Tổng quan nghiên cứu

Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng là trụ cột nhân văn sâu sắc trong hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam, thể hiện nhất quán truyền thống "Uống nước nhớ nguồn". Tại huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An – mảnh đất giàu truyền thống cách mạng với phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh 1930 – toàn huyện hiện có gần 2.500 thương binh, bệnh binh, 1.340 người nhiễm chất độc hóa học và gần 35.000 cá nhân, gia đình có công với cách mạng. Với dân số 114.300 người phân bổ tại 17 xã và 01 thị trấn, việc thực hiện chính sách đãi ngộ không chỉ mang ý nghĩa tri ân mà còn trực tiếp tác động tới sự ổn định chính trị, phát triển kinh tế và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước khi đối tượng thụ hưởng ngày càng cao tuổi, sức khỏe giảm sút và quy trình thủ tục hành chính đòi hỏi tính chính xác, minh bạch cao. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Võ Thị Trà tập trung nghiên cứu toàn diện công tác quản lý nhà nước về thực hiện chính sách ưu đãi thương binh, liệt sỹ tại huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Phạm vi dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017–2019, cùng số liệu khảo sát sơ cấp thực hiện năm 2020. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác chỉ đạo, chi trả trợ cấp, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ nhà ở và quản lý hồ sơ; từ đó xác định các điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị công, bảo đảm 100% đối tượng chính sách có mức sống bằng hoặc cao hơn mức trung bình của dân cư địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước và lý thuyết an sinh xã hội đối với nhóm đối tượng yếu thế và người có công. Quản lý nhà nước về chính sách ưu đãi thương binh, liệt sỹ là quá trình các cơ quan công quyền sử dụng quyền lực pháp lý, nguồn lực ngân sách và bộ máy hành chính từ cấp huyện đến cấp xã để tổ chức, điều hành, thanh tra và đánh giá việc thực thi các quyền lợi vật chất lẫn tinh thần cho đối tượng thụ hưởng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công số 04/2012/UBTVQH13 và Nghị định số 31/2013/NĐ-CP.

Khung lý thuyết của đề tài tích hợp 4 khái niệm trung tâm:

  1. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực xã hội: Sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng pháp luật của bộ máy chính quyền địa phương nhằm hiện thực hóa các quyền an sinh.
  2. Thương binh và người hưởng chính sách như thương binh: Quân nhân, công an nhân dân bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên do chiến đấu hoặc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
  3. Thân nhân liệt sỹ: Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ và người có công nuôi dưỡng liệt sỹ được hưởng trợ cấp tuất, bảo hiểm y tế và các chế độ phụ cấp ưu đãi.
  4. Chu trình quản trị chính sách công: Quy trình khép kín bao gồm lập kế hoạch ban hành văn bản, tổ chức bộ máy nhân sự, phân bổ nguồn tài chính công, thanh tra giám sát và sơ kết đánh giá định kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và chiều sâu học thuật:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn diện từ các báo cáo kinh tế - xã hội thường niên của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Hưng Nguyên giai đoạn 2017–2019, số liệu thống kê chi trả trợ cấp của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng hệ thống văn bản chỉ đạo của Huyện ủy Hưng Nguyên như Chỉ thị số 07-CT/HU và Chỉ thị số 11-CT/HU.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu khảo sát: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện với quy mô tổng cộng 130 mẫu khảo sát. Địa bàn chọn mẫu đại diện cho 3 khu vực phát triển kinh tế - xã hội đặc trưng: xã Hưng Yên Bắc (đại diện nhóm khó khăn, địa hình đồi núi), xã Hưng Tân (đại diện nhóm nông thôn mới kiểu mẫu thực hiện tốt chính sách) và thị trấn Hưng Nguyên (đại diện khu vực đô thị trung tâm).
  • Cơ cấu mẫu điều tra: 54 thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; 22 thân nhân liệt sỹ hưởng trợ cấp hàng tháng; 9 lãnh đạo Huyện ủy, HĐND, UBND và các phòng ban chuyên môn; 4 cán bộ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; 35 Phó Chủ tịch UBND phụ trách văn xã và công chức Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã; 1 đại diện Ban quản lý nghĩa trang liệt sỹ huyện; và 5 người dân tại địa phương.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh biến động số tuyệt đối và số tương đối qua các năm, phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý công và ma trận SWOT để định vị rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cùng thách thức trong công tác quản lý địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về chính sách ưu đãi thương binh, liệt sỹ tại huyện Hưng Nguyên giai đoạn 2017–2019 phản ánh nhiều kết quả tích cực song song với các điểm nghẽn cụ thể:

  1. Đảm bảo nguồn lực chi trả trợ cấp và an sinh xã hội: Công tác chi trả trợ cấp ưu đãi hàng tháng cho gần 2.500 thương binh, bệnh binh và thân nhân liệt sỹ được thực hiện đầy đủ, đúng hạn, không xảy ra thất thoát. Thu nhập bình quân đầu người toàn huyện tăng từ 24,3 triệu đồng năm 2015 lên 48,0 triệu đồng năm 2019, góp phần kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 4,5% (tương ứng 1.027 hộ), trong đó toàn huyện cơ bản không còn hộ người có công thuộc diện nghèo chuẩn đa chiều.
  2. Hiệu quả vận động xã hội hóa và phong trào Đền ơn đáp nghĩa: Công tác xã hội hóa đạt kết quả vượt bậc, nguồn thu Quỹ Đền ơn đáp nghĩa hàng năm của huyện đều vượt chỉ tiêu giao, đạt gần 200% kế hoạch đề ra. 100% nghĩa trang và công trình ghi công liệt sỹ trên địa bàn được đầu tư tu sửa, nâng cấp khang trang; 17/17 xã đạt chuẩn nông thôn mới tính đến hết năm 2019.
  3. Bao phủ chính sách y tế và hỗ trợ cải thiện nhà ở: Tỷ lệ bao phủ thẻ bảo hiểm y tế cho người có công và thân nhân đạt 100%, góp phần nâng tỷ lệ tham gia BHYT chung toàn huyện lên 73,0%. Các chương trình điều dưỡng phục hồi sức khỏe luân phiên và cấp phát phương tiện trợ giúp chỉnh hình được duy trì đều đặn theo quy chuẩn của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.
  4. Bất cập trong giải quyết hồ sơ tồn đọng và năng lực cán bộ cơ sở: Kết quả điều tra thực tế cho thấy còn một bộ phận hồ sơ đề nghị công nhận người có công bị chậm trễ do thất lạc giấy tờ gốc qua chiến tranh. Tại cấp xã, mỗi công chức Lao động - Thương binh và Xã hội phải kiêm nhiệm nhiều đầu mối công việc, trong khi việc ứng dụng phần mềm cơ sở dữ liệu chuyên ngành chưa đồng bộ giữa cấp huyện và cấp xã.

Thảo luận kết quả

Khi đối chiếu với các địa bàn lân cận tại Nghệ An như thành phố Vinh hay huyện Nghi Lộc, mô hình quản lý của Hưng Nguyên có ưu thế nổi bật về sự gắn kết chặt chẽ giữa cấp ủy Đảng và các tổ chức đoàn thể nhân dân, tạo ra nguồn quỹ xã hội hóa phong phú bù đắp cho ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện (đạt bình quân 9,16% năm 2019) chủ yếu dựa vào chuyển dịch cơ cấu công nghiệp - xây dựng chiếm 35,6% và dịch vụ chiếm 45,0%, khiến diện tích đất nông nghiệp giảm còn 19,4%, tạo áp lực chuyển đổi sinh kế cho con em thương binh, gia đình liệt sỹ.

Thực tế quản lý cho thấy dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cơ cấu ngân sách chi trả trợ cấp và bảng tổng hợp ma trận SWOT. Biểu đồ biến động mức chi an sinh xã hội phản ánh xu hướng tăng đều qua các năm 2017, 2018 và 2019. Nguyên nhân chính của các hạn chế xuất phát từ sự thay đổi liên tục của văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, công tác tuyên truyền đối thoại chính sách tại các xã xa trung tâm như Hưng Yên Bắc chưa thường xuyên, và hệ thống thông tin dữ liệu số hóa người có công chưa được tích hợp liên thông toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thực hiện chính sách ưu đãi thương binh, liệt sỹ tại huyện Hưng Nguyên trong giai đoạn tiếp theo, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao:

  1. Chuẩn hóa quy trình thủ tục và giải quyết dứt điểm hồ sơ tồn đọng:
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ban Chỉ huy Quân sự huyện và UBND các xã, thị trấn.
  • Hành động: Thành lập tổ liên ngành rà soát toàn bộ hồ sơ vướng mắc, hướng dẫn người dân xác minh nhân chứng lịch sử công khai tại cơ sở.
  • Chỉ số mục tiêu: Rút ngắn 25% thời gian luân chuyển hồ sơ, giải quyết dứt điểm 100% hồ sơ đề nghị công nhận người có công tồn đọng.
  • Lộ trình: Hoàn thành trong giai đoạn 2021–2023.
  1. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ:
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Nội vụ huyện chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Hành động: Tổ chức tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý an sinh xã hội và kỹ năng tiếp công dân mỗi năm; thiết lập bộ tiêu chí KPI đánh giá mức độ hài lòng của đối tượng chính sách.
  • Chỉ số mục tiêu: 100% công chức phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã đạt chuẩn nghiệp vụ và kỹ năng tin học hành chính.
  • Lộ trình: Thực hiện định kỳ hàng năm từ năm 2021.
  1. Đẩy mạnh chuyển đổi số và hiện đại hóa quản trị cơ sở dữ liệu:
  • Chủ thể thực hiện: UBND huyện Hưng Nguyên phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Nghệ An.
  • Hành động: Triển khai phần mềm quản lý hồ sơ số hóa tập trung, tích hợp mã định danh công dân cho toàn bộ người có công và số hóa hồ sơ mộ, nghĩa trang liệt sỹ trên địa bàn.
  • Chỉ số mục tiêu: Số hóa 100% hồ sơ dữ liệu người có công, giảm 30% thời gian tra cứu và chi trả trợ cấp qua tài khoản ngân hàng hoặc bưu điện.
  • Lộ trình: Hoàn thành trong giai đoạn 2021–2022.
  1. Mở rộng nguồn lực xã hội hóa và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe:
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện Hưng Nguyên và Trung tâm Y tế huyện.
  • Hành động: Đổi mới phương thức vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa; triển khai chương trình bác sĩ gia đình thăm khám định kỳ tại nhà cho thương binh nặng và mẹ liệt sỹ neo đơn.
  • Chỉ số mục tiêu: Nâng mức huy động quỹ xã hội hóa tăng trưởng từ 15% đến 20% hàng năm, bảo đảm 100% đối tượng chính sách khó khăn về nhà ở được hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa kiên cố.
  • Lộ trình: Giai đoạn 2021–2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ này là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn phong phú dành cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Lãnh đạo UBND cấp huyện, cán bộ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và công chức chuyên môn cấp xã có thể ứng dụng trực tiếp khung phân tích, quy trình rà soát hồ sơ và giải pháp chuyển đổi số để nâng cao hiệu lực quản lý an sinh xã hội tại địa bàn.
  2. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế và Quản lý công: Luận văn cung cấp mô hình nghiên cứu chuẩn mực, kết hợp lý thuyết hành chính với phương pháp phân tích thực chứng đa chiều (khảo sát 130 mẫu, ma trận SWOT, phân tích chính sách), làm học liệu tham khảo cho các đề tài về chính sách công và an sinh xã hội.
  3. Tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể địa phương: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên các cấp có thể tham khảo phương pháp vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa, xây dựng các mô hình tri ân, chăm sóc sức khỏe và quản lý công trình tưởng niệm liệt sỹ hiệu quả.
  4. Các nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh và Trung ương: Các chuyên viên thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có thể sử dụng các phát hiện thực tiễn tại huyện Hưng Nguyên làm căn cứ thực tế để hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về người có công.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục tiêu cốt lõi của công tác quản lý nhà nước về chính sách thương binh, liệt sỹ tại cấp huyện là gì? Mục tiêu cốt lõi là cụ thể hóa chủ trương của Đảng và quy định pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn địa phương, bảo đảm chi trả đúng, đủ, kịp thời 100% chế độ ưu đãi; đồng thời huy động nguồn lực xã hội chăm lo đời sống người có công đạt mức sống bằng hoặc cao hơn mức trung bình của dân cư địa bàn.

  2. Luận văn đã sử dụng cỡ mẫu và phương pháp khảo sát nào để bảo đảm tính đại diện? Nghiên cứu khảo sát 130 mẫu thực tế tại 3 địa bàn đặc trưng của huyện Hưng Nguyên (xã Hưng Yên Bắc, xã Hưng Tân và thị trấn Hưng Nguyên), bao gồm 54 thương binh, 22 thân nhân liệt sỹ, 48 cán bộ quản lý các cấp từ huyện đến xã, cùng đại diện nghĩa trang liệt sỹ và người dân địa phương.

  3. Điểm nổi bật nhất trong kết quả thực hiện chính sách tại huyện Hưng Nguyên giai đoạn 2017–2019 là gì? Điểm sáng nổi bật là công tác xã hội hóa phong trào Đền ơn đáp nghĩa đạt gần 200% kế hoạch vận động quỹ hàng năm; 100% đối tượng được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí; toàn bộ công trình ghi công liệt sỹ được tôn tạo trang nghiêm và không còn hộ chính sách thuộc diện hộ nghèo.

  4. Những khó khăn, rào cản lớn nhất trong quản lý chính sách người có công tại địa phương hiện nay là gì? Khó khăn lớn nhất bao gồm việc xác lập hồ sơ tồn đọng do thiếu giấy tờ gốc thời chiến, khối lượng công việc kiêm nhiệm của công chức Lao động - Thương binh và Xã hội cấp xã rất lớn, cùng với việc cơ sở dữ liệu số hóa chuyên ngành chưa được liên thông đồng bộ từ cấp xã lên tỉnh.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu quả quản lý chính sách trong giai đoạn tới? Giải pháp đột phá là đẩy mạnh chuyển đổi số thông qua việc số hóa 100% hồ sơ người có công, liên thông dữ liệu dân cư quốc gia, kết hợp với chuẩn hóa đào tạo định kỳ cho đội ngũ công chức cơ sở và đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa chăm sóc y tế tại gia đình.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với chính sách ưu đãi thương binh, liệt sỹ tại chính quyền cấp huyện trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá thực chứng chính xác thực trạng giai đoạn 2017–2019 tại huyện Hưng Nguyên thông qua bộ số liệu khảo sát 130 đối tượng, làm rõ các thành tựu về chi trả trợ cấp, chăm sóc y tế và vận động quỹ Đền ơn đáp nghĩa đạt gần 200% kế hoạch.
  • Nhận diện sâu sắc các hạn chế về hồ sơ tồn đọng, áp lực quá tải nhân sự công chức xã và yêu cầu cấp thiết của quá trình chuyển đổi số trong quản lý an sinh xã hội.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ, xác định rõ chủ thể thực hiện, chỉ số mục tiêu định lượng và lộ trình hoàn thành cụ thể cho giai đoạn 2021–2025.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý, học viên và chuyên gia chính sách; quý độc giả và các đơn vị nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng mô hình đánh giá này để nâng cao chất lượng quản trị an sinh xã hội tại địa phương.