Tổng quan nghiên cứu

Khu vực miền núi tỉnh Quảng Nam chiếm tới 81,27% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, là địa bàn cư trú lâu đời của hơn 127.504 đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó tộc người Cơtu chiếm số lượng đông đảo với 50.244 người theo số liệu thống kê năm 2015. Tộc người Cơtu sở hữu kho tàng di sản văn hóa vật thể và phi vật thể vô cùng đặc sắc như kiến trúc nhà Gươl, điêu khắc gỗ, trang phục dệt thổ cẩm, nghệ thuật nói lý - hát lý cùng hệ thống lễ hội đâm trâu truyền thống. Tuy nhiên, trước làn sóng công nghiệp hóa, đô thị hóa và sự thâm nhập của kinh tế thị trường, các giá trị văn hóa cổ truyền của người Cơtu đang đứng trước nguy cơ mai một nghiêm trọng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống với áp lực phát triển kinh tế - xã hội miền núi dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích khung pháp lý hiện hành, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý văn hóa tộc người Cơtu. Phạm vi không gian tập trung tại tỉnh Quảng Nam, trọng tâm là 3 huyện Đông Giang, Tây Giang và Nam Giang trong khung thời gian từ năm 2011 đến năm 2018. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới mục tiêu quản lý bảo tồn bền vững 100% không gian văn hóa truyền thống, đồng thời thúc đẩy chỉ số phát triển con người cho hơn 50.000 người dân tộc Cơtu trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước về công tác dân tộc và lý thuyết bảo tồn di sản văn hóa trong thời kỳ hội nhập. Về mặt lý luận bảo tồn, đề tài kết hợp hai trường phái: bảo tồn nguyên vẹn các giá trị gốc và bảo tồn trên cơ sở kế thừa theo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, loại bỏ các hủ tục lạc hậu và phát huy tinh hoa văn hóa dân tộc. Mô hình nghiên cứu vận dụng các quan điểm lập pháp trong Nghị định số 05/2011/NĐ-CP của Chính phủ về công tác dân tộc, Nghị định số 53/2004/NĐ-CP về kiện toàn tổ chức bộ máy và Nghị định số 13/2017/NĐ-CP quy định chức năng của Ủy ban Dân tộc.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa bao gồm: Văn hóa là tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo; Văn hóa tộc người Cơtu là phức hệ di sản gắn liền với rừng núi Trường Sơn bao gồm cả văn hóa vật thể như nhà Gươl, nhà mồ và phi vật thể như tập quán canh tác rẫy, dân ca, dân vũ; Quản lý nhà nước về văn hóa tộc người là hoạt động chấp hành, điều hành mang quyền lực nhà nước thông qua hệ thống quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực bảo tồn và phát triển văn hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết giai đoạn 2011-2015 của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Nam, số liệu thống kê dân số từ Tổng cục Thống kê năm 2015 và các đề án phát triển văn hóa - du lịch của địa phương. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn 3 huyện miền núi trọng điểm Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang nơi có 50.244 đồng bào Cơtu sinh sống, đồng thời khảo sát đối chiếu trên 84 xã khu vực III và 44 thôn đặc biệt khó khăn thuộc tỉnh.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm tập trung vào các địa bàn có mật độ dân cư Cơtu chiếm trên 70% dân số bản địa, kết hợp với các xã có đường biên giới giáp nước bạn Lào với chiều dài 157,442 km. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích luật học so sánh, tổng hợp tài liệu và thống kê định lượng là nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ nhân quả giữa hiệu quả của các quyết định hành chính với mức độ bảo tồn di sản trên thực địa. Tiến trình nghiên cứu được triển khai thực hiện và thu thập số liệu chi tiết trong suốt giai đoạn 2011-2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về mặt thể chế và tổ chức bộ máy, tỉnh Quảng Nam đã kiện toàn tổ chức Ban Dân tộc cấp tỉnh gồm 01 Trưởng ban, 02 Phó Trưởng ban và 05 phòng chuyên môn, đồng thời thành lập các Phòng Dân tộc chuyên trách tại 9 huyện miền núi theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND. Tỉnh đã ban hành trên 22 chương trình, nghị quyết chuyên đề và chính sách đặc thù nhằm thúc đẩy phát triển miền núi.

Thứ hai, việc huy động nguồn lực tài chính đạt kết quả rõ rệt thông qua Chương trình 135 giai đoạn III (2011-2015) với tổng nguồn vốn giải ngân hơn 473 tỷ đồng. Toàn bộ nguồn lực này đã đầu tư xây dựng 739 hạng mục công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu, hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi, tạo tiền đề cải thiện đời sống vật chất và không gian sinh hoạt văn hóa cho 84/123 xã đặc biệt khó khăn.

Thứ ba, công tác quản lý bảo tồn văn hóa phi vật thể và bài trừ hủ tục còn bộc lộ nhiều khoảng trống nghiêm trọng. Kết quả khảo sát thực tế tại các huyện miền núi ghi nhận tình trạng tảo hôn tập trung ở 68 xã thuộc 7 huyện với 1.523 trường hợp, cùng với 101 trường hợp hôn nhân cận huyết thống tại 29 xã thuộc 6 huyện. Bên cạnh đó, nghệ thuật truyền khẩu, chữ viết và tri thức bản địa đứng trước nguy cơ suy giảm do thiếu hụt trầm trọng đội ngũ nghệ nhân kế cận.

Nguồn vốn Chương trình 135 (2011-2015): 473 tỷ VNĐ -> 739 công trình hạ tầng
Quy mô dân số Cơtu tại Quảng Nam: 50.244 người phân bố tại 3 huyện trọng điểm
Thực trạng hủ tục cần can thiệp: 1.523 ca tảo hôn (68 xã) | 101 ca hôn nhân cận huyết (29 xã)

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh sự bất cập giữa ban hành chính sách và năng lực thực thi hành chính ở cấp cơ sở. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ địa hình miền núi phức tạp chiếm 81,27% diện tích, giao thông cách trở và trình độ dân trí không đồng đều. Đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa cơ sở phần lớn kiêm nhiệm, chưa am hiểu sâu sắc phong tục tập quán và ngôn ngữ của người Cơtu, dẫn đến công tác tuyên truyền còn mang tính hình thức.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư hạ tầng với kinh phí dành riêng cho bảo tồn di sản phi vật thể. Bên cạnh đó, một bản đồ phân bố không gian mật độ di sản nhà Gươl đối chiếu với biểu đồ đường thể hiện số ca tảo hôn giảm dần qua các năm sẽ làm nổi bật tác động tích cực của các chính sách can thiệp hành chính. So với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ thuần túy khảo sát nhân học, luận văn này chứng minh rằng sự kết hợp giữa thiết chế quản lý nhà nước với vai trò của già làng, người có uy tín là nhân tố quyết định tính bền vững của văn hóa tộc người.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện thể chế và chuẩn hóa quy phạm pháp luật: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam cần rà soát, ban hành nghị quyết chuyên đề về bảo tồn di sản văn hóa tộc người Cơtu giai đoạn 2018-2025. Thể chế hóa và lồng ghép các luật tục tiến bộ của người Cơtu vào 100% hương ước, quy ước thôn bản, tạo hành lang pháp lý bảo vệ không gian văn hóa nhà Gươl và lễ hội truyền thống trước năm 2020.

Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý công vụ: Sở Nội vụ phối hợp Ban Dân tộc tỉnh triển khai chương trình bồi dưỡng kiến thức văn hóa dân tộc và tiếng Cơtu cho hơn 500 cán bộ, công chức công tác tại 9 huyện miền núi. Đặt mục tiêu đến năm 2022, đạt tối thiểu 85% công chức Phòng Dân tộc và cán bộ văn hóa cấp xã có khả năng giao tiếp thành thạo bằng tiếng Cơtu và nắm vững phong tục bản địa.

Thứ ba, cơ cấu lại nguồn lực tài chính và đẩy mạnh xã hội hóa: Ủy ban nhân dân tỉnh cần bố trí tăng tỷ trọng ngân sách chi sự nghiệp văn hóa hàng năm tối thiểu 15%, ưu tiên trùng tu khẩn cấp hệ thống nhà Gươl truyền thống và lập hồ sơ công nhận di sản phi vật thể quốc gia. Kết hợp xây dựng mô hình du lịch sinh thái văn hóa cộng đồng tại Tây Giang và Nam Giang nhằm tạo nguồn thu tự thân cho người dân bản địa từ năm 2019.

Thứ tư, siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra và bài trừ triệt để hủ tục: Thanh tra Ban Dân tộc phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện miền núi duy trì kiểm tra định kỳ 100% các dự án đầu tư văn hóa - xã hội. Thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 07-CT/TU của Tỉnh ủy, phấn đấu giai đoạn 2018-2025 giảm 90% số vụ tảo hôn và xóa bỏ hoàn toàn nạn hôn nhân cận huyết thống trong cộng đồng Cơtu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên trách tại các cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban Dân tộc, Ban Dân tộc tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Sử dụng luận văn làm cơ sở dữ liệu thực tiễn để hoạch định chính sách, xây dựng các đề án bảo tồn văn hóa gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội miền núi.

Nhóm 2: Các nhà khoa học, giảng viên và chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh vực Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Nhân học và Dân tộc học. Luận văn cung cấp khung lý luận sắc bén và góc nhìn pháp lý chuyên sâu về cơ chế quản lý hành chính đối với các nhóm dân tộc thiểu số tại Việt Nam.

Nhóm 3: Học viên cao học, sinh viên ngành Luật học, Quản lý công, Văn hóa học đang thực hiện khóa luận, luận văn tốt nghiệp. Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tiếp cận đa ngành, kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu điều tra thực địa tại vùng đồng bào thiểu số.

Nhóm 4: Các tổ chức phi chính phủ, tổ chức phát triển quốc tế và doanh nghiệp lữ hành khai thác du lịch cộng đồng. Ứng dụng các phân tích về văn hóa bản địa để xây dựng các dự án bảo tồn tri thức truyền thống, phát triển sinh kế bền vững dựa trên tài nguyên văn hóa Cơtu.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề bảo tồn văn hóa tộc người Cơtu dưới góc độ chuyên ngành nào? Luận văn tiếp cận chuyên sâu dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Khác với các công trình nhân học thuần túy, đề tài tập trung làm rõ chức năng, thẩm quyền, phương thức điều hành của bộ máy nhà nước và hệ thống văn bản pháp luật trong việc điều chỉnh các hoạt động gìn giữ, phát triển văn hóa bản địa.

Thách thức lớn nhất trong công tác quản lý nhà nước về xã hội tại vùng Cơtu Quảng Nam là gì? Thách thức nổi cộm nhất là tình trạng tồn tại các tập tục lạc hậu và nhận thức pháp luật chưa đồng đều. Khảo sát thực tế trong giai đoạn nghiên cứu đã chỉ ra 1.523 trường hợp tảo hôn tại 68 xã và 101 vụ hôn nhân cận huyết tại 29 xã, đòi hỏi các giải pháp can thiệp hành chính đồng bộ kết hợp vận động cộng đồng.

Nguồn lực đầu tư của Nhà nước cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số Quảng Nam đạt quy mô ra sao? Trong giai đoạn 2011-2015, nguồn lực đầu tư qua Chương trình 135 giai đoạn III đạt hơn 473 tỷ đồng. Nguồn vốn này đã hỗ trợ xây dựng hoàn thành 739 công trình cơ sở hạ tầng dân sinh, tạo đòn bẩy trực tiếp thúc đẩy kinh tế - xã hội và hỗ trợ công tác bảo tồn văn hóa tại 84 xã khu vực III.

Làm thế nào để dung hòa giữa luật tục truyền thống của người Cơtu với pháp luật hiện hành? Nhà nước cần thực hiện phương thức chọn lọc và kế thừa, lồng ghép các quy tắc ứng xử tiến bộ, tinh thần tương trợ cộng đồng và đạo đức truyền thống Cơtu vào hương ước, quy ước làng văn hóa, đồng thời dùng pháp luật nghiêm minh để loại trừ các hủ tục trái quy định.

Cơ cấu tổ chức cơ quan quản lý công tác dân tộc cấp tỉnh tại Quảng Nam gồm những bộ phận nào? Theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND, Ban Dân tộc tỉnh Quảng Nam được tổ chức chuyên môn hóa gồm 01 Trưởng ban, 02 Phó Trưởng ban cùng 05 phòng chức năng: Văn phòng, Chính sách Dân tộc, Kế hoạch – Tổng hợp, Tuyên truyền và Địa bàn, cùng Thanh tra Ban Dân tộc.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý nhà nước đối với công tác bảo tồn, phát triển văn hóa tộc người thiểu số trong bối cảnh đổi mới và hội nhập.
  • Làm rõ đặc trưng văn hóa vật thể và phi vật thể của 50.244 người Cơtu tại Quảng Nam, khẳng định vai trò trung tâm của không gian làng và nhà Gươl.
  • Đánh giá khách quan kết quả thực thi chính sách giai đoạn 2011-2018 với hơn 473 tỷ đồng đầu tư xây dựng 739 công trình và ban hành hơn 22 chính sách đặc thù của tỉnh.
  • Nhận diện trực diện những bất cập hành chính, khoảng trống pháp lý và sự tồn tại của 1.523 ca tảo hôn cùng 101 ca kết hôn cận huyết thống tại địa bàn miền núi.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá về hoàn thiện thể chế, chuẩn hóa nhân lực công vụ, tăng cường ngân sách và siết chặt kỷ cương thanh tra đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực chứng và cơ sở pháp lý vững chắc, trực tiếp phục vụ công tác xây dựng chính sách quản lý nhà nước về văn hóa dân tộc thiểu số tại Quảng Nam và các tỉnh vùng Trường Sơn - Tây Nguyên. Để tiếp tục phát huy kết quả này, các cơ quan nghiên cứu cần mở rộng lộ trình khảo sát đánh giá tác động chính sách giai đoạn 2020-2030. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và quý bạn đọc quan tâm hãy cùng nghiên cứu, chia sẻ và ứng dụng rộng rãi các luận điểm của công trình vào thực tiễn quản trị công hiện đại.