Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ luật học: "Vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ Việt Nam hiện nay".

  • Tác giả: Lại Thị Phương Thảo
  • Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Minh Đoan
  • Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Luật Hà Nội (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tư pháp)
  • Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật
  • Mã số chuyên ngành: 9380106
  • Năm bảo vệ: 2022

Tính cấp thiết của đề tài

Điểm nổi bật của dân tộc Việt Nam là yếu tố cộng đồng gắn liền với thiết chế làng xã, được duy trì qua nhiều thế hệ lịch sử. Làng xã giữ vị trí nền tảng trong quản trị quốc gia, như Chiếu của vua Gia Long năm 1804 từng khẳng định: "nước là họp các làng mà thành. Từ làng mà đến nước, dạy dân nên tục, vương chính lấy làng làm trước". Tuy nhiên, đặc thù tự quản cao theo tập quán "phép vua thua lệ làng" từng đặt ra rào cản nhất định khi nhà nước can thiệp và quản lý đời sống cơ sở.

Về mặt tổ chức hành chính, nhà nước thực hiện quản lý dân cư thông qua cấp xã. Dù vậy, cấp xã không thể hoàn thành đầy đủ chức năng quản lý hành chính nếu thiếu cấp trung gian là thôn. Quy chế thực hiện dân chủ ở xã ban hành ngày 11 tháng 5 năm 1998 đã xác định rõ: thôn, làng không phải là một cấp chính quyền mà là nơi sinh sống, thực hiện dân chủ trực tiếp của cộng đồng dân cư. Trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đề cao tính tối thượng của pháp luật, việc kết hợp công cụ pháp luật với các thiết chế phi quan phương, đặc biệt là hương ước mới được xây dựng phù hợp quy chuẩn pháp lý và phong tục tiến bộ, là yêu cầu cấp thiết nhằm hỗ trợ quản lý nhà nước và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ.
  2. Xây dựng cơ sở đánh giá thực trạng vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ hiện nay.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm phát huy vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ trong điều kiện hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Phân tích các phương diện thể hiện vai trò của hương ước trên cơ sở phạm vi nội dung quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ.
  2. Phân tích những yếu tố tác động đến vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước tại địa bàn nghiên cứu, chỉ rõ những kết quả đạt được, bất cập tồn tại và nguyên nhân.
  4. Xác lập hệ thống quan điểm, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả vận dụng hương ước trong quản lý nhà nước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hương ước tại các thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ và vai trò của hương ước đối với hoạt động quản lý nhà nước tại địa bàn này.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào khu vực nông thôn đồng bằng Bắc Bộ – nơi làng xã truyền thống hình thành sớm, có kết cấu xã hội bền chặt và là địa bàn có số lượng hương ước được biên soạn, áp dụng nhiều nhất qua các thời kỳ lịch sử.
  • Phạm vi thời gian: Trọng tâm nghiên cứu giai đoạn từ năm 2000 trở lại đây (gắn với dấu mốc ban hành Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN về xây dựng hương ước, quy ước mới), có sự đối chiếu với hương ước cổ thời phong kiến và hương ước cải lương giai đoạn 1921–1945.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử nghiên cứu được tác giả phân chia thành ba nhóm công trình chính:

Nhóm công trình Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung và đóng góp chính
1. Quản lý nhà nước đối với thôn, làng - Viện Sử học (1977–1978), Nông thôn Việt Nam trong lịch sử
- Trần Từ (1984), Cơ cấu tổ chức của làng Việt cổ truyền ở Bắc Bộ
- Khoa Lịch sử ĐHKHXH&NV (2006), Làng Việt Nam, đa nguyên và chặt
- Nguyễn Quang Ngọc (2009), Một số vấn đề làng xã Việt Nam
- Tô Duy Hợp (2003), Định hướng phát triển làng - xã đồng bằng sông Hồng ngày nay
- Phan Đại Doãn (2010), Làng xã Việt Nam, một số vấn đề kinh tế văn hóa xã hội
- Philippe Papin & Olivier Tessier (2002), Le village en questions
- John Kleinen (1999), Facing the future, reviving the past
- Phan Đại Doãn & Nguyễn Quang Ngọc (1994), Kinh nghiệm tổ chức quản lý nông thôn Việt Nam trong lịch sử
- Hoàng Chí Bảo (2005, 2010), các công trình về hệ thống chính trị và dân chủ cơ sở.
Khái quát cơ cấu tổ chức, kết cấu kinh tế – văn hóa – xã hội của làng xã truyền thống; phân tích sự biến đổi của thiết chế nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và vai trò của hệ thống chính trị cơ sở.
2. Hương ước và vai trò đối với tự quản thôn, làng - Bùi Xuân Đức (2007), Tạp chí Nhà nước và pháp luật
- Nguyễn Thị Thiện Trí (2014), nghiên cứu tự quản địa phương
- Lê Đức Tiết (1998), Về hương ước lệ làng
- Vũ Duy Mền (1996, 2010), các công trình về hương ước cổ Bắc Bộ
- Bùi Xuân Đính (1996, 2014), nghiên cứu dân tộc học về hương ước
- Vũ Duy Mền (2001), so sánh hương ước Bắc Bộ với Luật làng KanTo Nhật Bản
- Đào Trí Úc (2003), Hương ước trong quá trình thực hiện dân chủ ở nông thôn Việt Nam hiện nay
- Các nghiên cứu so sánh của Đỗ Thị Hà Thơ (2009, 2011, 2012), Choi Hana (2011) về hương ước Triều Tiên/Hàn Quốc.
Làm rõ lịch sử hình thành hương ước từ thế kỷ XV, phân tích tính tự quản, nội dung điều chỉnh phong tục tập quán, so sánh với luật làng các nước Đông Á và đánh giá tác động của hương ước đối với dân chủ cơ sở.
3. Hương ước đối với quản lý nhà nước tại thôn, làng - Lê Hồng Sơn (1997), Đề tài cấp Bộ mã số 95-98-110/ĐT
- Bộ Tư pháp & UBND tỉnh Hải Hưng (1995), Kỷ yếu Hội thảo khoa học
- Bùi Xuân Đính (1985), Lệ làng phép nước; (1998), Hương ước và quản lý làng xã
- Bùi Quang Dũng (2013), Tạp chí Xã hội học
- Phạm Thị Ngọc Thu, Nguyễn Duy Bính, Huỳnh Bá Lộc (2014).
Đặt nền móng tiếp cận hương ước dưới góc độ quản lý và pháp lý, nghiên cứu sự hiện diện của quy chuẩn nhà nước trong hương ước và bước đầu phân tích mối quan hệ giữa lệ làng với phép nước.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình trước đây đa phần tiếp cận hương ước từ góc nhìn sử học, dân tộc học, văn hóa học hoặc xã hội học; hoặc chủ yếu nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước đối với việc soạn thảo, phê chuẩn hương ước. Chưa có công trình chuyên khảo nào thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về tác động hai chiều, đặc biệt là vai trò hỗ trợ của hương ước đối với hiệu lực quản lý hành chính nhà nước tại địa bàn thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới hiện nay.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Hệ thống lý luận Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh: Vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng nông thôn; xem xét sự vận động của hương ước trong mối tương quan với pháp luật nhà nước.
  • Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: Các nghị quyết, chủ trương về chiến lược xây dựng nông thôn mới, củng cố hệ thống chính trị cơ sở, thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở và định hướng kết hợp giữa pháp luật với phong tục, tập quán tiến bộ.
  • Khung phân tích lý luận hành chính và tự quản: Tiếp cận khái niệm quản lý nhà nước tại thôn, làng theo nghĩa hẹp (quản lý hành chính nhà nước), phân định rõ thẩm quyền chấp hành pháp luật của cơ quan nhà nước với chức năng tự điều chỉnh của cộng đồng dân cư thông qua thiết chế tự quản.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích và khái quát hóa: Phân tích các quy định pháp luật và nội dung điều khoản hương ước; khái quát hóa thành các nhóm chức năng, phương diện vai trò của hương ước đối với quản lý nhà nước.
  • Phương pháp so sánh: So sánh bản chất giữa quy phạm pháp luật và quy phạm hương ước; đối chiếu đặc điểm hương ước cổ truyền, hương ước cải lương (1921–1945) và hương ước mới (sau năm 2000); so sánh kinh nghiệm quản lý nông thôn của Việt Nam với một số quốc gia Đông Bắc Á.
  • Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Kết hợp kiến thức luật học với triết học, sử học, dân tộc học và xã hội học pháp luật để giải quyết đa chiều các vấn đề tự quản làng xã.
  • Phương pháp thống kê, mô tả, tổng hợp, khảo sát xã hội học: Tổng hợp tư liệu thực tiễn, số liệu xây dựng và thực thi hương ước tại các địa phương thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản pháp lý: Luật Đất đai năm 2013, Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN ngày 31/3/2000, Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg ngày 08/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước.
  • Văn bản hương ước: Tập hợp các bản hương ước mới được ban hành và áp dụng từ năm 2000 đến nay tại các tỉnh, thành phố đồng bằng Bắc Bộ; các văn bản khoán ước, hương ước cổ chữ Hán, chữ Nôm lưu trữ tại các viện nghiên cứu và đình làng địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung: quản lý nhà nước đối với thôn làng, vai trò tự quản của hương ước và mối liên hệ giữa hương ước với quản lý nhà nước. Tác giả đánh giá kết quả đạt được của các học giả tiền bối, phân tích những điểm còn bỏ ngỏ và xác lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA HƯƠNG ƯỚC ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI THÔN, LÀNG VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VIỆT NAM

Chương này tập trung xây dựng khung lý thuyết của đề tài với ba nội dung chính:

  • Hương ước trong đời sống thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ: Khái quát lịch sử hình thành từ thế kỷ XV thời Lê Thánh Tông qua ba giai đoạn (hương ước cổ, hương ước cải lương 1921–1945, hương ước mới từ năm 2000). Luận giải đặc trưng văn hóa cộng đồng, cấu trúc xã hội đan xen giữa quan hệ huyết thống và địa vực của làng quê Bắc Bộ. Phân tích các thiết chế tự quản truyền thống (gia đình, dòng họ, xóm ngõ, giáp, phường hội) và các mô hình tự quản hiện đại.
  • Quản lý nhà nước tại thôn, làng và vai trò của hương ước:
    • Tiếp cận khái niệm quản lý nhà nước tại thôn, làng theo nghĩa hẹp là hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước nhằm bảo đảm sự chấp hành pháp luật, duy trì trật tự và phát triển kinh tế - xã hội tại cơ sở.
    • Phân biệt phạm vi quản lý nhà nước tại thôn làng với quản lý nhà nước ở nông thôn (cấp xã) và quản lý tại tổ dân phố đô thị.
    • Phân tích vai trò của các chủ thể: bộ máy nhà nước các cấp (đặc biệt là UBND cấp xã), sự lãnh đạo của chi bộ Đảng, và thiết chế Trưởng thôn – giữ vai trò đại diện cộng đồng tự quản đồng thời là "cánh tay nối dài" thực hiện nhiệm vụ hành chính tại thôn.
    • Luận giải cơ chế tự quản về kinh tế (nguồn thu từ đất công ích theo Luật Đất đai 2013 và các khoản đóng góp tự nguyện), hành chính và văn hóa tín ngưỡng.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của các điều kiện kinh tế thị trường, quá trình đô thị hóa, trình độ dân trí, mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật và năng lực bộ máy chính quyền cơ sở đến việc phát huy vai trò của hương ước.

Chương 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA HƯƠNG ƯỚC ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI THÔN, LÀNG VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VIỆT NAM HIỆN NAY

Chương 3 khảo sát và đánh giá toàn diện bức tranh thực tiễn:

  • Khái quát tình hình hương ước hiện nay: Thực trạng soạn thảo, phê chuẩn và áp dụng hương ước mới tại các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ theo các quy định của Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg.
  • Các phương diện thể hiện vai trò của hương ước:
    • Hỗ trợ quản lý an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng chống tệ nạn và giải quyết mâu thuẫn nội bộ dân cư qua mô hình tự quản (camera an ninh, cổng rào trật tự, phòng cháy chữa cháy).
    • Điều chỉnh nếp sống văn hóa, việc cưới, việc tang, lễ hội, bảo vệ di tích lịch sử và duy trì thuần phong mỹ tục.
    • Hỗ trợ quản lý đất đai, bảo vệ môi trường nông thôn, giữ gìn đường làng ngõ xóm và hạ tầng sản xuất nông nghiệp, làng nghề truyền thống.
    • Thúc đẩy việc thực hiện dân chủ ở cơ sở, huy động các nguồn lực tự nguyện đóng góp xây dựng nông thôn mới.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Chỉ rõ hiện tượng sao chép văn bản luật vào hương ước làm mất đi tính cụ thể địa phương; sự tồn tại của một số quy định lạc hậu hoặc trái thẩm quyền; năng lực hướng dẫn, thẩm định hương ước của cán bộ tư pháp - văn hóa cấp xã còn hạn chế.

Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA HƯƠNG ƯỚC ĐỐI VỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI THÔN, LÀNG VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ VIỆT NAM HIỆN NAY

Chương 4 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp cụ thể:

  • Quan điểm chỉ đạo: Bảo đảm nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, không để hương ước đứng trên hoặc trái pháp luật; tôn trọng và phát huy tính tự nguyện, tự quản của nhân dân; kế thừa các giá trị truyền thống tốt đẹp gắn với loại bỏ hủ tục lạc hậu.
  • Hệ thống giải pháp:
    • Hoàn thiện thể chế pháp lý quy định về thẩm quyền, quy trình soạn thảo, thẩm định, phê duyệt và xử lý văn bản hương ước trái pháp luật.
    • Nâng cao năng lực quản lý của chính quyền cấp xã, tăng cường vai trò kiểm tra, rà soát của cơ quan tư pháp địa phương.
    • Đổi mới quy trình xây dựng hương ước bảo đảm phát huy dân chủ trực tiếp, lấy ý kiến rộng rãi của cộng đồng dân cư.
    • Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa chi bộ Đảng, ban công tác Mặt trận, Trưởng thôn và các đoàn thể tự quản trong việc giám sát, tổ chức thi hành hương ước.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về mối quan hệ giữa quản lý hành chính nhà nước với tính tự quản của cộng đồng thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ.
  • Xây dựng khung lý thuyết pháp lý xác định bản chất, vị trí của hương ước như một công cụ quy phạm xã hội hỗ trợ, bổ khuyết cho pháp luật trong quản lý xã hội tại địa bàn cơ sở.
  • Làm rõ ranh giới pháp lý giữa thẩm quyền quản lý nhà nước của chính quyền cấp xã và hoạt động tự quản của dân làng thông qua thiết chế Trưởng thôn và các tổ chức phi quan phương.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh trung thực thực trạng ban hành và thực hiện hương ước mới tại vùng đồng bằng Bắc Bộ từ năm 2000 đến nay, chỉ ra những mặt tích cực và các điểm bất cập trong thực tiễn áp dụng.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện chính sách, văn bản pháp luật về công tác xây dựng, thẩm định và thực thi hương ước, quy ước.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quy trình thực hiện cụ thể giúp chính quyền cơ sở và thôn, làng phối hợp hiệu quả giữa quy phạm pháp luật và quy tắc cộng đồng trong phong trào xây dựng nông thôn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn tại các thôn, làng thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ trong mốc thời gian từ năm 2000 đến năm 2022; chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với các mô hình buôn, bản, ấp tại các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên hoặc Nam Bộ – nơi có đặc thù thiết chế tự quản và tập quán cộng đồng khác biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu so sánh cơ chế vận hành của hương ước/quy ước giữa các vùng địa lý văn hóa khác nhau trên cả nước; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế xử lý xung đột pháp lý giữa hương ước với các quyền công dân, quyền con người theo quy định của Hiến pháp năm 2013.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các trường luật, các viện nghiên cứu thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Hành chính, Xã hội học pháp luật và Dân tộc học.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến dân chủ cơ sở và quản lý hương ước, quy ước.
  • Đối với chính quyền địa phương và cán bộ cơ sở: Giúp UBND cấp xã, công chức tư pháp - hộ tịch và đội ngũ Trưởng thôn nắm vững nguyên tắc, quy trình xây dựng, rà soát và vận dụng hương ước vào quản lý trật tự, môi trường, nếp sống văn hóa tại cộng đồng dân cư.

Câu hỏi thường gặp

1. Quản lý nhà nước tại thôn, làng được luận án tiếp cận theo nghĩa nào?

Luận án chủ yếu tiếp cận theo nghĩa hẹp, đồng nhất với quản lý hành chính nhà nước. Đó là hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (trực tiếp là UBND cấp xã) nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, bảo đảm sự chấp hành pháp luật tại địa bàn thôn, làng để duy trì trật tự và ổn định xã hội.

2. Quá trình phát triển lịch sử của hương ước Việt Nam được chia thành các giai đoạn nào?

Theo luận án, lịch sử hương ước Việt Nam chia làm ba giai đoạn chính:

  • Giai đoạn hương ước cổ: Từ thế kỷ XV (thời Lê Thánh Tông) đến năm 1921, văn bản soạn thảo bằng chữ Hán.
  • Giai đoạn hương ước cải lương: Từ năm 1921 đến năm 1945, là sản phẩm của cuộc cải lương hương chính thời Pháp thuộc, văn bản thể hiện bằng chữ Nôm, chữ Pháp, chữ Quốc ngữ với cấu trúc chính trị và tục lệ.
  • Giai đoạn hương ước mới: Từ năm 2000 đến nay, đánh dấu bằng Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT/BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN và Quyết định số 22/2018/QĐ-TTg.

3. Thôn, làng hiện nay có phải là một cấp ngân sách và có quyền tự chủ đất đai như thời phong kiến không?

Không. Khác với thời phong kiến khi làng có Hội đồng kỳ mục tự chia ruộng đất công và thu thuế, pháp luật hiện hành quy định thôn không phải là một cấp chính quyền và không phải là một cấp ngân sách. Theo Luật Đất đai năm 2013, quỹ đất công ích (không quá 5%) do UBND cấp xã quản lý và nộp hoa lợi vào ngân sách nhà nước. Nguồn tài chính của thôn chủ yếu đến từ sự đóng góp tự nguyện và tài trợ hợp pháp của người dân do cộng đồng tự quyết định.

4. Vị trí pháp lý và vai trò của Trưởng thôn được xác định như thế nào trong quản lý cơ sở?

Trưởng thôn không phải là công chức và thôn không phải là cấp hành chính. Trưởng thôn do nhân dân bầu ra và được Chủ tịch UBND cấp xã công nhận. Trưởng thôn giữ vị trí kép: vừa là người đứng đầu thiết chế tự quản đại diện cho cộng đồng thôn làng, vừa là "cánh tay nối dài" hỗ trợ UBND cấp xã triển khai các chủ trương, chính sách và đôn đốc thực hiện pháp luật tại cơ sở.

5. Tại sao Nhà nước không thể thay thế hoàn toàn hương ước bằng pháp luật tại thôn, làng?

Pháp luật mang tính khái quát cao và không thể bao quát, điều chỉnh hết các mối quan hệ đa dạng, mang tính nội bộ cộng đồng như tang ma, cưới hỏi, tế lễ, ứng xử xóm ngõ hay dòng họ. Hương ước là công cụ tự quản mang tính tự nguyện, bổ khuyết cho pháp luật bằng cách cụ thể hóa các chuẩn mực đạo đức, phong tục tập quán phù hợp với từng địa phương mà pháp luật không can thiệp sâu.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lại Thị Phương Thảo đã giải quyết một cách khoa học mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và tự quản cộng đồng thông qua công cụ hương ước tại thôn, làng vùng đồng bằng Bắc Bộ. Công trình làm rõ bản chất của hương ước mới như một công cụ hỗ trợ hữu hiệu cho quản lý hành chính cơ sở, phát huy dân chủ trực tiếp và giữ gìn trật tự xã hội nông thôn. Các phát hiện lý luận và giải pháp thực tiễn trong luận án cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác nghiên cứu pháp lý, hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước và xây dựng nông thôn mới bền vững tại Việt Nam.