Tổng quan nghiên cứu
Thành phố Châu Đốc giữ vị trí trung tâm kinh tế du lịch trọng điểm của tỉnh An Giang và vùng Đồng bằng sông Cửu Long, sở hữu quần thể di tích cấp quốc gia nổi tiếng như Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam, thu hút hơn 4 triệu lượt khách tham quan mỗi năm. Năm 2017, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố đạt 17,10%, trong đó lĩnh vực thương mại - dịch vụ - du lịch đạt mức tăng trưởng 18,01%, chiếm tới 70,47% cơ cấu kinh tế địa phương vào năm 2018. Mặc dù số lượt khách tăng 7,1% và nguồn thu từ phí tham quan tăng 14% so với năm 2017, thực trạng du lịch Châu Đốc vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Đa số du khách đến địa phương chỉ mang tính chất quá cảnh trong ngày mà không lưu trú dài hạn, hiện tượng đeo bám khách du lịch và buôn bán lấn chiếm vỉa hè vẫn tiếp diễn do công tác quản lý còn lỏng lẻo.
Trước bối cảnh đó, đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch tại thành phố Châu Đốc giai đoạn 2010 - 2018. Mục tiêu trọng tâm là đánh giá toàn diện các mắt xích quản lý từ quy hoạch không gian, ban hành chính sách, phát triển hạ tầng, kiểm soát trật tự đô thị đến đào tạo nhân lực và xúc tiến thị trường. Ý nghĩa nghiên cứu hướng tới việc thiết lập hệ thống giải pháp đồng bộ giúp nâng tỷ trọng đóng góp của du lịch trong cơ cấu GRDP địa phương lên mức 13% vào năm 2030, tăng tỷ lệ du khách lưu trú từ dưới 15% lên trên 20%, tạo bước chuyển dịch mạnh mẽ từ du lịch tâm linh đơn thuần sang du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng - văn hóa đa dạng và bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của các nhà khoa học hành chính công và kinh tế học phát triển, kết hợp khung hướng dẫn giảm nghèo thông qua du lịch của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2012). Ba trụ cột lý thuyết cốt lõi được tích hợp bao gồm: lý thuyết can thiệp thị trường nhằm khắc phục khuyết tật thương mại hóa tự phát; khung tiếp cận chuỗi giá trị du lịch đa thành phần (khách du lịch, doanh nghiệp cung ứng, cộng đồng bản địa, cơ quan quản lý); và mô hình phát triển du lịch bền vững gắn liền với bảo tồn tài nguyên sinh thái - nhân văn.
Khung phân tích vận dụng các khái niệm nền tảng chuẩn mực:
- Du lịch: Hoạt động di chuyển ngoài nơi cư trú thường xuyên không quá 1 năm liên tục phục vụ nhu cầu tham quan, nghỉ ngơi, văn hóa theo Luật Du lịch 2017.
- Kinh doanh du lịch: Hoạt động trao đổi dịch vụ và trải nghiệm lấy tiền tệ làm trung gian, mang đặc thù không chuyển dịch quyền sở hữu tài nguyên mà chỉ chuyển giao quyền sử dụng tạm thời.
- Quản lý nhà nước về kinh doanh du lịch: Quá trình các cơ quan có thẩm quyền (HĐND, UBND các cấp, Sở Du lịch, Phòng Kinh tế) sử dụng quyền lực công, chính sách, quy hoạch và thanh tra để điều tiết, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động theo đúng hành lang pháp lý.
- Tài nguyên du lịch: Tổng thể cảnh quan thiên nhiên và giá trị văn hóa - lịch sử (quần thể Núi Sam, di tích Thoại Ngọc Hầu, làng bè Châu Đốc) làm đầu vào sản xuất sản phẩm du lịch.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp định tính và định lượng với nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2018 thu thập từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang, Văn phòng UBND thành phố Châu Đốc, Chi cục Thống kê thành phố và Ban Quản lý Khu du lịch Núi Sam. Cỡ mẫu khảo sát thực địa bao gồm 150 phiếu phỏng vấn doanh nghiệp lữ hành, cơ sở lưu trú, hộ kinh doanh dịch vụ và 300 du khách nội địa, quốc tế được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại 7 phường, xã trên địa bàn. Lý do chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ các nhóm chủ thể tham gia chuỗi cung ứng du lịch từ khu vực trung tâm đô thị đến các điểm di tích ngoại vi.
Dữ liệu được xử lý qua phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (time-series analysis) và đối chiếu ma trận liên kết SWOT để đánh giá các chỉ số: tốc độ tăng trưởng du khách, doanh thu phí, cơ cấu vốn đầu tư và phân bổ trình độ lao động. Khung phương pháp này giúp chỉ rõ mối tương quan giữa năng lực quản lý nhà nước với hiệu quả kinh doanh của các đơn vị trên địa bàn qua từng giai đoạn cụ thể.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2010 - 2018 tại thành phố Châu Đốc cho thấy những kết quả và tồn tại nổi bật sau:
Thứ nhất, lượng khách tham quan tăng trưởng ổn định nhưng chất lượng nguồn thu còn hạn chế. Năm 2018, Châu Đốc đón trên 4 triệu lượt du khách, hoàn thành 102% chỉ tiêu kế hoạch năm và tăng trưởng 7,1% so với cùng kỳ. Tổng nguồn thu từ phí tham quan đạt hơn 49 tỷ đồng, vượt 14% kế hoạch năm. Tuy nhiên, hơn 82% lượng khách đến chỉ đi về trong ngày sau khi viếng Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam, khiến tỷ lệ khách lưu trú ban đêm chỉ dao động từ 15% đến 18%.
Thứ hai, cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh nhưng đầu tư công cho hạ tầng du lịch chưa đồng bộ. Khối thương mại - dịch vụ - du lịch chiếm tỷ trọng áp đảo 70,47% trong nền kinh tế địa phương năm 2018, tốc độ tăng trưởng ngành đạt 18,01%. Dẫu vậy, tổng nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2017 đạt khoảng 3.720 tỷ đồng chủ yếu tập trung vào các dự án thương mại dân sinh, nguồn lực chi cho hạ tầng giao thông kết nối bến bãi, hệ thống chiếu sáng ban đêm và bảo tồn cảnh quan sinh thái chỉ chiếm dưới 12% tổng chi ngân sách đầu tư.
Thứ ba, chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch và quản lý nhà nước còn mỏng. Trong tổng số lao động ngành du lịch tại địa phương, tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và sau đại học chuyên ngành du lịch chỉ đạt khoảng 8,5%, lao động chưa qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ chiếm tới 63,2%. Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý chuyên trách tại các phòng ban chuyên môn cấp cơ sở còn thiếu kiến thức sâu về chuyển đổi số và luật thương mại du lịch quốc tế.
Thảo luận kết quả
Thực trạng du lịch Châu Đốc phản ánh nghịch lý lớn: nguồn tài nguyên văn hóa - tâm linh dồi dào nhưng giá trị gia tăng kinh tế thu về chưa tương xứng. So sánh với tỉnh Kiên Giang (đón 20,4 triệu lượt khách giai đoạn 2013 - 2017, tăng trưởng bình quân 12,2%/năm, sở hữu hơn 14.000 phòng lưu trú với 3.455 phòng đạt chuẩn 3 - 5 sao) hay thành phố Cần Thơ (doanh thu du lịch tăng từ 231,2 tỷ đồng lên 365 tỷ đồng trong 3 năm), Châu Đốc đang tụt lại phía sau về khả năng giữ chân khách và kích thích chi tiêu ngoài vé tham quan.
Các dữ liệu nghiên cứu có thể được minh họa trực quan qua hệ thống bảng biểu: Bảng cơ cấu nguồn nhân lực du lịch phân theo bậc đào tạo giai đoạn 2010 - 2017; Biểu đồ hình cột so sánh lượt khách đến An Giang và Châu Đốc; Biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa mức tăng trưởng doanh thu thương mại với nguồn thu phí tham quan. Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên là do công tác quản lý đô thị còn bị động, thiếu sự phối hợp liên ngành giữa lực lượng công an, quản lý thị trường và chính quyền cơ sở, dẫn đến hiện tượng chèo kéo, ép giá và bán hàng rong quanh khu di tích Núi Sam. Hoạt động quảng bá xúc tiến mới dừng ở việc giới thiệu chung chung, chưa định vị được thương hiệu sản phẩm du lịch đặc thù cho các nhóm du khách văn hóa, sinh thái và nghỉ dưỡng cao cấp.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước và đưa du lịch thành phố Châu Đốc phát triển tương xứng với tiềm năng, hệ thống 5 nhóm giải pháp được xác lập cho giai đoạn 2020 - 2030:
-
Đổi mới quy hoạch và tập trung thu hút vốn đầu tư: UBND thành phố Châu Đốc chủ trì phê duyệt lại quy hoạch chi tiết các phân khu chức năng quanh quần thể Núi Sam và kênh Vĩnh Tế; huy động vốn đầu tư công và xã hội hóa đạt tối thiểu 5.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2020 - 2025 nhằm hoàn thiện bến bãi đỗ xe tập trung, hệ thống cáp treo, trung tâm thương mại đặc sản và các khu nghỉ dưỡng 3 - 5 sao; mục tiêu nâng tỷ lệ du khách lưu trú đạt trên 20% vào năm 2020 và 25% vào năm 2030.
-
Kiện toàn bộ máy quản lý và siết chặt trật tự du lịch: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp UBND thành phố triển khai mô hình trung tâm hỗ trợ du khách 24/7; thành lập đoàn kiểm tra liên ngành thường trực nhằm xử lý triệt để 100% các hành vi chèo kéo, lấn chiếm lòng lề đường, ép giá tại khu di tích Núi Sam; số hóa thủ tục hành chính, rút ngắn 30% thời gian cấp phép kinh doanh ngành nghề có điều kiện.
-
Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Phòng Kinh tế và Phòng Văn hóa - Thông tin thành phố phối hợp cùng các trường đại học tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa nghiệp vụ lữ hành, buồng phòng, ngoại ngữ cho 1.500 lượt lao động và tiểu thương mỗi năm; phấn đấu đến năm 2025 nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghiệp vụ du lịch đạt trên 60%.
-
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và xúc tiến đa kênh: Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư triển khai cổng thông tin du lịch thông minh, phát triển ứng dụng hướng dẫn tham quan tích hợp thuyết minh tự động qua mã QR tại 100% các điểm di tích; dành 3 - 5% tổng thu phí tham quan hàng năm cho quỹ xúc tiến thương hiệu du lịch Châu Đốc tại các hội chợ lữ hành quốc tế.
-
Đa dạng hóa sản phẩm du lịch liên kết vùng: Hiệp hội Du lịch phối hợp các doanh nghiệp xây dựng các gói tour trải nghiệm văn hóa đa dân tộc (Kinh - Hoa - Chăm - Khmer), kết nối tuyến du lịch đường thủy Châu Đốc - Campuchia và tour sinh thái rừng tràm Trà Sư, gia tăng mức chi tiêu bình quân của mỗi du khách thêm ít nhất 25% trong giai đoạn 2022 - 2030.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn mang lại giá trị khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp bức tranh thực trạng sắc nét, luận cứ khoa học và các mô hình quản trị đô thị du lịch giúp UBND thành phố Châu Đốc cùng các sở, ban ngành tỉnh An Giang hoạch định chính sách phát triển kinh tế du lịch giai đoạn 2020 - 2030.
- Ban Quản lý các Khu - Điểm du lịch: Cung cấp phương pháp quản lý dòng khách, kỹ thuật kiểm soát trật tự bến bãi, bảo tồn cảnh quan và cơ chế phối hợp thu phí hiệu quả tại quần thể di tích Núi Sam và các điểm tham quan tương đồng.
- Doanh nghiệp lữ hành, khách sạn và nhà hàng: Giúp các nhà đầu tư nắm bắt xu hướng thị trường du khách, cơ cấu tiêu dùng tại Châu Đốc, từ đó xây dựng các sản phẩm tour trải nghiệm văn hóa, mở rộng cơ sở lưu trú đạt chuẩn để gia tăng tỷ lệ khách lưu trú.
- Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu ngành Quản lý kinh tế/Du lịch: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về khung lý luận quản lý nhà nước cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh, phương pháp phân tích số liệu thứ cấp và case study thực tiễn điển hình tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu hỏi thường gặp
1. Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý du lịch tại thành phố Châu Đốc giai đoạn nghiên cứu là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là tình trạng khách du lịch quá cảnh chiếm tỷ lệ áp đảo trên 80%, thời gian lưu trú ngắn do thiếu sản phẩm vui chơi ban đêm và dịch vụ lưu trú cao cấp. Bên cạnh đó, công tác quản lý trật tự đô thị còn lỏng lẻo khiến nạn chèo kéo, lấn chiếm buôn bán quanh khu vực Miếu Bà chưa được xử lý dứt điểm.
2. Quản lý nhà nước tác động như thế nào đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương?
Thông qua việc ban hành quy hoạch hạ tầng và các chính sách ưu đãi đầu tư thương mại - dịch vụ, quản lý nhà nước đã thúc đẩy khu vực dịch vụ - du lịch đạt tốc độ tăng trưởng 18,01%, nâng tỷ trọng ngành này lên chiếm 70,47% toàn nền kinh tế Châu Đốc năm 2018, giúp tạo thêm việc làm cho hàng ngàn lao động bản địa.
3. Vì sao du lịch Châu Đốc cần chuyển đổi mô hình từ du lịch tâm linh sang du lịch đa trải nghiệm?
Du lịch tâm linh tại Miếu Bà Chúa Xứ mang tính thời vụ rất cao, tập trung chủ yếu vào mùa lễ hội đầu năm. Việc mở rộng sang du lịch sinh thái sông nước, du lịch cộng đồng người Chăm, người Khmer sẽ giúp phân bổ dòng khách quanh năm, gia tăng chi tiêu dịch vụ và khai thác bền vững tài nguyên văn hóa.
4. Đâu là giải pháp căn cơ để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch tại địa phương?
Cần thực hiện xã hội hóa đào tạo thông qua liên kết ba nhà: Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp. Chính quyền địa phương cần hỗ trợ kinh phí đào tạo ngắn hạn, chuẩn hóa kỹ năng phục vụ cho hơn 60% lao động phổ thông và tiểu thương, đồng thời có chính sách thu hút chuyên gia quản trị du lịch chất lượng cao về làm việc.
5. Ứng dụng công nghệ thông tin mang lại lợi ích gì cho công tác quản lý du lịch Châu Đốc?
Ứng dụng công nghệ thông tin giúp số hóa công tác quản lý dữ liệu lưu trú, tự động hóa hệ thống bán vé tham quan, cung cấp cổng thông tin du lịch tương tác đa ngôn ngữ và giám sát an ninh trật tự qua camera thông minh, từ đó nâng cao trải nghiệm của du khách và giảm thiểu tiêu cực tại các điểm tham quan.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch ở cấp thành phố trực thuộc tỉnh.
- Đánh giá chân thực thực trạng du lịch Châu Đốc giai đoạn 2010 - 2018 với quy mô hơn 4 triệu lượt khách/năm nhưng bộc lộ nhiều hạn chế về hạ tầng, trật tự kinh doanh và tỷ lệ khách lưu trú.
- Đúc kết kinh nghiệm quản lý thành công từ các địa phương lân cận như Kiên Giang, Cần Thơ, Cà Mau để vận dụng linh hoạt vào bối cảnh cụ thể của An Giang.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi cao, gắn liền lộ trình thực hiện đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 nhằm đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
- Công trình mở ra định hướng nghiên cứu tiếp theo về ứng dụng chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong quản trị du lịch đô thị biên giới Tây Nam. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách hãy tham khảo toàn văn công trình để khai thác sâu hơn hệ thống số liệu và khung giải pháp thực tiễn.