Tổng quan nghiên cứu

Rừng là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, giữ vai trò sống còn đối với sự cân bằng sinh thái, phát triển kinh tế bền vững và bảo đảm an ninh quốc phòng. Tại Việt Nam, độ che phủ rừng toàn quốc đạt 41,19% vào năm 2016 với tổng diện tích rừng tăng thêm 14.826 ha so với năm 2015, đưa kim ngạch xuất khẩu gỗ và lâm sản giai đoạn 2013-2016 tăng trưởng bình quân 6,75%/năm, đạt 7,6 đến 7,8 tỷ USD vào năm 2017. Tuy nhiên, sức ép gia tăng từ hoạt động đô thị hóa, khai thác khoáng sản và phát triển hạ tầng du lịch tự phát đã khiến 736,73 ha rừng trên cả nước bị tàn phá trong giai đoạn 2011-2015.

Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt tại các khu vực nhạy cảm về sinh thái và quốc phòng như bán đảo Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận hành chính - pháp lý về quản lý nhà nước đối với rừng; phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức và thực thi chính sách tại quận Sơn Trà; chỉ rõ những bất cập trong quy hoạch 3 loại rừng và xử lý vi phạm pháp luật lâm nghiệp; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương.

Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung toàn diện tại địa bàn quận Sơn Trà (trọng tâm là 4.439 ha diện tích tự nhiên của bán đảo Sơn Trà thuộc phường Thọ Quang) với mốc thời gian khảo sát thực chứng từ năm 2011 đến năm 2015, định hướng hoàn thiện cơ chế đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc bảo tồn 1.010 loài thực vật và 366 loài động vật hoang dã quý hiếm, tối ưu hóa nguồn kinh phí bảo vệ rừng 561,8 triệu đồng/năm và giảm thiểu triệt để hơn 50% số vụ xâm hại tài nguyên rừng trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng thời Lý thuyết Quản lý công mới kết hợp với Lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa nhằm phân tích vai trò kiến tạo, kiểm soát và điều tiết của hệ thống hành chính công trong lĩnh vực lâm nghiệp. Khung nghiên cứu dựa trên mô hình chu trình chính sách công khép kín, bao gồm các khâu: xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức phân bổ nguồn lực quy hoạch, giao khoán đất rừng, thanh tra giám sát và cưỡng chế thi hành pháp luật.

Luận văn làm sáng tỏ 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng: Quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng quyền lực công và công cụ pháp luật để tác động có định hướng lên các chủ rừng và xã hội nhằm duy trì, tái tạo và phát triển bền vững vốn rừng.
  2. Rừng đặc dụng: Hệ sinh thái rừng tự nhiên phục vụ mục đích bảo tồn thiên nhiên, nghiên cứu khoa học và bảo vệ cảnh quan lịch sử.
  3. Phân quyền và xã hội hóa nghề rừng: Cơ chế chuyển giao quyền quản trị, sử dụng và thụ hưởng tài nguyên rừng từ nhà nước sang cộng đồng dân cư và các thành phần kinh tế theo Luật Đất đai năm 2013 và Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
  4. Quản lý rừng bền vững: Phương thức kết hợp hài hòa giữa khai thác kinh tế với tỷ lệ tăng trưởng giá trị lâm nghiệp 6,75%/năm và duy trì dịch vụ môi trường rừng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ 35 văn bản quản lý nhà nước (gồm 25 văn bản cấp thành phố Đà Nẵng và 10 văn bản cấp quận Sơn Trà ban hành từ năm 2011 đến 2015), kết hợp các báo cáo tổng kết của Chi cục Kiểm lâm và số liệu kiểm kê 3.072,6 ha rừng và đất lâm nghiệp trên bán đảo. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% diện tích phân giao rừng tại 2 cơ quan quản lý chính (Hạt Kiểm lâm liên quận Sơn Trà - Ngũ Hành Sơn với 2.536,7 ha và Ủy ban nhân dân phường Thọ Quang với 1.072,6 ha), đồng thời thực hiện khảo sát chọn mẫu có chủ đích đối với 32 cơ sở chế biến, kinh doanh lâm sản trên địa bàn quận.

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu, phương pháp thống kê so sánh đối chiếu định lượng qua các năm và phương pháp đàm thoại chuyên sâu với các cán bộ lãnh đạo, chuyên gia quản lý lâm nghiệp thực tiễn. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp bóc tách chính xác các xung đột pháp lý giữa Luật Đất đai và Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, đồng thời bảo đảm tính khách quan khi lượng hóa mức độ xâm hại tài nguyên rừng trên thực địa trong suốt timeline nghiên cứu 2011-2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về hiện trạng phân bổ tài nguyên rừng: Toàn bộ bán đảo Sơn Trà có diện tích tự nhiên 4.439 ha, trong đó quy hoạch đất lâm nghiệp bao gồm 2.536,7 ha rừng đặc dụng thuộc Khu Bảo tồn thiên nhiên do Hạt Kiểm lâm liên quận Sơn Trà - Ngũ Hành Sơn quản lý (gồm 2.302,0 ha rừng tự nhiên, 138,3 ha rừng trồng và 96,4 ha trảng cỏ cây bụi). Diện tích ngoài quy hoạch lâm nghiệp (vùng đệm) chiếm 1.072,6 ha do Ủy ban nhân dân phường Thọ Quang quản lý (bao gồm 676,1 ha rừng tự nhiên và 396,5 ha rừng trồng).

Thứ hai, về diễn biến xâm hại tài nguyên rừng: Số vụ vi phạm hành chính có xu hướng giảm rõ rệt qua từng năm nhưng tính chất và khối lượng tang vật vi phạm ngày càng tinh vi. Năm 2013 xử lý 19 vụ vi phạm (khởi tố hình sự 01 vụ đốt than, xử phạt 102 triệu đồng, thu giữ 2,448 m3 gỗ xẻ và phá hủy 3.550m rào bẫy). Năm 2014 xử lý 10 vụ (giảm 47,37% số vụ so với năm 2013, thu nộp ngân sách 84 triệu đồng, đạt 169,72% chỉ tiêu được giao). Đến năm 2015, số vụ vi phạm hành chính giảm còn 09 vụ (giảm 52,63% so với năm 2013), tuy nhiên khối lượng gỗ xẻ tịch thu tăng đột biến lên tới 5,013 m3 (tăng 104,78% so với năm 2013) và số lượng dây bẫy ruột phanh xe đạp bị tháo gỡ đạt kỷ lục 1.509 dây.

Thứ ba, về công tác kiểm tra mạng lưới kinh doanh lâm sản: Kiểm tra thực tế tại 32 cơ sở kinh doanh, chế biến lâm sản trên địa bàn quận Sơn Trà phát hiện 18/32 cơ sở (tỷ lệ 56,25%) hoạt động không có giấy phép đăng ký kinh doanh hợp lệ, chỉ có 14/32 cơ sở (tỷ lệ 43,75%) đáp ứng đầy đủ hồ sơ pháp lý.

Thứ tư, về cân đối ngân sách bảo vệ rừng: Dự toán kinh phí sự nghiệp năm 2017 của quận là 561,8 triệu đồng, trong đó ngân sách ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm bảo 261,8 triệu đồng (chiếm 46,60%) và ngân sách địa phương hỗ trợ 300 triệu đồng (chiếm 53,40%).

Thảo luận kết quả

Diễn biến số vụ vi phạm pháp luật lâm nghiệp và khối lượng tang vật tịch thu giai đoạn 2013-2015 có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ hình cột kết hợp đường xu hướng, phản ánh sự chuyển biến tích cực trong công tác tuần tra nhưng cũng cảnh báo nguy cơ phá rừng tinh vi. Đồng thời, bảng số liệu phân giao 2 nhóm đất rừng (2.536,7 ha rừng đặc dụng và 1.072,6 ha vùng đệm) cho thấy sự chia cắt về mặt địa bàn quản lý hành chính giữa cơ quan kiểm lâm chuyên trách và chính quyền phường.

Nguyên nhân của những hạn chế xuất phát từ sự thiếu thống nhất giữa Luật Đất đai năm 2013 và Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 khi chuyển đất rừng sang nhóm đất nông nghiệp. Ngoài ra, việc chuyển nhượng đất nhận khoán trái phép qua nhiều đời chủ dẫn đến thất lạc hồ sơ gốc, gây khó khăn cho việc quản lý 1.072,6 ha rừng ngoài quy hoạch. So sánh với các nghiên cứu quy mô vùng tại các tỉnh miền Trung, thực tiễn tại Sơn Trà mang tính đặc thù cao do nằm liền kề trung tâm đô thị lớn, tạo ra xung đột gay gắt giữa bảo tồn 43 loài thực vật và 22 loài động vật trong Sách đỏ với nhu cầu mở rộng dịch vụ nghỉ dưỡng dưới tán rừng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát, điều chỉnh quy hoạch và số hóa mốc giới 3 loại rừng: Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà cần phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm kê, cắm mốc ranh giới cố định trên thực địa và cập nhật bản đồ viễn thám GIS cho toàn bộ 2.536,7 ha rừng đặc dụng và 1.072,6 ha vùng đệm. Mục tiêu hoàn thành 100% việc số hóa dữ liệu địa chính đất rừng, giải quyết dứt điểm tình trạng tranh chấp và chồng lấn ranh giới trước năm 2020.

Thứ hai, chuẩn hóa công tác thanh tra và xử lý triệt để vi phạm lâm sản: Hạt Kiểm lâm liên quận Sơn Trà - Ngũ Hành Sơn chủ trì phối hợp cùng Công an quận tiến hành phân loại, cấp phép và quản lý chặt chẽ 100% đối với 32 cơ sở chế biến, kinh doanh gỗ; kiên quyết đình chỉ hoạt động đối với 18 cơ sở chưa đăng ký kinh doanh. Tăng cường tuần tra định kỳ để xóa bỏ hoàn toàn các điểm bẫy bắt động vật hoang dã, giảm số lượng dây bẫy về mức 0 trong giai đoạn 2018-2020.

Thứ ba, nâng cấp nguồn lực tài chính và kiện toàn bộ máy nhân sự: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà cần xem xét tăng mức phân bổ kinh phí hỗ trợ bảo vệ rừng từ 300 triệu đồng lên tối thiểu 800 triệu đồng/năm giai đoạn 2018-2022. Đồng thời, tổ chức tối thiểu 03 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy rừng cho đội ngũ cán bộ công chức Ủy ban nhân dân phường Thọ Quang và kiểm lâm địa bàn.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế giao khoán và phát triển sinh kế cộng đồng: Thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ các hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng, quy định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của chủ rừng khi kết hợp kinh doanh du lịch sinh thái; bảo đảm 100% diện tích rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp đều có chủ quản lý trực tiếp, gắn việc bảo tồn đa dạng sinh học với nâng cao thu nhập cho các hộ dân ven rừng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và cán bộ cơ quan quản lý nhà nước cấp quận/huyện, Hạt kiểm lâm: Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng và các giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn trong quản lý 4.439 ha đất rừng liền kề đô thị, giúp các đơn vị xây dựng quy chế phối hợp liên ngành và nâng cao hiệu quả thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính lâm nghiệp.
  2. Cơ quan lập pháp và các nhà hoạch định chính sách lâm nghiệp: Nghiên cứu chỉ rõ các mâu thuẫn giữa quy định pháp luật về đất đai và lâm nghiệp tại cấp cơ sở, là nguồn tư liệu thực tiễn giá trị để phục vụ sửa đổi, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản trị tài nguyên rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng.
  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Hành chính và Quản lý tài nguyên: Cung cấp hệ thống dữ liệu sơ cấp 5 năm (2011-2015), phương pháp luận phân tích đa chiều và các biểu mẫu đánh giá thực trạng xâm hại rừng, hỗ trợ đắc lực cho việc phát triển các đề tài luận văn thạc sĩ và công trình khoa học chuyên ngành.
  4. Các tổ chức bảo tồn thiên nhiên và doanh nghiệp du lịch sinh thái: Giúp các chuyên gia bảo tồn và nhà đầu tư nắm bắt hiện trạng đa dạng sinh học với 1.010 loài thực vật, 366 loài động vật và cơ chế phân giao 1.072,6 ha vùng đệm, làm cơ sở xây dựng các mô hình du lịch bền vững và dự án bảo tồn đạt chuẩn quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao công tác quản lý bảo vệ rừng tại bán đảo Sơn Trà lại mang tính chất đặc thù hơn các khu bảo tồn khác? Bán đảo Sơn Trà có quy mô 4.439 ha với địa hình núi cao từ 621m đến 696m, sở hữu hệ sinh thái rừng nhiệt đới gắn liền với biển nằm ngay sát trung tâm thành phố Đà Nẵng. Đây là nơi cư trú của 43 loài thực vật và 22 loài động vật trong Sách đỏ (nổi bật là voọc chà vá chân nâu), do đó chịu áp lực rất lớn từ quá trình đô thị hóa và phát triển du lịch.

Thực trạng xử lý vi phạm xâm hại rừng tại quận Sơn Trà giai đoạn 2013-2015 có điểm gì đáng chú ý? Tổng số vụ vi phạm hành chính giảm dần từ 19 vụ năm 2013 xuống 10 vụ năm 2014 và 09 vụ năm 2015. Tuy nhiên, tang vật gỗ xẻ tịch thu năm 2015 lại tăng mạnh lên 5,013 m3 (so với 2,448 m3 năm 2013), đồng thời lực lượng chức năng đã phát hiện và phá hủy tới 1.509 dây bẫy thú trong năm 2015.

Những hạn chế lớn nhất trong quản lý đất rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp tại địa phương là gì? Khu vực ngoài quy hoạch gồm 1.072,6 ha do Ủy ban nhân dân phường Thọ Quang quản lý gặp khó khăn lớn do ranh giới trên bản đồ và thực địa chưa rõ ràng. Các hợp đồng giao khoán trước đây bị mua bán, chuyển nhượng qua nhiều đối tượng và thất lạc hồ sơ gốc, dẫn đến tình trạng tranh chấp và lấn chiếm đất rừng phức tạp.

Hoạt động kinh doanh của các cơ sở chế biến lâm sản trên địa bàn quận Sơn Trà tồn tại bất cập nào? Qua đợt kiểm tra liên ngành đối với 32 cơ sở chế biến và kinh doanh lâm sản trên địa bàn quận, cơ quan chức năng ghi nhận có tới 18 cơ sở (chiếm tỷ lệ 56,25%) hoạt động mà chưa có giấy phép đăng ký kinh doanh theo quy định, tiềm ẩn nguy cơ lớn về tiêu thụ gỗ và động vật hoang dã trái phép.

Cơ cấu nguồn kinh phí bảo vệ và phát triển rừng năm 2017 của quận Sơn Trà được phân bổ ra sao? Tổng khái toán kinh phí đầu tư năm 2017 là 561,8 triệu đồng. Nguồn vốn này bao gồm 261,8 triệu đồng từ ngân sách sự nghiệp ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và 300 triệu đồng trích từ ngân sách quận Sơn Trà để hỗ trợ công tác phòng cháy chữa cháy, tuần tra liên ngành và làm mới biển cảnh báo.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh lý luận về quản lý nhà nước đối với tài nguyên rừng đặc thù giáp ranh đô thị theo Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
  • Phân tích chi tiết hiện trạng phân bổ 2.536,7 ha rừng đặc dụng và 1.072,6 ha đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp trên tổng số 4.439 ha diện tích bán đảo Sơn Trà.
  • Đánh giá thực chứng kết quả đấu tranh xử lý hơn 38 vụ vi phạm lâm luật, bảo tồn an toàn cho 1.010 loài thực vật và 366 loài động vật quý hiếm.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân thể chế, bất cập trong hồ sơ giao khoán và tình trạng 56,25% cơ sở chế biến gỗ chưa đăng ký kinh doanh.
  • Đề xuất 4 giải pháp mang tính đột phá về quy hoạch viễn thám GIS, siết chặt thanh tra và nâng cấp kinh phí đầu tư lên mức tối ưu.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã cung cấp cơ sở khoa học và pháp lý vững chắc để chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý rừng cấp quận/phường. Kế hoạch tiếp theo trong giai đoạn 2018-2022 là số hóa 100% mốc giới lâm nghiệp và triển khai hiệu quả đề án nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm lâm. Độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ chuyên ngành hãy khai thác sâu các phát hiện của luận văn để vận dụng hiệu quả vào công tác quản trị và bảo tồn tài nguyên rừng bền vững.