Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình đổi mới kinh tế và thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa, ngành nông nghiệp Việt Nam giữ vị trí nền tảng trong việc cung cấp lương thực, nguyên liệu cho công nghiệp và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã xác định chủ trương xây dựng nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng, đẩy mạnh xuất khẩu và thực hiện tái cơ cấu theo hướng bền vững. Để thực hiện được mục tiêu này, việc nâng cao năng lực quản lý nhà nước về nông nghiệp giữ vai trò quyết định trên các phương diện: định hướng chiến lược, phân bổ nguồn lực kinh tế - xã hội và điều tiết hoạt động sản xuất, phân phối.
Thái Thụy là huyện đồng bằng ven biển nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Thái Bình, có diện tích tự nhiên 256,83 km², bao gồm 47 xã và 1 thị trấn (trung tâm là thị trấn Diêm Điền). Giai đoạn 2018 - 2020, ngành nông nghiệp huyện đạt được sự ổn định nhất định: giá trị sản xuất năm 2020 đạt 1.194,7 tỷ đồng (tăng 0,94% so với năm 2019), diện tích gieo cấy lúa Xuân đạt 12.352 ha với năng suất bình quân 70,5 tạ/ha; ngành chăn nuôi tăng trưởng khá với tổng giá trị sản xuất năm 2020 đạt 1.114,3 tỷ đồng (đàn lợn đạt 110.776 con, đàn gia cầm đạt 1,85 triệu con).
Tuy nhiên, nông nghiệp địa phương vẫn bộc lộ nhiều hạn chế nội tại: sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, thiếu liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ; tình trạng "được mùa mất giá" vẫn tiếp diễn; diện tích đất nông nghiệp bỏ hoang chưa được khai thác triệt để; hệ thống kết cấu hạ tầng (thủy lợi, giao thông nội đồng) chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất quy mô lớn; rủi ro dịch bệnh và xâm nhập mặn còn cao. Bên cạnh đó, công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp tại địa phương còn tồn tại bất cập: công tác quy hoạch chưa gắn chặt với thị trường, xuất hiện tình trạng đầu tư vượt quy hoạch; việc kiểm soát vật tư nông nghiệp giả, chất cấm trong chăn nuôi còn hạn chế. Do đó, tác giả Nguyễn Thị Hân đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với phát triển nông nghiệp tại huyện Thái Thụy nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý cho giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018 - 2020; làm rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện đến năm 2025.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển nông nghiệp.
- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018 - 2020.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp tại huyện Thái Thụy.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
- Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2018 - 2020; các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2025.
- Về nội dung: Tập trung vào 4 nội dung quản lý nhà nước bao gồm: (1) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án; (2) Xây dựng và thực thi các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật; (3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật; (4) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động phát triển nông nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và học thuyết quản lý kinh tế:
- Khái niệm nông nghiệp: Tiếp cận theo định nghĩa của Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) và giáo trình Kinh tế Nông nghiệp - lý thuyết và thực tiễn (Đinh Phi Hồ), xác định nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và ngư nghiệp.
- Khái niệm phát triển nông nghiệp: Tham chiếu quan điểm của Đinh Trọng Giáp (2016) và Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21), nhấn mạnh sự gia tăng về số lượng, cải thiện chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, đa dạng sinh học).
- Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước: Tiếp cận luận điểm của C. Mác và giáo trình Quản lý nhà nước về Thương mại (Thân Danh Phúc, 2015), phân định quản lý nhà nước theo nghĩa rộng (hoạt động của bộ máy lập pháp, hành pháp, tư pháp) và nghĩa hẹp (hoạt động điều hành của cơ quan hành chính nhà nước theo pháp luật).
- Hệ thống công cụ quản lý nhà nước về nông nghiệp: Bao gồm công cụ pháp luật (các luật chuyên ngành như Luật Hợp tác xã, Luật Thủy sản, Luật Đất đai; Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 20/01/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Bình về chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa kém hiệu quả; Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 21/12/2019 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng nông thôn mới gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp); công cụ kế hoạch (quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch mùa vụ); công cụ chính sách kinh tế (chính sách ưu đãi đầu tư, thuế, tín dụng ngân hàng, đầu tư hạ tầng nông thôn, chính sách xúc tiến thương mại và lao động việc làm).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2018 - 2020 của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thái Thụy, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tỉnh Thái Bình và các văn bản chỉ đạo của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê: Tổng hợp dữ liệu thành bảng biểu để phản ánh cơ cấu đất đai, ngân sách đầu tư, số lượng đàn gia súc - gia cầm và giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh chỉ số tuyệt đối và tương đối qua các năm (2018, 2019, 2020) để đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động diện tích và hiệu quả phân bổ nguồn vốn.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, tư duy logic và diễn dịch - quy nạp để phân tích mối quan hệ giữa cơ chế quản lý của nhà nước và kết quả phát triển nông nghiệp thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp
Chương 1 tập trung xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực nông nghiệp ở cấp địa phương. Tác giả phân tích 3 đặc điểm cơ bản: quản lý dựa trên quyền lực pháp luật nhà nước; được thực thi bởi các chủ thể có thẩm quyền hành pháp; mang tính chấp hành và điều hành chặt chẽ. Về chủ thể quản lý tại địa phương, đề tài phân định rõ vai trò định hướng của Huyện ủy, vai trò phê duyệt đề án của Hội đồng nhân dân huyện và vai trò trực tiếp chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện (cùng cơ quan tham mưu chuyên môn là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Đối tượng quản lý bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân tham gia vào quá trình sản xuất, sơ chế, kinh doanh nông, lâm, thủy sản.
Chương này cũng làm rõ 4 chức năng chính của quản lý nhà nước (định hướng chiến lược, điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế, hỗ trợ các thành phần kinh tế nông thôn, duy trì vị trí then chốt bằng lực lượng kinh tế nhà nước) và cụ thể hóa 4 nội dung quản lý nhà nước kèm hệ thống công cụ điều hành (pháp luật, kế hoạch hóa, chính sách kinh tế).
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
Chương 2 mô tả chi tiết điều kiện tự nhiên, tài nguyên và thực trạng quản lý nhà nước về nông nghiệp tại huyện Thái Thụy giai đoạn 2018 - 2020:
- Đặc điểm địa bàn: Huyện có vị trí ven biển, địa hình xu thế cao dần về phía biển, đất đai phức tạp gồm 3 miền: 40% đất vùng ngọt, 35% đất vùng đệm và 25% đất phèn mặn; có 1.552,3 ha rừng ngập mặn phòng hộ và bờ biển dài 27 km với 3 cửa sông lớn (sông Hóa, sông Diêm Hộ, sông Trà Lý). Huyện đã hình thành 7 cụm công nghiệp, có 528 doanh nghiệp giải quyết việc làm cho 41.929 lao động.
- Thực trạng xây dựng quy hoạch, kế hoạch và quản lý đất đai:
Theo Quyết định số 2150/QĐ-UBND (2018) và Quyết định số 2866/QĐ-UBND (2019) của UBND tỉnh Thái Bình, diện tích đất nông nghiệp của huyện được quản lý ổn định trên 17.350 ha trong tổng số 26.844,02 ha đất tự nhiên.
| Chỉ tiêu sử dụng đất (ha) |
Năm 2018 (QĐ 2150) |
Năm 2019 (QĐ 2866) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
26.844,02 |
26.844,02 |
| 1. Đất nông nghiệp |
17.357,88 |
17.387,16 |
| - Đất trồng lúa |
12.621,61 |
12.546,52 |
| - Đất trồng cây hàng năm khác |
881,24 |
872,67 |
| - Đất rừng phòng hộ |
206,68 |
371,00 |
| - Đất làm muối |
48,89 |
48,89 |
| - Đất nông nghiệp khác |
180,31 |
237,36 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
9.343,10 |
934,27 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
146,79 |
142,59 |
| 4. Đất đô thị (thị trấn Diêm Điền) |
220,06 |
220,06 |
Thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU, toàn huyện đã chỉ đạo chuyển đổi 81,2 ha đất lúa kém hiệu quả sang cây ngắn ngày; diện tích cánh đồng lớn liên kết sản xuất đạt 2.121 ha (tăng 600 ha so với 2019); diện tích tích tụ ruộng đất đạt 295,5 ha (tăng 96,5 ha so với 2019).
- Thực trạng phân bổ ngân sách nhà nước đầu tư nông nghiệp:
Dữ liệu thống kê ngân sách nhà nước (NSNN) đầu tư cho nông nghiệp và kết cấu hạ tầng kỹ thuật tại địa phương ghi nhận các chỉ số:
| Chỉ tiêu ngân sách và hạ tầng |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Vốn NSNN toàn tỉnh (tỷ đồng) |
2.837 |
- |
5.462 |
| Vốn NSNN cho nông nghiệp tỉnh (triệu đồng) |
585.528 |
- |
821.528 |
| Tỷ trọng NSNN cho nông nghiệp / Tổng NSNN tỉnh (%) |
24,11 |
15,68 |
15,04 |
| Tỷ trọng NSNN cho nông nghiệp / Tổng vốn nông nghiệp (%) |
60,01 |
50,36 |
56,63 |
| NSNN đầu tư phát triển nguồn nhân lực NN toàn tỉnh (triệu đồng) |
29.700 |
- |
52.000 |
| NSNN xây dựng mô hình thử nghiệm giống (triệu đồng) |
19.008 |
- |
20.008 |
| NSNN nghiên cứu và mua cây giống (triệu đồng) |
87.023 |
99.215 |
102.023 |
| Tổng vốn NSNN đầu tư cho hệ thống thủy lợi (triệu đồng) |
193.489 |
- |
243.489 |
| - Xây dựng, cải tạo hệ thống thủy lợi (triệu đồng) |
155.354 |
171.378 |
198.354 |
| - Cung cấp, cải tạo cơ sở vật chất thủy lợi (triệu đồng) |
38.135 |
39.734 |
45.135 |
- Thực trạng ban hành chính sách và tổ chức thực hiện:
Huyện đã triển khai Quyết định số 4120/QĐ-UBND ban hành Đề án sản xuất nông nghiệp; Quyết định số 2904/QĐ-UBND thực hiện Đề án OCOP với 2 sản phẩm thí điểm đạt mục tiêu 3 sao là tỏi Thái Thụy (quy hoạch 150 ha tại Thụy Trường, An Tân, Diêm Điền) và nước mắm Diêm Điền; Quyết định số 2663/QĐ-UBND hỗ trợ 300.000 đồng/ha cho cây vụ Đông; Quyết định số 143/QĐ-UBND phân bổ 250.000 kg hạt giống lúa dự trữ quốc gia. Toàn huyện hoàn thành bê tông hóa 80 km đường giao thông nông thôn (đạt 88,6% kế hoạch), đưa tỷ lệ thôn có đường ô tô đến trung tâm đạt 99,19%.
- Tổ chức bộ máy và thanh tra, kiểm tra:
Năm 2019, biên chế hành chính huyện được giao 102 chỉ tiêu (gồm 99 biên chế công chức và 3 hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP; riêng Phòng Nông nghiệp và PTNT có 10 công chức). Huyện đã thực hiện sắp xếp 21 đơn vị hành chính cấp xã thành 9 đơn vị hành chính mới; triển khai giám sát phòng trừ sâu bệnh theo Quyết định 521/SNNVPTNT và kiểm soát bệnh Dịch tả lợn Châu Phi.
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị tăng cường quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp huyện Thái Thụy tỉnh Thái Bình
Chương 3 xây dựng các giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đến năm 2025:
- Quan điểm, định hướng: Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng, ứng dụng khoa học kỹ thuật, gắn sản xuất với thị trường chế biến và thích ứng với biến đổi khí hậu ven biển.
- Bốn nhóm giải pháp đề xuất:
- Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch: Rà soát quy hoạch sử dụng đất, mở rộng vùng sản xuất tập trung gắn với chuỗi liên kết cánh đồng lớn; đẩy mạnh tích tụ đất đai đúng quy định pháp luật.
- Giải pháp về chính sách phát triển: Tăng cường huy động nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho trang trại và hợp tác xã; đẩy mạnh xúc tiến thương mại cho các sản phẩm nông sản chủ lực và sản phẩm OCOP.
- Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục: Phổ biến sâu rộng Luật Hợp tác xã, các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm VietGAP; tăng cường đào tạo nghề nông nghiệp kỹ thuật cao cho nông dân.
- Giải pháp về thanh tra, kiểm tra, giám sát: Tăng cường thanh tra thị trường phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi; xử lý nghiêm hành vi vi phạm an toàn thực phẩm và lấn chiếm công trình thủy lợi, đê điều.
- Kiến nghị:
- Đối với Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Bình: Tăng cường hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật, hỗ trợ kinh phí chuyển giao khoa học công nghệ, cung cấp dự báo tình hình sâu bệnh hại kịp thời.
- Đối với UBND tỉnh Thái Bình: Tiếp tục bổ sung nguồn vốn ngân sách cho các công trình thủy lợi đầu mối ven biển, nâng cấp hệ thống đê kè xung yếu và ban hành chính sách hỗ trợ thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chế biến nông - thủy sản tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các kết quả cụ thể về kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước tại huyện Thái Thụy trong giai đoạn 2018 - 2020:
| Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật nông nghiệp |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tổng giá trị sản xuất toàn huyện (tỷ đồng) |
20.779,91 |
23.779,91 |
25.845,96 |
+8,69 |
| Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản (tỷ đồng) |
4.915,66 |
4.907,81 |
5.018,76 |
+2,26 |
| Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (tỷ đồng) |
- |
1.183,57 |
1.194,70 |
+0,94 |
| Sản lượng lúa bình quân (tạ/ha) |
130,71 |
128,34 |
125,14 |
-2,49 |
| Diện tích cây màu (ha) |
9.342,70 |
9.311,90 |
9.147,90 |
-1,76 |
| Tổng đàn trâu (con) |
6.785 |
5.476 |
7.655 |
+39,79 (tăng 870 con so với 2018) |
| Tổng đàn lợn (con) |
106.532 |
101.875 |
110.776 |
+8,74 |
| Tổng đàn gia cầm (triệu con) |
1,23 |
1,48 |
1,85 |
+25,00 |
| Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch (%) |
- |
- |
97,20 |
- |
| Công trình thủy lợi hoạt động (công trình) |
- |
- |
40 |
(55 km kênh kiên cố) |
Về công tác xây dựng nông thôn mới, ngày 17/10/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định công nhận huyện Thái Thụy đạt chuẩn nông thôn mới (với 47/47 xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó xã Thụy Phúc là xã đầu tiên của tỉnh Thái Bình đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao).
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa toàn diện các số liệu thực tế về đất đai, ngân sách đầu tư, bộ máy cán bộ và chỉ tiêu sản xuất nông nghiệp tại một huyện ven biển. Đồng thời, tác giả đã gắn các nhóm giải pháp đề xuất với các văn bản chỉ đạo thực tế của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Thái Bình, cung cấp căn cứ tham khảo cụ thể cho công tác quản lý chuyên ngành ở cấp huyện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nguồn số liệu của khóa luận phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo tổng hợp thứ cấp của các cơ quan quản lý nhà nước và Niên giám thống kê giai đoạn 2018 - 2020; chưa tiến hành các cuộc điều tra khảo sát xã hội học sơ cấp quy mô lớn đối với các chủ thể trực tiếp tham gia sản xuất (hộ nông dân, chủ trang trại, hợp tác xã) để đánh giá mức độ tiếp cận chính sách.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả xác định cần tiếp tục theo dõi, nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2025; đánh giá sâu hơn về mô hình liên kết chuỗi giá trị nông sản ven biển, tác động của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn và cơ chế quản lý các mô hình nông nghiệp công nghệ cao tại huyện Thái Thụy.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quản lý công và Luật kinh tế: Tham khảo phương pháp xây dựng cấu trúc luận văn quản lý nhà nước theo ngành trên địa bàn hành chính cấp huyện; cách xử lý số liệu quy hoạch đất đai và ngân sách đầu tư công.
- Cán bộ quản lý tại Phòng Nông nghiệp và PTNT, UBND cấp xã tại các địa phương ven biển: Tham khảo kinh nghiệm thực tiễn trong việc quản lý chuyển đổi cơ cấu cây trồng, triển khai chương trình OCOP và tổ chức bộ máy quản lý nhà nước sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân tích công tác quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp qua những nội dung cụ thể nào?
Khóa luận tiếp cận qua 4 nội dung quản lý nhà nước tại huyện Thái Thụy: (1) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án; (2) Xây dựng và thực hiện chính sách cùng các văn bản quy phạm pháp luật; (3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật; (4) Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các chủ thể tham gia phát triển nông nghiệp.
2. Quy mô ngân sách đầu tư cho hệ thống thủy lợi và nghiên cứu cây giống tại địa phương biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?
Ngân sách nhà nước đầu tư cho hệ thống thủy lợi tăng từ 193.489 triệu đồng (năm 2018) lên 243.489 triệu đồng (năm 2020, tăng 50.254 triệu đồng). Kinh phí nghiên cứu và mua cây giống tăng từ 87.023 triệu đồng (năm 2018) lên 102.023 triệu đồng (năm 2020, tăng 2,83% so với năm 2019).
3. Thành tích nổi bật trong công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Thái Thụy được ghi nhận ở mốc thời gian nào?
Đến tháng 6/2019, toàn huyện có 47/47 xã đạt 19 tiêu chí nông thôn mới, trong đó xã Thụy Phúc là xã đầu tiên của tỉnh Thái Bình đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao. Ngày 17/10/2019, Thủ tướng Chính phủ chính thức ký Quyết định công nhận huyện Thái Thụy đạt chuẩn nông thôn mới.
4. Địa phương đã lựa chọn những sản phẩm đặc thù nào để thực hiện thí điểm Đề án mỗi xã một sản phẩm (OCOP)?
Huyện Thái Thụy đã lựa chọn xây dựng thí điểm 2 sản phẩm đặc thù gồm: tỏi Thái Thụy (quy hoạch vùng sản xuất 150 ha tại các xã Thụy Trường, An Tân và thị trấn Diêm Điền) và nước mắm Diêm Điền, với mục tiêu đạt tiêu chuẩn 3 sao cấp tỉnh.
5. Cơ cấu phân bổ đất nông nghiệp của huyện Thái Thụy năm 2019 theo Quyết định số 2866/QĐ-UBND được ghi nhận như thế nào?
Theo Quyết định số 2866/QĐ-UBND ngày 11/10/2019 của UBND tỉnh Thái Bình, diện tích đất nông nghiệp của huyện là 17.387,16 ha (trong tổng diện tích tự nhiên 26.844,02 ha), bao gồm: 12.546,52 ha đất trồng lúa; 872,67 ha đất trồng cây hàng năm khác; 371,00 ha đất rừng phòng hộ; 48,89 ha đất làm muối và 237,36 ha đất nông nghiệp khác.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển nông nghiệp ở cấp huyện và phản ánh thực trạng quản lý tại huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu chỉ ra những thành tựu nổi bật trong đầu tư hạ tầng thủy lợi, giao thông nông thôn và hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới, đồng thời làm rõ các hạn chế về quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu liên kết chuỗi giá trị và tỷ trọng vốn ngân sách đầu tư giảm dần. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 4 nhóm giải pháp điều hành và các kiến nghị bám sát điều kiện kinh tế - xã hội địa phương nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về nông nghiệp đến năm 2025.