Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường 1. Khái niệm Phường là một đơn vị hành chính cấp xã ở địa phương, tương đương với xã, thị trấn. Điều 110 Hiến pháp 2013 khẳng định “Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau: Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương; Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường”[35].
Cấp xã hiện nay gồm 3 loại là xã, phường, thị trấn. “Chính quyền cơ sở gồm xã, phường và thị trấn gắn liền với ba tính chất khác nhau: xã là chính quyền cơ sở ở vùng nông thôn; phường là chính quyền cơ sở khu vực đô thị; thị trấn là chính quyền cơ sở ở khu vực nông thôn nhưng nó là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của một huyện” [Dẫn theo [38]]. Như vậy phường được tổ chức ở các thị xã, quận và thành phố thuộc tỉnh. Đơn vị hành chính phường được tổ chức ở các khu vực có kinh tế - xã hội phát triển, thường được gọi là khu vực đô thị.
Bất kỳ cơ quan tổ chức nào cũng phải có người đứng đầu. Tên gọi của người đứng đầu này khác nhau tùy theo từng cơ quan đơn vị. Đó có thể là Trưởng phòng, Giám đốc, Hiệu trưởng,… Người đứng đầu UBND là Chủ tịch UBND. 13 Luan van Hiện nay các văn bản pháp luật chỉ nêu chức năng, nhiệm vụ, vị trí của Chủ tịch UBND phường mà không định nghĩa chính thức thuật ngữ này.
Quy định về chức danh Chủ tịch UBND phường thường gắn chung với chức danh Chủ tịch UBND cấp xã. Chủ tịch UBND cấp xã là một trong những chức danh cán bộ chủ chốt cấp xã, là người đứng đầu UBND cấp xã. Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 không quy định Chủ tịch UBND từng cấp cụ thể mà chỉ quy định chung cho chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Theo đó, Điều 126 quy định “Chủ tịch UBND là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định tại Điều 127 của Luật này, cùng với tập thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước HĐND cùng cấp và trước cơ quan nhà nước cấp trên”[33].
Cách tiếp cận này đã khẳng định địa vị pháp lý vị trí và vai trò của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội Vụ về việc ban hành quy định chuẩn chức danh cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thì “Chủ tịch UBND cấp xã là cán bộ chuyên trách lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Ủy ban nhân dân và hoạt động quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng đã được phân công trên địa bàn xã, phường, thị trấn”[2]. Cách tiếp cận này cũng một lần nữa khẳng định vị trí, vai trò của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Tuy nhiên luật Chính quyền địa phương năm 2015 thì không nêu rõ định nghĩa Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mà chỉ khẳng định “Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó Chủ tịch UBND các cấp do Chính phủ quy định”[36].
Theo cách tiếp cận này thì 14 Luan van Chủ tịch Ủy ban nhân dân nằm trong cơ cấu UBND. Điều này tiếp tục được khẳng định tại Điều 62 của Luật này “Cơ cấu tổ chức của UBND phường: UBND phường gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an”[35]. Như vậy Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015 không định nghĩa chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã dựa trên vị trí, vai trò mà chỉ nêu chức năng nhiệm vụ của chức danh này. Trên cơ sở các văn bản quy phạm luật có thể khái quát như sau: Chủ tịch UBND cấp xã là người đứng đầu UBND cấp xã, lãnh đạo và điều hành công việc của UBND, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và cùng với tập thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước HĐND cấp xã và trước cơ quan nhà nước cấp trên.
Trên cơ sở kế thừa khái niệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, có thể hiểu Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là người đứng đầu UBND phường, lãnh đạo và điều hành công việc của UBND phường, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và cùng với tập thể UBND phường chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước HĐND phường và trước cơ quan nhà nước cấp trên. Vị trí, vai trò Chủ tịch UBND phường có vị trí vai trò quan trọng đối với hoạt động quản lý tại UBND phường, đối với hoạt động của mỗi cán bộ công chức trong phường cũng như đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn phường. Chủ tịch UBND phường có một số vị trí, vai trò cơ bản sau: Thứ nhất, Chủ tịch UBND phường là người đứng đầu UBND phường 15 Luan van Thứ hai, Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của HĐND và UBND phường; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật. Thứ ba, Chủ tịch UBND phường là người tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Chính quyền cấp phường là đơn vị hành chính ở cơ sở khu vực đô thị, trực tiếp tổ chức đưa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào cuộc sống. Đây cũng là nơi gần dân nhất, tiếp thu những ý kiến của nhân dân để phản ánh cho Đảng và Nhà nước hoàn thiện chính sách, pháp luật. Chủ tịch UBND phường là người trực tiếp chỉ đạo hoạt động của UBND phường, CBCC phường tổ chức các biện pháp, chương trình để triển khai thực hiện các văn bản, quyết định của cơ quan cấp trên. Năng lực của Chủ tịch UBND phường sẽ quyết định trực tiếp đến hiệu quả của quá trình này.
Nhiệm vụ, quyền hạn Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND phường đều được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật từ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 đến luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015 16 Luan van Nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch UBND phường được quy định tại Điều 64 của luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015, cụ thể như sau: 1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân xã; 2. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật; 3. Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật; 4.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật; 5. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; 6. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật; 7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền”[35].
Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện quy hoạch phát triển hạ tầng đô thị, xây dựng, giao thông, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn phường. Quản lý dân cư trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật”[35]. Như vậy so với Chủ tịch UBND xã thì Chủ tịch UBND phường có thêm 2 nhiệm vụ quyền hạn (Theo khoản 2, khoản 3 điều 64 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015) 1. Tiêu chuẩn Chủ tịch UBND phường là một CBCC cấp xã, do đó pháp luật đưa ra các tiêu chuẩn cho CBCC cấp xã.
Trước hết Chủ tịch UBND phường phải có những tiêu chuẩn chung của CBCC cấp xã. Việc quy định tiêu chuẩn chung của CBCC cấp xã được quy định tại Quyết định 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 1 năm 2004 của của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn - Tiêu chuẩn chung: 1. Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có năng lực tổ chức vận động nhân dân thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước ở địa phương. Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm thạo việc, tận tuỵ với dân.
Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức kỷ luật trong công tác.