Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế (Mã số: 9.10) với đề tài "Quản lý Nhà nước trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp ở Hà Nội" được tác giả Phạm Ngọc Hương Quỳnh thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Ngọc Thanh và TS. Nguyễn Đình Dương.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng sau khi mở rộng địa giới hành chính năm 2008 đã thúc đẩy việc chuyển đổi quy mô lớn đất nông nghiệp sang đất công nghiệp, dịch vụ và hạ tầng đô thị. Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2012–2016, Hà Nội triển khai 3.073 dự án thu hồi đất với tổng diện tích hơn 8.462 ha, thuộc nhóm địa phương có diện tích thu hồi đất lớn nhất cả nước.
Thực tiễn thực hiện công tác thu hồi đất nông nghiệp bộc lộ nhiều bất cập, đặc biệt ở nhóm dự án phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhưng có kèm hoạt động kinh doanh sinh lợi nhuận từ chênh lệch địa tô. Trong khi chủ đầu tư thu lợi nhuận cao thì người dân bị thu hồi đất đối mặt với mức bồi thường thấp, không đủ điều kiện nhận chuyển nhượng diện tích đất tương đương hoặc chuyển đổi nghề nghiệp phi nông nghiệp, dẫn đến khó khăn về việc làm và sinh kế lâu dài. Công tác quản lý Nhà nước còn bộc lộ hạn chế: nhận thức quản lý mang tính đơn chiều từ cơ quan công quyền, thiếu sự tham gia và phản hồi của người dân, thiếu hệ thống tiêu chí khoa học để đo lường kết quả, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình chưa cao, làm phát sinh nhiều tranh chấp, khiếu nại kéo dài.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý Nhà nước trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp, đánh giá thực trạng công tác này trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2008–2018 nhằm chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đổi mới công tác quản lý Nhà nước đến năm 2030.
Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 04 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan có chọn lọc khung lý thuyết về thu hồi đất nông nghiệp và quản lý Nhà nước trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp (khái niệm, bản chất, nội dung, phương pháp, các nhân tố tác động).
- Xây dựng hệ thống tiêu chí để đánh giá công tác quản lý Nhà nước trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội từ năm 2008 đến năm 2018; làm rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất các quan điểm và giải pháp đổi mới công tác quản lý Nhà nước trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết hai nhóm câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi trọng tâm:
- Công tác quản lý Nhà nước trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2008–2018 diễn ra như thế nào, đã đạt được những kết quả gì và còn những hạn chế nào?
- Giải pháp đổi mới công tác quản lý Nhà nước trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội trong thời gian tới là gì?
- Câu hỏi bổ trợ:
- Các quan điểm, chủ thể, đối tượng tham gia, nội dung, phương pháp và nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp là gì?
- Các tiêu chí khoa học nào được sử dụng để đánh giá công tác quản lý Nhà nước trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý Nhà nước trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 03 nội dung quản lý Nhà nước (xây dựng cơ sở pháp lý; tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát và giải quyết khiếu nại) gắn liền với 02 quá trình (chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất). Nghiên cứu giới hạn ở các dự án thu hồi đất nông nghiệp để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 62 Luật Đất đai năm 2013. Luận án không nghiên cứu thu hồi đất cho mục đích an ninh – quốc phòng, thu hồi do vi phạm pháp luật, tự nguyện trả lại đất hoặc do bất khả kháng.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính năm 2008.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2008–2018; số liệu sơ cấp điều tra thực địa vào tháng 7 và tháng 8 năm 2018; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến thu hồi đất và quản lý Nhà nước về đất đai:
CÁC NHÁNH NGHIÊN CỨU TIỀN ĐỀ
[Nghiên cứu quốc tế] [Nghiên cứu trong nước]
- Lý thuyết địa tô & phân phối giá trị: - Thể chế & chính sách chuyển đổi đất đai:
Adam Smith (1776), David Ricardo (1817), Karl Marx (1867). Nguyễn Đình Bồng (2014), Nguyễn Đình Kháng (2008),
- Hai luồng quan điểm về chuyển đổi đất: Trương Hữu Quýnh (2000), Nguyễn Văn Sửu (2010),
+ Tác động tiêu cực: Acharya (2010), Nelson Chan (2003), Sally P. Gordon MacAulay & Phạm Văn Hùng (2007),
Chen Jie (2007). Ngân hàng Thế giới (2008).
+ Tích cực/Chuyển dịch cơ cấu: Kerkvliet (2005), Xiang zheng Deng - Xung đột lợi ích & an sinh nông dân:
và cs (2006), Jonathan Rigg (2006). Lê Hồng Cậy (2008), Phạm Thị Thủy (2012, 2014),
- Quản trị nhà nước tốt (Good Governance): Nguyễn Văn Thắng (2014), Nguyễn Thị Hồng Hạnh và cs (2013),
WB (1996, 2010, 2011), FAO (2008), Deininger Klaus (2003/2008), CARE Quốc tế & VUSTA (2005).
Liên minh châu Phi (2009). - Thực tiễn thực thi & bồi thường, tái định cư:
- Mô hình thị trường, chia sẻ lợi ích, góp đất, quyền phát triển: Nguyễn Xuân Anh (2011), Đào Trung Chính (2014),
Chengri Ding (2007), Benjamin van Rooij (2007), Maitreesh Ghatak Đặng Hùng Võ và cs (2013), Nguyễn Thế Chinh (2012),
& Dilip Mookherjee (2014), Prabal Roy Chowdhury (2013), Đào Thị Thanh Lam (2013), Nguyễn Xuân Trọng (2014),
Naidoo và cs (2014), Davis Junior (2006), Ashwin Mahalingam & Aditi Trịnh Văn Toàn (2012), Nguyễn Mạnh Hải (2009), Nguyễn Lệ Hoa (2011).
Vyas (2011), Ballabh Prasad Acharya (2010). - Nghiên cứu thực địa trên địa bàn Hà Nội:
Sun Sheng Han & Vũ Kim Trang (2008), Đỗ Thị Ngân (2006),
Nguyễn Chí Mỳ (2009), Nguyễn Ngọc Tiệp (2010),
Nguyễn Thị Thơm & Phí Thị Hằng (2009), Trần Quang Tuyến
và cs (2014), Trần Thị Lan (2013).
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình trước đã tiếp cận các khía cạnh kinh tế, xã hội, pháp lý và việc làm của người nông dân sau khi mất đất, vẫn còn thiếu các nghiên cứu tiếp cận toàn diện công tác quản lý Nhà nước dưới góc độ lý thuyết "quản trị Nhà nước tốt" (Good Governance) kết hợp với lý thuyết địa tô để giải quyết bài toán phân phối địa tô chênh lệch trong thu hồi đất nông nghiệp tại Hà Nội. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập khung phân tích, xây dựng bộ tiêu chí khoa học đo lường cụ thể và kiểm chứng qua dữ liệu điều tra thực địa sau 10 năm Hà Nội mở rộng địa giới hành chính (2008–2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kết hợp lý thuyết kinh tế học cổ điển, kinh tế chính trị Marx-Lenin và lý thuyết quản trị hiện đại:
- Lý thuyết địa tô: Kế thừa luận điểm của Adam Smith (1776), David Ricardo (1817) và Karl Marx (1867) về 03 hình thái địa tô:
- Địa tô chênh lệch I: Hình thành do độ phì tự nhiên, vị trí thuận lợi và đầu tư kết cấu hạ tầng của xã hội; lợi ích này cần được Nhà nước điều tiết để phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội.
- Địa tô chênh lệch II: Hình thành do thâm canh, đầu tư vốn và công nghệ của người sử dụng đất; cần thuộc về người sử dụng để khuyến khích đầu tư hiệu quả.
- Địa tô tuyệt đối: Thuộc về chủ thể có quyền quyết định mục đích sử dụng đất do giới hạn về diện tích bề mặt tự nhiên.
- Khái niệm quản lý Nhà nước do tác giả đề xuất: Là sự tác động có tổ chức, có định hướng, trên cơ sở pháp luật của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với các chủ thể liên quan để ban hành và thực hiện các quyết định lấy lại quyền sử dụng đất đã giao nhằm phân phối lại quỹ đất và giải quyết hài hòa các mối quan hệ lợi ích đối với đất đai.
- Khung quản trị Nhà nước tốt (Good Governance): Tiếp thu định chuẩn từ Ngân hàng Thế giới (WB) và Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc (FAO) với 9 đặc trưng cốt lõi:
- Tính pháp quyền: Tuân thủ và áp dụng công bằng khung pháp lý.
- Sự đồng thuận: Dựa trên đàm phán, thỏa thuận, không áp đặt cưỡng bức.
- Tính minh bạch: Công khai thông tin quy hoạch, giá đất, kế hoạch bồi thường.
- Tính đáp ứng: Phản hồi kịp thời nhu cầu thực tiễn và kiến nghị của nhân dân.
- Sự tham gia: Huy động các bên liên quan vào quá trình ra quyết định.
- Tính công bằng: Đảm bảo quyền lợi bình đẳng giữa các nhóm xã hội.
- Tính hiệu lực: Đạt được mục tiêu điều tiết theo chính sách.
- Tính hiệu quả: Sử dụng tiết kiệm, tối ưu hóa nguồn lực tài nguyên đất.
- Trách nhiệm giải trình: Cơ quan quản lý giải trình về quyết định và tác động kinh tế – xã hội.
- Phân loại nhóm dự án thu hồi đất: Căn cứ Điều 62 Luật Đất đai năm 2013, luận án chia làm 02 nhóm:
- Nhóm dự án phi kinh tế/công cộng thuần túy: Không sinh lợi nhuận trực tiếp (giao thông, trường học, bệnh viện, trạm xử lý chất thải).
- Nhóm dự án có kèm hoạt động kinh doanh/thu lợi nhuận: Phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu du lịch, nhà ở thương mại với chênh lệch địa tô lớn.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
| Phương pháp nghiên cứu |
Nguồn dữ liệu / Đối tượng áp dụng |
Kỹ thuật & Phạm vi triển khai |
| Nghiên cứu tại bàn |
Tài liệu thứ cấp: Bộ TN&MT, Bộ NN&PTNT, UBND TP Hà Nội, Sở TN&MT, Cục Thống kê Hà Nội, WB, FAO. |
Thu thập số liệu thống kê giai đoạn 2008–2018; phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. |
| Điều tra xã hội học (Sơ cấp) |
02 nhóm đối tượng: (1) Hộ nông dân bị thu hồi đất ($n = 246$); (2) Cán bộ, công chức cấp xã ($n = 32$). |
Chọn mẫu phân tầng tại 04 huyện/thị xã (Sơn Tây, Thạch Thất, Chương Mỹ, Phú Xuyên), khảo sát 08 xã, 16 dự án thu hồi đất trong tháng 7–8/2018. |
| Thống kê mô tả |
Dữ liệu điều tra bảng hỏi sơ cấp và số liệu thứ cấp. |
Phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm, lập bảng thống kê so sánh, vẽ đồ thị chỉ số quản trị (PAPI, trách nhiệm giải trình). |
| Phân tích và tổng hợp |
Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. |
Khái quát hóa thực trạng, đối chiếu mức độ tương thích giữa quy định pháp luật và thực thi thực tế. |
| Phân tích Cây vấn đề |
Cơ cấu nguyên nhân – kết quả trong quản lý thu hồi đất. |
Nhận diện các điểm nghẽn về cơ chế giá bồi thường, bất cập trong giải phóng mặt bằng và khiếu nại. |
| Hỏi ý kiến chuyên gia |
Các nhà khoa học, chuyên gia kinh tế, nhà quản lý đất đai. |
Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp để hoàn thiện khung tiêu chí đánh giá và các đề xuất giải pháp chính sách. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý Nhà nước trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp
Chương này tổng thuật toàn diện các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế. Tác giả phân chia các tài liệu quốc tế thành ba dòng chính: nghiên cứu vai trò kinh tế của địa tô trong thu hồi đất; hai trường phái quan điểm về tác động của đô thị hóa đến đất nông nghiệp; và các công trình về quản trị Nhà nước tốt của WB, FAO cùng các cơ chế thị trường (chia sẻ lợi ích, góp đất, chuyển nhượng quyền phát triển).
Đối với các công trình trong nước, tác giả phân loại theo các nhóm vấn đề: hoàn thiện thể chế đất đai; phân tích xung đột lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và hộ nông dân; đánh giá chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải quyết việc làm cho người mất đất; các nghiên cứu thực địa cụ thể tại vùng ven đô Hà Nội. Qua đó, chương 1 khẳng định khoảng trống học thuật về việc vận dụng chuẩn mực quản trị tốt để đánh giá công tác quản lý Nhà nước trong thu hồi đất nông nghiệp tại Hà Nội sau khi mở rộng ranh giới hành chính.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm về quản lý Nhà nước trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp
Tác giả làm rõ các khái niệm thu hồi đất, quản lý Nhà nước về đất đai và quản trị đất đai tốt; phân tích hai nội dung cốt lõi của quá trình thu hồi đất gồm chuyển mục đích sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất. Luận án phân định rõ trách nhiệm và vị thế của các bên tham gia (Nhà nước, người bị thu hồi đất, đối tượng tiếp nhận đất và các tổ chức xã hội).
Điểm nhấn lý luận của chương là việc thiết lập bộ tiêu chí đánh giá công tác quản lý Nhà nước trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp (Bảng 2.1) gồm 09 tiêu chí tương ứng với 09 đặc trưng quản trị tốt:
- Mức độ tuân thủ pháp luật
- Mức độ tạo sự đồng thuận xã hội
- Mức độ công khai, minh bạch thông tin
- Mức độ đáp ứng kiến nghị, nguyện vọng của người dân
- Mức độ tham gia của người dân và các bên liên quan
- Mức độ công bằng trong phân phối lợi ích và chi phí
- Hiệu lực quản lý và thực thi quy hoạch
- Hiệu quả kinh tế – xã hội và sử dụng đất sau thu hồi
- Mức độ thực hiện trách nhiệm giải trình của cơ quan công quyền
Đồng thời, chương 2 đúc kết bài học kinh nghiệm quốc tế (Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc) và kinh nghiệm thực tiễn từ một số địa phương trong nước (Bắc Ninh, Hưng Yên) về bồi thường theo giá thị trường, cơ chế góp đất và đào tạo nghề chuyển đổi sinh kế.
Chương 3: Thực trạng quản lý Nhà nước trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội
Chương 3 trình bày các số liệu hiện trạng và phân tích định lượng từ kết quả khảo sát thực địa:
TIẾN TRÌNH QUẢN LÝ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP
(Đánh giá thực trạng tại Hà Nội)
[Xây dựng cơ sở pháp lý] [Tổ chức thực hiện] [Thanh tra, giám sát & giải quyết khiếu nại]
- Ban hành bảng giá đất định kỳ. - Công khai thông tin dự án. - Xử lý đơn thư khiếu nại bồi thường.
- Quy định bồi thường, hỗ trợ - Họp dân lấy ý kiến phương án. - Đo lường mức độ tương tác chính quyền.
và chính sách hỗ trợ đất dịch vụ. - Đo đạc, kiểm đếm, chi trả tiền. - Đánh giá trách nhiệm giải trình (PAPI).
[Tồn tại: Giá bồi thường thấp] [Tồn tại: Tham gia mang tính hình [Tồn tại: Tỷ lệ khiếu nại đất đai cao,
thức, chậm tiến độ bàn giao mặt chậm xử lý dứt điểm các vướng mắc]
bằng, sinh kế hộ giảm sút]
- Số liệu quy mô thu hồi đất: Bảng 3.1, Bảng 3.2 và Bảng 3.3 phản ánh diễn biến cơ cấu đất đai Hà Nội giai đoạn 2000–2017. Giai đoạn 2012–2016 có 3.073 dự án thu hồi hơn 8.462 ha đất; giai đoạn 2015–2018 diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng diện tích thu hồi (Đồ thị 3.1 và 3.2).
- Đánh giá mức độ minh bạch và công khai: Kết quả khảo sát tại Bảng 3.5, 3.6 và 3.7 cho thấy việc công khai chính sách, bảng giá đất và phân tích chi phí – lợi ích của dự án còn hạn chế; người dân gặp rào cản khi tiếp cận bản đồ quy hoạch chi tiết.
- Sự tham gia của người dân: Bảng 3.11, 3.12, 3.13, 3.14 và 3.15 chỉ ra việc lấy ý kiến người dân trong xây dựng bảng giá đất và phương án bồi thường phần lớn mang tính hình thức, tỷ lệ tham gia đóng góp ý kiến thực chất chưa cao.
- Giá bồi thường và tác động sinh kế: Bảng 3.16 và 3.17 phản ánh đa số hộ dân đánh giá mức giá bồi thường đất nông nghiệp thấp hơn nhiều so với giá thị trường và giá đất sau chuyển đổi mục đích. Tình hình kinh tế hộ gia đình sau thu hồi gặp khó khăn do thiếu vốn và thiếu kỹ năng chuyển đổi nghề phi nông nghiệp.
- Hiệu lực và trách nhiệm giải trình: Bảng 3.18, 3.19, 3.20 và 3.21 đánh giá tính hiệu lực của việc bồi thường, tiến độ giải phóng mặt bằng, năng lực nhân sự và hiệu quả sử dụng đất sau thu hồi. Tác giả kết hợp phân tích chỉ số PAPI và chỉ số trách nhiệm giải trình (Đồ thị 3.4, 3.5, 3.6, 3.7) cho thấy khiếu nại về đất đai chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số đơn thư khiếu nại tại địa bàn.
- Tổng hợp đánh giá theo tiêu chí: Bảng 3.22 tổng hợp kết quả đánh giá theo 09 tiêu chí quản trị, chỉ ra các điểm nghẽn chính: cơ chế hai giá đất, sự bất bình đẳng trong phân phối địa tô chênh lệch, và tính thụ động của người dân trong quy trình thu hồi đất.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp tiếp tục đổi mới công tác quản lý Nhà nước trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội
Dựa trên bối cảnh phát triển của Thủ đô đến năm 2030, chương 4 xác định các quan điểm đổi mới: chuyển từ quản lý mệnh lệnh hành chính sang quản trị phục vụ, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước – nhà đầu tư – người dân, và bảo đảm an sinh xã hội bền vững cho nông dân mất đất. Luận án đề xuất 06 nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách: Thu hẹp diện thu hồi đất bắt buộc, làm rõ tiêu chí dự án vì lợi ích quốc gia, công cộng; thí điểm cơ chế thỏa thuận tự nguyện, cơ chế góp đất và chia sẻ lợi ích.
- Đổi mới cơ chế định giá đất bồi thường: Xây dựng cơ chế định giá đất tiệm cận giá thị trường thông qua tổ chức thẩm định giá độc lập; thu hồi phần giá trị địa tô chênh lệch I cho ngân sách Nhà nước để tái đầu tư hạ tầng công cộng.
- Nâng cao tính minh bạch và sự tham gia: Công khai toàn bộ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, danh mục dự án thu hồi, bảng giá đất và phương án bồi thường chi tiết; thực hiện đối thoại trực tiếp và lấy ý kiến thực chất của người dân trước khi phê duyệt dự án.
- Hoàn thiện chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề và sinh kế lâu dài: Kết hợp bồi thường bằng tiền với đào tạo nghề dài hạn, giới thiệu việc làm tại các khu công nghiệp, hỗ trợ vốn vay ưu đãi và bàn giao đất dịch vụ đúng tiến độ.
- Tăng cường thanh tra, giám sát và trách nhiệm giải trình: Thiết lập cơ chế giải quyết khiếu nại nhanh chóng, minh bạch; bắt buộc cơ quan quản lý giải trình định kỳ trước Hội đồng nhân dân và người dân về các dự án chậm tiến độ.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ: Sắp xếp chức năng nhiệm vụ giữa các cơ quan tài nguyên môi trường cấp tỉnh, huyện, xã (Sơ đồ 3.1, 3.2, 3.3); bồi dưỡng đạo đức công vụ và năng lực chuyên môn cho đội ngũ làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ bản chất, nội dung của công tác quản lý Nhà nước trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp trên cơ sở tích hợp lý thuyết địa tô (địa tô I, II và tuyệt đối) với khung lý thuyết quản trị Nhà nước tốt (Good Governance).
- Đề xuất khung phân loại dự án thu hồi đất nông nghiệp theo Điều 62 Luật Đất đai 2013 thành hai nhóm (phi kinh tế/công cộng thuần túy và có kèm hoạt động kinh doanh, thương mại) để nhận diện bản chất phân phối địa tô chênh lệch.
- Xây dựng hệ thống 09 tiêu chí khoa học đánh giá công tác quản lý Nhà nước trong thu hồi đất nông nghiệp phù hợp với bối cảnh chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết và bộ số liệu khảo sát thực địa (246 hộ dân, 32 cán bộ công chức tại 16 dự án thuộc 04 huyện/thị xã của Hà Nội) về thực trạng quản lý thu hồi đất giai đoạn 2008–2018.
- Làm rõ nguyên nhân căn bản của các xung đột, khiếu nại đất đai tại Hà Nội xuất phát từ chênh lệch giữa giá bồi thường Nhà nước quy định và giá đất thị trường, cũng như sự thiếu hụt các chính sách hỗ trợ sinh kế phi nông nghiệp bền vững.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng cao cho chính quyền thành phố Hà Nội và các cơ quan lập pháp nhằm đổi mới công tác quản lý đất đai đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án khảo sát chọn mẫu sơ cấp tại 04 đơn vị hành chính cấp huyện đại diện (Sơn Tây, Thạch Thất, Chương Mỹ, Phú Xuyên) với cỡ mẫu 246 hộ dân và 32 cán bộ xã trong năm 2018; phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào các dự án phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo Điều 62 Luật Đất đai 2013, chưa bao quát toàn bộ các hình thức thu hồi đất khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng quy mô điều tra sang các quận nội thành và các huyện ven đô đang có tốc độ đô thị hóa nhanh khác trên địa bàn Hà Nội.
- Đánh giá tác động sinh kế dài hạn của hộ nông dân sau 5–10 năm nhận bồi thường và chuyển đổi nghề.
- Phân tích sâu hơn cơ chế thị trường và quyền phát triển có thể chuyển nhượng khi Luật Đất đai tiếp tục được sửa đổi, bổ sung.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, HĐND và UBND thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc hoàn thiện cơ chế xác định giá đất bồi thường, quy trình lấy ý kiến nhân dân và tổ chức đào tạo nghề cho nông dân.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết kết hợp giữa địa tô và quản trị tốt; hệ thống bảng hỏi điều tra xã hội học và phương pháp đánh giá thực trạng quản lý đất đai cấp địa phương.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bộ tiêu chí đánh giá tại Chương 2 (Bảng 2.1), bộ số liệu phân tích thực trạng tại Chương 3 (Bảng 3.5 đến Bảng 3.22) và các đề xuất hoàn thiện cơ chế chia sẻ lợi ích tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại các dự án thu hồi đất nông nghiệp theo Điều 62 Luật Đất đai 2013 như thế nào?
Luận án căn cứ vào khả năng sinh lợi kinh tế để chia các dự án thành 02 nhóm:
- Nhóm 1 (Phi kinh tế, phi lợi nhuận): Các công trình công cộng thiết yếu (giao thông, trường học, bệnh viện, trạm xử lý chất thải) phục vụ lợi ích cộng đồng hiện hữu từ vốn ngân sách hoặc ODA.
- Nhóm 2 (Có kèm hoạt động kinh doanh, thu lợi nhuận): Các dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, hạ tầng kỹ thuật đấu giá có chênh lệch địa tô lớn và tạo lợi nhuận trực tiếp cho chủ đầu tư.
2. Cỡ mẫu và địa bàn điều tra xã hội học của luận án được bố trí ra sao?
Cuộc điều tra sơ cấp được tiến hành trong tháng 7 và tháng 8 năm 2018:
- Địa bàn: 04 đơn vị hành chính cấp huyện (thị xã Sơn Tây, huyện Thạch Thất, huyện Chương Mỹ, huyện Phú Xuyên); mỗi huyện chọn 02 xã (tổng cộng 08 xã); mỗi xã khảo sát 02 dự án (tổng cộng 16 dự án thu hồi đất).
- Cỡ mẫu: Phát và thu thập 246 phiếu điều tra từ các hộ gia đình nông dân bị thu hồi đất và 32 phiếu điều tra từ cán bộ, công chức chính quyền địa phương cấp xã.
3. Lý thuyết địa tô của Karl Marx được tác giả vận dụng giải thích vấn đề gì trong quản lý thu hồi đất?
Tác giả vận dụng để khẳng định:
- Địa tô chênh lệch I (do vị trí và đầu tư xã hội) phải do Nhà nước đại diện điều tiết, phân phối lại cho toàn xã hội.
- Địa tô chênh lệch II (do người sử dụng đầu tư thâm canh) thuộc về người sử dụng đất.
- Địa tô tuyệt đối phát sinh khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất thuộc về chủ thể có quyền quyết định mục đích. Việc Nhà nước bồi thường giá đất nông nghiệp thấp nhưng giao nhà đầu tư kinh doanh bất động sản giá cao đã làm chênh lệch địa tô rơi vào tay chủ đầu tư, gây bất công cho người mất đất.
4. Luận án đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào để đổi mới công tác quản lý Nhà nước tại Hà Nội đến năm 2030?
Luận án đề xuất 06 nhóm giải pháp: hoàn thiện cơ sở pháp lý (thu hẹp diện thu hồi bắt buộc, áp dụng thỏa thuận/góp đất); đổi mới cơ chế định giá đất tiệm cận thị trường; tăng cường minh bạch và sự tham gia thực chất của người dân; hoàn thiện chính sách hỗ trợ sinh kế lâu dài và đất dịch vụ; tăng cường giám sát, thanh tra và trách nhiệm giải trình; kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ chuyên môn.
Kết luận
Luận án của tác giả Phạm Ngọc Hương Quỳnh là công trình nghiên cứu hệ thống về quản lý Nhà nước trong quá trình thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2008–2018. Tác giả đã kết hợp lý thuyết địa tô kinh điển và chuẩn mực quản trị Nhà nước tốt để xây dựng khung đánh giá thực nghiệm đa chiều. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những bất cập căn bản trong phân phối địa tô và bảo đảm sinh kế cho nông dân, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2030 cho công tác quản lý đất đai tại Thủ đô.