Tổng quan nghiên cứu

Bình đẳng giới là mục tiêu then chốt trong chiến lược phát triển bền vững và quản lý xã hội hiện đại. Tại Việt Nam, phụ nữ chiếm hơn 50% dân số và lực lượng lao động, giữ vai trò quyết định đối với sự tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội. Tuy nhiên, khoảng cách giới vẫn tồn tại đáng kể trên nhiều lĩnh vực do ảnh hưởng từ định kiến phụ quyền truyền thống. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công mã số 60 34 04 03 tập trung nghiên cứu đề tài Quản lý nhà nước về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong giai đoạn 2011 - 2016.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự thiếu đồng bộ trong cơ chế điều hành, năng lực bộ máy chuyên trách còn phân tán và nguồn lực tài chính địa phương chưa tương xứng với yêu cầu thực tiễn. Mục tiêu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý công về bình đẳng giới, đánh giá thực trạng công tác chỉ đạo, thực thi chính sách tại 145 xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Kiên Giang, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian toàn tỉnh Kiên Giang với 15 đơn vị hành chính cấp huyện, đối chiếu các chỉ số giới giai đoạn 2011 - 2016 với mục tiêu Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế điều phối liên ngành, giúp nâng mức ngân sách bình đẳng giới từ mức 800 triệu đồng mỗi năm và gia tăng tỷ lệ cán bộ nữ giữ vị trí lãnh đạo chủ chốt trên 25%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước hiện đại kết hợp lý thuyết phân tầng xã hội và giới. Trong đó, quản lý nhà nước về bình đẳng giới được định nghĩa là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực pháp lý của các cơ quan công quyền nhằm bảo đảm quyền, cơ hội và lợi ích thụ hưởng công bằng giữa nam và nữ.

Khung lý thuyết của công trình tích hợp mô hình lồng ghép giới do Hội đồng Kinh tế và Xã hội Liên Hiệp Quốc ban hành năm 1997, đưa yếu tố giới thành bộ phận hữu cơ trong hoạch định, thực thi và giám sát chính sách công.

Năm khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa xuyên suốt đề tài gồm:

  1. Giới: Vai trò, vị trí và mối quan hệ xã hội giữa nam và nữ được hình thành qua quá trình xã hội hóa.
  2. Giới tính: Đặc điểm sinh học tự nhiên, bất biến giữa nam và nữ.
  3. Bình đẳng giới: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo cơ hội phát huy năng lực và thụ hưởng bình đẳng thành quả phát triển.
  4. Định kiến giới: Nhận thức, thái độ thiên lệch, tiêu cực về năng lực và vai trò của nam hoặc nữ.
  5. Quản lý nhà nước về bình đẳng giới: Hệ thống thể chế, công cụ chính sách và hoạt động chấp hành - điều hành của chính quyền nhằm xóa bỏ phân biệt đối xử giới.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu chuyên ngành. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm toàn bộ báo cáo tổng kết giai đoạn 2011 - 2016 từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kiên Giang, Cục Thống kê, Sở Nội vụ và 15 Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 145 đơn vị hành chính cấp xã, phường và bộ dữ liệu khảo sát từ 42 lớp tập huấn chuyên đề bình đẳng giới với sự tham gia của 92% cán bộ phụ trách công tác giới trên toàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu toàn bộ đối với báo cáo hành chính công và chọn mẫu phân tầng có chủ đích đối với đội ngũ cán bộ công chức trực tiếp tham mưu.

Các phương pháp phân tích chủ đạo gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp tài liệu và so sánh đối chiếu chỉ tiêu. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác mức độ hoàn thành các chỉ tiêu định lượng trong Kế hoạch 50/KH-UBND và Kế hoạch 15/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang qua từng năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trong lĩnh vực chính trị, tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội khóa XIV đạt 25%, nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021 đạt 23%. Tỷ lệ cán bộ nữ trong Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2015 - 2020 đạt 25% với 14/56 ủy viên, tăng 6,45% so với khóa trước. Tuy nhiên, tỷ lệ nữ giữ chức danh giám đốc sở và tương đương chỉ đạt 11,29%, phó giám đốc đạt 12,85%, giảm 3,4% so với nhiệm kỳ trước.

Thứ hai, trong lĩnh vực lao động và việc làm, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của phụ nữ Kiên Giang đạt 73,2%, thấp hơn nam giới 8,9% (nam giới đạt 82,1%). Thu nhập bình quân của lao động nữ làm công ăn lương thấp hơn nam giới xấp xỉ 12%. Phân hóa ngành nghề theo giới diễn ra rõ nét khi nữ giới chiếm 91,3% lao động giúp việc gia đình, 79% ngành giáo dục và 81% dịch vụ lưu trú, trong khi chỉ chiếm 7,2% ngành vận tải kho bãi và 6,9% ngành xây dựng. Đồng thời, tỷ lệ thất nghiệp ở nữ giới có xu hướng tăng từ 3,7% năm 2011 lên 4,45% năm 2016.

Thứ ba, trong lĩnh vực giáo dục và y tế, tỷ lệ nữ tốt nghiệp thạc sĩ đạt 41,62%, nhưng tiến sĩ nữ chỉ chiếm 13% (3/23 người). Tỷ lệ tử vong mẹ liên quan đến thai sản giảm mạnh xuống còn 4,22 trên 100 ca vào năm 2016 so với mức 58,3 trên 100 ca giai đoạn trước. Tỷ lệ phụ nữ mang thai tiếp cận dịch vụ dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con đạt 94,54%, vượt xa mục tiêu 40% đề ra ban đầu.

Thứ tư, về tổ chức bộ máy và nguồn lực quản lý, cấp tỉnh chỉ bố trí 5 cán bộ kiêm nhiệm tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cấp huyện và xã chỉ có 2 cán bộ kiêm nhiệm. Ngân sách trung ương và địa phương phân bổ cho Chương trình quốc gia về bình đẳng giới duy trì ở mức 800 triệu đồng mỗi năm và có xu hướng cắt giảm, gây cản trở lớn cho việc nhân rộng mô hình hỗ trợ tại cơ sở trong bối cảnh ghi nhận hơn 150 vụ bạo lực gia đình trong 5 năm.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu cho thấy công tác quản lý nhà nước về bình đẳng giới tại Kiên Giang đã đạt nhiều bước tiến nhưng tính bền vững chưa cao. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tư tưởng phụ quyền Nho giáo ăn sâu trong nhận thức cộng đồng, xem công việc gia đình là thiên chức riêng của phụ nữ.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự phân tầng rõ nét khi được mô hình hóa qua biểu đồ cột thể hiện tương quan cán bộ nữ theo từng cấp bậc và bảng phân tích ma trận nghề nghiệp. Phụ nữ chiếm số đông ở các ngành văn hóa, giáo dục và y tế cấp cơ sở (hơn 72% cán bộ y tế xã và 100% giáo viên mầm non), nhưng vị trí người đứng đầu như hiệu trưởng hay giám đốc bệnh viện phần lớn vẫn do nam giới nắm giữ. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Linh tại thành phố Cần Thơ và báo cáo phát triển giới của Ngân hàng Thế giới.

Bên cạnh đó, việc thiếu hụt biên chế chuyên trách và ngân sách hạn hẹp khiến các đề án lớn như Đề án 343, Đề án 295 và Đề án 704 chưa phát huy tối đa hiệu quả tại các địa bàn hải đảo, vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý và quy chuẩn địa phương. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang cần chủ trì ban hành bộ chỉ số giám sát, đánh giá bình đẳng giới chuyên ngành trước năm 2018. Đồng thời, ban hành quy định bắt buộc về tỷ lệ lồng ghép giới trong quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm mục tiêu 100% cơ quan hành chính có tỷ lệ nữ từ 30% trở lên phải có lãnh đạo chủ chốt là nữ đến năm 2020.

Thứ hai, kiện toàn tổ chức bộ máy và chuyên trách hóa đội ngũ cán bộ. Sở Nội vụ phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn thành đề án thành lập Phòng Bình đẳng giới cấp tỉnh hoặc bố trí tối thiểu 1 biên chế chuyên trách tại cấp huyện trong giai đoạn 2017 - 2020. Phấn đấu 100% cán bộ làm công tác bình đẳng giới từ cấp tỉnh đến 145 xã, phường được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý công định kỳ hàng năm.

Thứ ba, nâng cao hiệu quả phân bổ và huy động nguồn tài chính. Ủy ban nhân dân tỉnh cần bố trí ngân sách địa phương tăng từ mức 800 triệu đồng lên tối thiểu 1,5 tỷ đồng mỗi năm cho giai đoạn 2017 - 2020, ưu tiên 60% kinh phí cho các chương trình đào tạo nghề, tạo việc làm cho phụ nữ nông thôn và giảm thiểu bạo lực gia đình tại các vùng dân tộc thiểu số.

Thứ tư, đổi mới phương thức truyền thông và đẩy mạnh liên kết xã hội. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông triển khai tối thiểu 50 chiến dịch truyền thông đa phương tiện mỗi năm. Mục tiêu giảm 50% số vụ bạo lực gia đình và nâng tỷ lệ lao động nữ nông thôn dưới 45 tuổi được đào tạo nghề đạt trên 50% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống chính trị và học thuật:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ và Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Kiên Giang sử dụng làm tài liệu căn cứ để xây dựng quy hoạch cán bộ nữ, phê duyệt kế hoạch hành động bình đẳng giới giai đoạn 2016 - 2020 và thiết kế chính sách an sinh xã hội địa phương.
  2. Giảng viên và nhà nghiên cứu khoa học: Các chuyên gia trong lĩnh vực Quản lý công, Xã hội học, Luật học sử dụng khung lý thuyết và nguồn số liệu thứ cấp đáng tin cậy của luận văn để phục vụ công tác giảng dạy, viết bài báo khoa học và phát triển các đề tài nghiên cứu cấp bộ, cấp tỉnh về giới.
  3. Tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể: Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn Lao động và Đoàn Thanh niên các cấp ứng dụng các phát hiện thực tiễn để đổi mới nội dung vận động quần chúng, xây dựng mô hình bảo vệ quyền lợi lao động nữ tại các khu công nghiệp và nâng cao tiếng nói của phụ nữ trong gia đình.
  4. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý công: Người học tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực chứng, phương pháp thu thập và xử lý số liệu hành chính công, cùng cách thức xây dựng giải pháp chính sách có tính khả thi cao cho luận văn thạc sĩ và khóa luận tốt nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng phụ nữ tham gia lãnh đạo tại Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2016 có điểm gì nổi bật? Tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng tỉnh Kiên Giang nhiệm kỳ 2015 - 2020 đạt 25% với 14/56 ủy viên, nữ đại biểu Quốc hội khóa XIV đạt 25%. Tuy nhiên, tỷ lệ nữ giữ vị trí giám đốc sở và tương đương chỉ đạt 11,29%, cho thấy phụ nữ vẫn thiếu vắng ở các vị trí lãnh đạo chủ chốt trực tiếp ra quyết định kinh tế và đầu tư.

Khoảng cách giới trong thị trường lao động tỉnh Kiên Giang biểu hiện rõ nhất ở yếu tố nào? Sự bất bình đẳng biểu hiện qua tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của nữ thấp hơn nam 8,9%, thu nhập bình quân của lao động nữ làm công ăn lương thấp hơn nam khoảng 12%. Nữ giới tập trung chủ yếu ở khu vực kinh tế tư nhân với 74,9% và các nghề dịch vụ bậc thấp, làm thuê gia đình chiếm tới 91,3%.

Tại sao bộ máy quản lý nhà nước về bình đẳng giới tại Kiên Giang còn gặp nhiều khó khăn? Khó khăn lớn nhất là 100% cán bộ làm công tác bình đẳng giới tại cấp huyện và cấp xã đều hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, thường xuyên thay đổi vị trí công tác. Ngoài ra, kinh phí hoạt động duy trì ở mức 800 triệu đồng mỗi năm và có xu hướng giảm, chưa đáp ứng đủ yêu cầu triển khai các đề án lớn tại 145 xã, phường.

Lĩnh vực y tế và giáo dục tại Kiên Giang đạt được những chỉ số bình đẳng giới nào đáng ghi nhận? Tỷ lệ tử vong sản khoa giảm ấn tượng còn 4,22 trên 100 ca sinh vào năm 2016. Tỷ lệ phụ nữ mang thai tiếp cận dịch vụ dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con đạt 94,54%. Về giáo dục, tỷ lệ nữ có trình độ thạc sĩ đạt 41,62%, khẳng định bước tiến lớn trong nâng cao năng lực học thuật của phụ nữ.

Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới tại địa phương? Giải pháp đột phá là chuyển đổi cơ chế quản lý từ kiêm nhiệm sang chuyên trách hóa cán bộ tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đi kèm với đó là việc nâng ngân sách lên 1,5 tỷ đồng mỗi năm và ban hành bộ chỉ số đánh giá trách nhiệm người đứng đầu cơ quan công quyền.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý công về bình đẳng giới và chuẩn hóa 5 khái niệm chuyên ngành cốt lõi.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng giai đoạn 2011 - 2016 với các chỉ số nổi bật: nữ tham gia cấp ủy tỉnh đạt 25%, lao động nữ chiếm 73,2%, tử vong mẹ giảm còn 4,22 trên 100 ca.
  • Chỉ rõ 3 điểm nghẽn chính: cán bộ 100% kiêm nhiệm, kinh phí 800 triệu đồng mỗi năm chưa đáp ứng thực tế và định kiến Nho giáo còn tồn tại.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với mục tiêu nâng ngân sách lên 1,5 tỷ đồng và hoàn thiện bộ máy chuyên trách đến năm 2020.
  • Đóng góp nguồn ngữ liệu khoa học vững chắc giúp các nhà hoạch định chính sách hoàn thiện chiến lược phát triển giới tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức đoàn thể và nhà nghiên cứu cần đẩy mạnh khai thác, áp dụng các khuyến nghị của luận văn vào thực tiễn quản lý địa phương nhằm xây dựng xã hội bình đẳng, văn minh và phát triển toàn diện.