lên cao đẳng ngành Sư phạm Mầm non tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương (các khóa 2014-2016 và 2015-2017).
- Phương pháp thống kê: Xử lý các số liệu định lượng thu được từ phiếu hỏi và kết quả học tập thử nghiệm bằng các công cụ thống kê toán học trên máy tính.
Nguồn tư liệu, dữ liệu của luận án gồm: hệ thống văn bản pháp lý quốc gia; các báo cáo thống kê chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo về mạng lưới trường tham gia đào tạo liên thông giai đoạn 2008-2014; dữ liệu từ 4 mẫu phiếu khảo sát thực trạng và khảo nghiệm giải pháp; dữ liệu theo dõi học tập thực tế của các lớp sinh viên thử nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo liên thông và quản lý nhà nước về giáo dục. Tác giả định nghĩa đào tạo liên thông là quá trình đào tạo cho phép công nhận và chuyển đổi kết quả học tập đã có của người học để học tiếp ở trình độ cao hơn cùng ngành nghề hoặc khi chuyển sang ngành đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào tạo khác, bảo đảm sự thông suốt, tính kế thừa và rút ngắn thời gian đào tạo.
Luận án phân tích mối quan hệ giữa phân luồng và đào tạo liên thông: phân luồng chỉ đạt hiệu quả khi có hệ thống đào tạo liên thông đảm bảo cho người học sau khi tốt nghiệp các trường nghề có cơ hội tiếp tục học lên các trình độ cao hơn khi có nhu cầu. Về mặt kinh tế và nhân lực, chương này dẫn chứng dự báo nhu cầu nhân lực quốc gia đến năm 2020, nhấn mạnh sự thay đổi cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng lao động kỹ thuật có trình độ cao đẳng, đại học thực hành.
Chương này phân tích sự tương thích giữa cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam với Khung phân loại chuẩn quốc tế về giáo dục ISCED của UNESCO:
| Bậc ISCED 1997 |
Bậc ISCED 2011 |
Hệ thống giáo dục Việt Nam (theo văn bản luận án) |
| Bậc 0 |
Bậc 0 (0.1 Nhà trẻ; 0.2 Mẫu giáo) |
Giáo dục Mầm non |
| Bậc 1 (4-6 năm) |
Bậc 1 (4-7 năm, thường là 6 năm) |
Giáo dục Tiểu học (5 năm) |
| Bậc 2 (Giai đoạn 2 GD cơ sở) |
Bậc 2 (2-5 năm, thường là 3 năm) |
Giáo dục Trung học cơ sở (4 năm) |
| Bậc 3 |
Bậc 3 (2-5 năm, thường là 3 năm) |
Trung học phổ thông (3 năm); Trung cấp chuyên nghiệp (2-3 năm); Trung cấp nghề (2 năm) |
| Bậc 4 |
Bậc 4 (Giáo dục sau trung học không đại học) |
Giáo dục sau trung học (Non-tertiary, không ít hơn 6 tháng) |
| Bậc 5 (Đại học ngắn hạn, 2-3 năm) |
Bậc 5 |
Cao đẳng kỹ thuật - nghiệp vụ (3 năm); Cao đẳng nghề (2 năm) |
| Bậc 5 (Giai đoạn đầu GD bậc 3) |
Bậc 6 (Cử nhân, 3-4 năm) |
Đại học (cử nhân, 4-6 năm) |
| Bậc 6 (Giai đoạn 2 GD bậc 3 - Thạc sĩ) |
Bậc 7 (Thạc sĩ, 1-3 năm) |
Cao học (thạc sĩ, 1-2 năm) |
| Bậc 6 (Giai đoạn 2 GD bậc 3 - Tiến sĩ) |
Bậc 8 (Tiến sĩ, 3 năm hoặc trên 3 năm) |
Tiến sĩ (2-3 năm) |
Từ tiếp cận chức năng - mục tiêu, luận án xác định 6 nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học:
- Hoạch định chính sách, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo liên thông.
- Quản lý chương trình đào tạo liên thông.
- Kiểm định chất lượng đào tạo liên thông.
- Tổ chức, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý đào tạo liên thông.
- Quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực phát triển đào tạo liên thông.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong đào tạo liên thông.
Chương 2: Thực trạng đào tạo liên thông và quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học ở Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế
Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng thông qua dữ liệu thống kê quản lý và khảo sát thực tế tại các cơ sở đào tạo. Về quy mô, số lượng các trường đại học, cao đẳng tham gia đào tạo liên thông giai đoạn 2008-2014 tăng trưởng nhanh trong giai đoạn đầu nhưng sau đó có dấu hiệu chững lại do sự thay đổi của chính sách quản lý tuyển sinh:
| Năm học |
Số trường đại học tham gia ĐTLT |
Số trường cao đẳng tham gia ĐTLT |
| 2008-2009 |
45 |
68 |
| 2009-2010 |
72 |
95 |
| 2010-2011 |
98 |
124 |
| 2011-2012 |
115 |
142 |
| 2012-2013 |
108 |
136 |
| 2013-2014 |
96 |
121 |
Kết quả khảo sát người học chỉ ra rằng nhu cầu học liên thông dọc (từ trung cấp lên cao đẳng, từ trung cấp/cao đẳng lên đại học) chiếm tỷ lệ áp đảo so với liên thông ngang hoặc liên thông chéo. Lý do chính để người học lựa chọn học liên thông là nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng chuẩn chức danh nghề nghiệp và tăng cơ hội thăng tiến thu nhập. Tuy nhiên, người học và nhà trường gặp nhiều khó khăn: sự chênh lệch lớn về chương trình đào tạo giữa bậc học dưới và bậc học trên; thiếu tài liệu dạy học liên thông chuyên biệt; thời gian bố trí học chưa thực sự linh hoạt cho người vừa làm vừa học; quy định tuyển sinh còn cứng nhắc.
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước theo 6 nội dung:
- Thể chế và chính sách: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thiếu tính ổn định và đồng bộ. Quyết định số 06/2008/QĐ-BGDĐT mở rộng quyền tự chủ tuyển sinh liên thông cho các trường, nhưng Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT lại siết chặt quy định (bắt buộc người tốt nghiệp chưa đủ 36 tháng phải thi tuyển sinh đại học chính quy 3 chung), dẫn đến quy mô tuyển sinh liên thông sụt giảm nghiêm trọng trong giai đoạn 2012-2014, gây bức xúc cho người học và cơ sở giáo dục. Đến năm 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo phải ban hành Thông tư số 08/2015/TT-BGDĐT để sửa đổi, nới lỏng quy định này.
- Quản lý chương trình: Chưa xây dựng được chuẩn đầu ra và chương trình khung chuẩn hóa mang tính liên thông; việc xác định môn học tích lũy, miễn trừ khối lượng học tập do từng cơ sở đào tạo tự đặt ra, dẫn đến tình trạng dạy lặp lại kiến thức hoặc cắt xén thời lượng đào tạo một cách tùy tiện.
- Kiểm định chất lượng: Công tác kiểm định chất lượng đối với chương trình đào tạo liên thông hầu như chưa được triển khai riêng biệt; thiếu bộ tiêu chuẩn kiểm định phản ánh tính đặc thù của đào tạo liên thông.
- Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý: Đa số giảng viên dạy liên thông là giảng viên dạy đại học, cao đẳng chính quy, chưa được bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tích hợp cho đối tượng đã có kinh nghiệm làm việc thực tế.
- Huy động nguồn lực: Chưa có chính sách ưu tiên cấp ngân sách hay cơ chế tự chủ tài chính khuyến khích các trường đầu tư trang thiết bị thực hành cho hệ đào tạo liên thông.
- Thanh tra, kiểm tra: Hoạt động thanh tra chủ yếu dừng lại ở công tác tuyển sinh và cấp phát văn bằng, chưa đi sâu vào thanh tra chất lượng giảng dạy, việc thực hiện quy chế miễn trừ môn học.
Về kinh nghiệm quốc tế, chương này đúc kết các bài học từ Hoa Kỳ (hệ thống kiểm định chuyển tín chỉ và cơ chế thỏa thuận liên thông - articulation agreement), Canada (sự can thiệp của chính quyền cấp tỉnh trong việc điều phối hệ thống cao đẳng và đại học), Australia (khung trình độ quốc gia AQF phân định luồng đào tạo rõ ràng giữa TAFE và giáo dục đại học).
Chương 3: Các giải pháp quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia
Chương 3 đề xuất 7 giải pháp quản lý nhà nước dựa trên 5 nguyên tắc chỉ đạo: đảm bảo tính mục tiêu; đảm bảo tính kế thừa; đảm bảo tính thực tiễn; đảm bảo tính hệ thống; và đảm bảo tính khả thi.
Nội dung cụ thể của 7 giải pháp:
- Hoàn thiện khung chính sách quốc gia phát triển đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học: Rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật nhằm đồng bộ hóa giữa Luật Giáo dục đại học và Luật Giáo dục nghề nghiệp; xây dựng cơ chế phối hợp liên bộ giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Xây dựng và ban hành hệ thống chuẩn các trình độ đào tạo liên thông: Xây dựng bộ chuẩn năng lực nghề nghiệp và chuẩn đầu ra cho từng bậc trình độ (trung cấp, cao đẳng, đại học) làm căn cứ để đối chiếu, công nhận văn bằng và chuyển đổi tín chỉ.
- Quản lý chương trình đào tạo liên thông: Ban hành quy chế hướng dẫn thiết kế chương trình đào tạo liên thông theo cấu trúc mô-đun, tích lũy tín chỉ; xác định rõ tỷ lệ và nguyên tắc miễn trừ các nội dung kiến thức, kỹ năng đã được người học tích lũy ở bậc học trước.
- Kiểm định chất lượng đào tạo liên thông: Xây dựng bộ tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dành riêng cho chương trình đào tạo liên thông; bắt buộc các cơ sở đào tạo phải thực hiện kiểm định trước khi giao chỉ tiêu đào tạo liên thông.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý: Xây dựng chương trình và định kỳ tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý chương trình liên thông, phương pháp giảng dạy tích hợp cho đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo tham gia đào tạo liên thông.
- Quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực: Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính cho các cơ sở đào tạo liên thông; khuyến khích liên kết công - tư, thu hút doanh nghiệp tham gia đầu tư trang thiết bị đào tạo và tiếp nhận sinh viên thực hành.
- Hoàn thiện quy trình, hình thức giám sát, thanh tra đào tạo liên thông: Đổi mới công tác thanh tra từ tiền kiểm sang hậu kiểm; tăng cường giám sát việc thực hiện chuẩn đầu ra, công nhận tín chỉ và trách nhiệm giải trình của các cơ sở đào tạo.
Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của 7 giải pháp: Khảo sát được thực hiện trên mẫu cán bộ quản lý giáo dục các cấp, giảng viên và sinh viên đang học liên thông. Kết quả xử lý thống kê cho thấy hầu hết các ý kiến đều đánh giá cả 7 giải pháp ở mức độ "rất cấp thiết" và "khả thi cao", với điểm trung bình đánh giá đồng thuận giữa các nhóm khách thể.
Kết quả thử nghiệm giải pháp: Luận án đã tiến hành thử nghiệm giải pháp quản lý chương trình, công nhận kết quả học tập và miễn trừ khối lượng kiến thức tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương đối với sinh viên lớp đào tạo liên thông từ trung cấp chuyên nghiệp lên cao đẳng ngành Sư phạm Mầm non:
- Khóa 2014-2016: Theo dõi kết quả học tập ở học kỳ 2 và học kỳ 3 sau khi áp dụng chương trình liên thông được thiết kế theo quy trình mới. Điểm học tập của sinh viên đạt tỷ lệ khá, giỏi cao, không có hiện tượng sinh viên bỏ học do quá tải chương trình.
- Khóa 2015-2017: Theo dõi kết quả học tập học kỳ 1. Sinh viên tiếp thu tốt khối lượng kiến thức bổ sung và hoàn thành các học phần chuyển tiếp thuận lợi.
- Kết quả điều tra dư luận sau thử nghiệm: Tuyệt đại đa số sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lý trực tiếp tham gia lớp thử nghiệm đều đánh giá cao sự hợp lý của việc công nhận kết quả học tập cũ, giảm tải sự trùng lặp kiến thức, giúp rút ngắn thời gian đào tạo từ 6 tháng đến 1 năm mà vẫn đảm bảo chuẩn đầu ra của trình độ cao đẳng.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về đào tạo liên thông và quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
- Xác định rõ bản chất, đặc điểm, các nguyên tắc tổ chức đào tạo liên thông theo hướng tích lũy tín chỉ và công nhận kết quả học tập trước đây (RPL).
- Thiết lập khung phân tích 6 nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về đào tạo liên thông dựa trên cách tiếp cận hệ thống và tiếp cận chức năng - mục tiêu, làm cơ sở khoa học cho việc phân cấp, phân quyền quản lý trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích và đánh giá bức tranh thực trạng đào tạo liên thông và quản lý nhà nước về đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học tại Việt Nam giai đoạn 2008-2014; chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm quy mô và chất lượng đào tạo (đặc biệt là tác động của các văn bản pháp quy chưa phù hợp thực tiễn như Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT).
- Đề xuất hệ thống 7 giải pháp quản lý nhà nước đồng bộ, bao quát từ hoàn thiện thể chế, xây dựng chuẩn trình độ, quản lý chương trình, kiểm định chất lượng, phát triển đội ngũ, huy động nguồn lực đến đổi mới công tác thanh tra.
- Khảo nghiệm và chứng minh được tính cấp thiết, tính khả thi của 7 giải pháp thông qua khảo sát diện rộng; thử nghiệm thành công quy trình quản lý chương trình và miễn trừ học phần ngành Sư phạm Mầm non tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương.
Kiến nghị của luận án:
- Đối với Chính phủ: Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; ban hành Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia tương thích với khu vực và quốc tế; xác lập cơ chế điều phối liên ngành hiệu quả giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Xây dựng và ban hành chuẩn đầu ra quốc gia cho các ngành đào tạo; ban hành quy chế liên thông mới thay thế các quy định cứng nhắc; xây dựng tiêu chuẩn kiểm định chương trình liên thông; tạo cơ chế mở cho phép các trường tự chủ công nhận tín chỉ dựa trên chuẩn năng lực.
- Đối với các cơ sở đào tạo thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học: Chủ động xây dựng các thỏa thuận liên thông; thiết kế chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ mềm dẻo; rà soát chuẩn đầu ra và nội dung môn học để thực hiện công nhận, miễn trừ học phần minh bạch cho người học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về nội dung: Luận án chỉ giới hạn nghiên cứu đối với hình thức liên thông dọc (từ trung cấp lên cao đẳng, từ trung cấp/cao đẳng lên đại học) và chỉ áp dụng cho các chương trình đào tạo định hướng ứng dụng, thực hành; chưa nghiên cứu sâu về liên thông ngang (chuyển đổi giữa các ngành học khác nhau) hoặc liên thông trong các khối ngành khoa học cơ bản, nghiên cứu chuyên sâu.
- Về phạm vi cơ quan quản lý: Luận án tập trung chủ yếu vào công tác quản lý của cơ quan trung ương (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), chưa khảo sát sâu trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân và các Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại các địa phương.
- Về thử nghiệm: Việc thử nghiệm giải pháp mới chỉ thực hiện trên một ngành học đơn lẻ (ngành Sư phạm Mầm non) tại một cơ sở đào tạo (Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương), chưa có điều kiện thử nghiệm trên diện rộng đối với các khối ngành kỹ thuật - công nghệ hoặc kinh tế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế quản lý nhà nước đối với đào tạo liên thông ngang và liên thông ngược (người có bằng đại học quay lại học cao đẳng, trung cấp nghề để lấy kỹ năng thực hành).
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế chuyển đổi tín chỉ và công nhận văn bằng tự động áp dụng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa quốc gia.
- Đánh giá tác động dài hạn của các chính sách đào tạo liên thông đối với năng suất lao động và cơ cấu việc làm tại các doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội): Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn để rà soát, điều chỉnh chính sách tuyển sinh, quy chế đào tạo liên thông và xây dựng Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
- Cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học: Tham khảo khung quy trình 5 bước xây dựng chương trình đào tạo liên thông, các tiêu chí đánh giá miễn trừ khối lượng học tập và mô hình phối hợp giữa trường cao đẳng với trường đại học.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo cách tiếp cận hệ thống và chức năng - mục tiêu trong phân tích chính sách công về giáo dục; bộ công cụ khảo sát thực trạng và phương pháp thiết kế thử nghiệm sư phạm trong nghiên cứu quản lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu đào tạo liên thông ở những khía cạnh cụ thể nào?
Luận án giới hạn nghiên cứu ở ba khía cạnh: thứ nhất, về loại hình liên thông, chỉ tập trung vào liên thông dọc từ trung cấp lên cao đẳng và từ trung cấp/cao đẳng lên đại học; thứ hai, về định hướng đào tạo, chỉ nghiên cứu các ngành và chương trình theo định hướng ứng dụng, thực hành; thứ ba, về chủ thể quản lý, tập trung vào công tác quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Hai cách tiếp cận quản lý chủ đạo được sử dụng để xây dựng khung lý thuyết trong luận án là gì?
Đó là tiếp cận hệ thống và tiếp cận chức năng - mục tiêu trong quản lý giáo dục. Tiếp cận hệ thống xem xét đào tạo liên thông trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bậc học và thị trường lao động; tiếp cận chức năng - mục tiêu xác định 6 nội dung quản lý nhà nước tương ứng với các mục tiêu phát triển nguồn nhân lực quốc gia.
3. Văn bản chính sách nào trong giai đoạn nghiên cứu đã tạo ra điểm nghẽn lớn nhất cho đào tạo liên thông tại Việt Nam?
Đó là Thông tư số 55/2012/TT-BGDĐT ngày 25/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thông tư này quy định người tốt nghiệp chưa đủ 36 tháng phải tham gia kỳ thi tuyển sinh đại học chính quy "3 chung", làm sụt giảm mạnh số lượng trường và quy mô người học liên thông trong giai đoạn 2012-2014, buộc Bộ phải ban hành Thông tư số 08/2015/TT-BGDĐT để tháo gỡ.
4. Quá trình thử nghiệm giải pháp của luận án được thực hiện ở đâu và ghi nhận kết quả như thế nào?
Thử nghiệm được thực hiện tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương đối với sinh viên liên thông từ trung cấp chuyên nghiệp lên cao đẳng ngành Sư phạm Mầm non (khóa 2014-2016 và khóa 2015-2017). Kết quả cho thấy việc công nhận kết quả học tập và miễn trừ học phần hợp lý giúp sinh viên hoàn thành chương trình với tỷ lệ khá giỏi cao, tránh trùng lặp nội dung và rút ngắn thời gian đào tạo từ 6 tháng đến 1 năm.
5. Sáu nội dung quản lý nhà nước cốt lõi về đào tạo liên thông được xác định trong luận án gồm những gì?
Sáu nội dung gồm: (1) Hoạch định chính sách và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; (2) Quản lý chương trình đào tạo liên thông; (3) Kiểm định chất lượng đào tạo liên thông; (4) Tổ chức, chỉ đạo đào tạo bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý; (5) Quản lý huy động và sử dụng các nguồn lực; (6) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật giáo dục.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Như Nghệ đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với đào tạo liên thông giáo dục nghề nghiệp - giáo dục đại học theo tiếp cận hệ thống và chức năng - mục tiêu. Thông qua việc phân tích thực trạng giai đoạn 2008-2014 cùng kinh nghiệm quốc tế, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn về thể chế chính sách và đề xuất hệ thống 7 giải pháp quản lý nhà nước đồng bộ, có tính khả thi. Kết quả khảo nghiệm diện rộng và thử nghiệm thực tế tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương đã kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết khoa học, khẳng định đào tạo liên thông là công cụ thiết yếu để phân luồng người học, xây dựng xã hội học tập và đáp ứng nhu cầu nhân lực của đất nước.