Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tại Việt Nam đang tạo ra sức ép an sinh nhà ở rất lớn cho nhóm lao động có thu nhập thấp. Theo số liệu của Bộ Xây dựng, các đô thị trên toàn quốc ghi nhận hơn 1,7 triệu người khó khăn về chỗ ở và khoảng 1,7 triệu công nhân khu công nghiệp có nhu cầu ổn định nơi cư trú, đòi hỏi nguồn cung tương ứng khoảng 700.000 căn hộ. Thành phố Bắc Ninh sau khi được công nhận là đô thị loại I vào tháng 12/2017 đã chứng kiến sự gia tăng cơ học dân số mạnh mẽ, đạt quy mô 213.061 người vào năm 2018 với tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức 11,9% và tỷ trọng công nghiệp - xây dựng kết hợp dịch vụ chiếm trên 97%.

Thực trạng đó đặt ra mâu thuẫn sâu sắc giữa nhu cầu an cư bức thiết của người có thu nhập thấp với sự tập trung nguồn lực chủ yếu vào phân khúc bất động sản thương mại giá cao. Công tác quản lý nhà nước đối với nhà ở xã hội còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, đặc biệt trong quy hoạch quỹ đất, quản lý định mức giá bán và kiểm soát chất lượng xây dựng công trình.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Hữu Dũng, do PGS. Nguyễn Phượng Lê hướng dẫn khoa học tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2019), tập trung giải quyết toàn diện vấn đề này. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với nhà ở xã hội giai đoạn 2015-2018 và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đến năm 2025 trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý công hiện đại và lý thuyết can thiệp của nhà nước nhằm khắc phục thất bại của cơ chế thị trường trong lĩnh vực an sinh nhà ở. Khung phân tích được xây dựng trên hệ thống các khái niệm chuẩn mực:

  • Nhà ở xã hội: Loại hình nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước dành cho các đối tượng ưu tiên theo quy định tại Điều 51 Luật Nhà ở năm 2014 và Nghị định số 188/2013/NĐ-CP, bảo đảm diện tích sàn mỗi căn hộ tối thiểu từ 25m2 đến tối đa 70m2 theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP.
  • Quản lý nhà nước về nhà ở xã hội: Sự tác động có tổ chức bằng quyền lực công của các cơ quan nhà nước thông qua việc lập quy hoạch, phân bổ quỹ đất, ban hành chính sách ưu đãi tài chính, kiểm soát định mức lợi nhuận tối đa 10% đối với bán và 15% đối với cho thuê mua, đồng thời thanh tra, hậu kiểm chất lượng vận hành công trình.
  • Người thu nhập thấp đô thị: Nhóm dân cư chịu hạn chế về khả năng tích lũy tài chính, có mức thu nhập thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thường xuyên và chưa sở hữu nhà ở hợp pháp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2018 từ Sở Xây dựng, Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh với nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập năm 2018.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để khảo sát tổng cộng 111 đối tượng trên 3 dự án điển hình (Khu nhà ở xã hội Cao Nguyên, Cát Tường Eco và Hòa Long):

  • 90 hộ dân đang sinh sống trực tiếp tại các tòa nhà (30 hộ/dự án).
  • 9 thành viên thuộc ban quản lý tòa nhà (3 người/dự án).
  • 12 cán bộ, lãnh đạo chuyên trách tại Sở Xây dựng (5 người), Sở Kế hoạch và Đầu tư (2 người), Sở Tài chính (2 người), Sở Tài nguyên và Môi trường (1 người), Thanh tra tỉnh (1 người) và Ban Quản lý dự án thành phố Bắc Ninh (1 người).

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh và thang đo Likert 5 mức độ là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của cư dân về chất lượng hạ tầng, đồng thời đối sánh khách quan giữa mục tiêu chính sách và kết quả thực thi tại hiện trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Quy mô phát triển dự án: Toàn tỉnh Bắc Ninh đã quy hoạch 45 dự án nhà ở xã hội với tổng diện tích hơn 100 ha, tổng diện tích sàn xây dựng dự kiến đạt trên 3,2 triệu m2. Riêng phân khúc nhà ở cho người thu nhập thấp đạt 22 dự án với quy mô 36,2 ha, cung ứng 14.910 căn hộ (tương đương 1,38 triệu m2 sàn).
  • Phân bổ tiến độ thực hiện: Tính đến năm 2018, thành phố đã hoàn thành đưa vào sử dụng 2 dự án trọng điểm là Khu nhà ở thu nhập thấp Võ Cường và Hòa Long - Kinh Bắc với diện tích 2,5 ha, cung cấp hơn 118.000 m2 sàn cho trên 1.200 căn hộ; đang triển khai thi công 11 dự án (diện tích 13,17 ha, tương đương 601.000 m2 sàn) và chuẩn bị đầu tư 9 dự án (diện tích 20,53 ha, tương đương 663.000 m2 sàn).
  • Đánh giá chất lượng và hạ tầng: Khảo sát 90 hộ dân cho thấy nếp sống chung cư cao tầng đã hình thành rõ nét tại gần 20 tòa nhà cao tầng của thành phố. Tuy nhiên, mức độ đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật (bãi đỗ xe, thoát nước) và hạ tầng xã hội (khu vui chơi, nhà trẻ) chỉ đạt mức trung bình, với tỷ lệ đánh giá ở mức 3/5 điểm Likert chiếm khoảng 42%.
  • Công tác thanh tra và kiểm soát giá: Việc thẩm định giá bán theo trần lợi nhuận định mức 10% còn gặp khó khăn do chi phí đầu vào xây dựng biến động. Công tác kiểm tra chất lượng phần lớn vẫn dựa vào hình thức hậu kiểm sau khi công trình hoàn thành, thiếu các đợt giám sát chuyên sâu xuyên suốt giai đoạn thi công.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua các bảng cơ cấu sử dụng đất 8.260,88 ha của thành phố và bảng chỉ số đánh giá Likert của cư dân. Kết quả phân tích chỉ ra nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ việc bộ máy quản lý cấp cơ sở còn thiếu nhân lực chuyên trách, cùng sự lấn át của các dự án thương mại trong việc tiếp cận quỹ đất sạch có hạ tầng kết nối hoàn chỉnh.

So sánh với mô hình thành công tại Đà Nẵng (dự án Nethomes 1 với 420 căn hộ, tổng vốn 145 tỷ đồng, được giảm 50% giá nhờ chính sách giao đất sạch và chính quyền mua lại 50% quỹ căn hộ) hay chính sách tín dụng ưu đãi 3%/năm kéo dài 25-40 năm tại Thành phố Hồ Chí Minh, công tác quản lý tại Bắc Ninh cần đột phá mạnh hơn về công cụ tài chính và cơ chế tạo quỹ đất 20% trong các khu đô thị mới quy mô trên 10 ha.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Quy hoạch và chuẩn bị quỹ đất sạch: Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường cần thực hiện thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng để tạo lập tối thiểu 30-50 ha quỹ đất sạch giai đoạn 2020-2025; kiên quyết thu hồi tỷ lệ 20% diện tích đất ở trong các khu đô thị từ 10 ha trở lên dành cho phát triển nhà ở xã hội.
  • Hoàn thiện cơ chế tài chính và kiểm soát giá bán: Sở Tài chính phối hợp Ngân hàng Chính sách Xã hội triển khai các gói vay ưu đãi lãi suất từ 4,8% đến 5%/năm cho đối tượng thụ hưởng; kiểm soát chặt chẽ khung giá bán bảo đảm lợi nhuận định mức không vượt quá 10% và giá cho thuê mua không quá 15% tổng chi phí đầu tư.
  • Tăng cường thanh tra, giám sát chất lượng kỹ thuật: Thanh tra Sở Xây dựng cần chuyển dịch từ hình thức hậu kiểm sang kiểm tra định kỳ 100% các giai đoạn thi công nền móng, kết cấu và hệ thống phòng cháy chữa cháy trước khi bàn giao đưa vào vận hành.
  • Đổi mới quy trình xét duyệt hồ sơ thụ hưởng: Ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình thẩm định danh sách 11 nhóm đối tượng được mua nhà theo Thông tư số 14/2013/TT-BXD, công khai minh bạch thang điểm chấm xét duyệt trên cổng thông tin điện tử nhằm loại bỏ triệt để hiện tượng đầu cơ trục lợi chính sách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các cấp: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng quy hoạch quỹ đất, hoàn thiện quy chế quản lý trật tự xây dựng và giám sát 45 dự án nhà ở xã hội trên địa bàn.
  • Các doanh nghiệp, chủ đầu tư dự án bất động sản xã hội: Nguồn tham khảo hữu ích về căn cứ tính toán chi phí thu hồi vốn, định mức lợi nhuận 10%, tiêu chuẩn thiết kế diện tích căn hộ từ 25m2 đến 70m2 và phương thức phối hợp với chính quyền đô thị.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý đô thị: Bộ dữ liệu khảo sát 111 mẫu và khung lý thuyết chuẩn hóa là nguồn tham khảo phương pháp luận phân tích chính sách công và thống kê xã hội học.
  • Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại và quỹ đầu tư an sinh: Cung cấp bức tranh thực tế về năng lực chi trả của hơn 14.000 hộ gia đình thu nhập thấp, làm căn cứ thiết kế các sản phẩm tín dụng bảo lãnh và cho vay thế chấp dài hạn.

Câu hỏi thường gặp

  • Tiêu chuẩn diện tích căn hộ nhà ở xã hội theo quy định hiện hành là bao nhiêu? Theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP và Luật Nhà ở năm 2014, diện tích sàn mỗi căn hộ nhà chung cư xã hội được thiết kế tối thiểu là 25m2 và không vượt quá 70m2, bảo đảm tiêu chuẩn hoàn thiện kỹ thuật và phù hợp với khả năng chi trả của người có thu nhập thấp.

  • Mức lợi nhuận định mức tối đa của chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được tính thế nào? Chủ đầu tư được phép hạch toán đầy đủ chi phí xây dựng hợp lý, chi phí lãi vay và bảo đảm lợi nhuận định mức không vượt quá 10% tổng mức đầu tư đối với dự án bán, không vượt quá 15% đối với dự án cho thuê hoặc thuê mua.

  • Quy mô mẫu điều tra thực tế trong luận văn được phân bổ ra sao? Nghiên cứu tiến hành điều tra sơ cấp 111 đối tượng, bao gồm 90 hộ dân tại 3 chung cư tiêu biểu (Cao Nguyên, Cát Tường Eco, Hòa Long), 9 cán bộ ban quản lý vận hành tòa nhà và 12 chuyên viên, lãnh đạo các sở, ngành quản lý nhà nước tại Bắc Ninh.

  • Kinh nghiệm phát triển nhà ở xã hội tại các địa phương lớn mang lại bài học gì cho Bắc Ninh? Bài học quan trọng từ Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh là Nhà nước cần chủ động giao đất sạch không thu tiền, hỗ trợ bù lãi suất tín dụng xuống dưới 5%/năm và ban hành quy chuẩn kiểm tra chất lượng định kỳ ngay từ khâu thiết kế.

  • Đâu là giải pháp căn cốt để quản lý đúng đối tượng thụ hưởng chính sách mua nhà ở xã hội? Giải pháp then chốt là số hóa toàn bộ quy trình tiếp nhận hồ sơ, áp dụng khung thang điểm chuẩn hóa theo quy định của Bộ Xây dựng và phối hợp xác minh thu nhập, tình trạng sở hữu nhà qua cơ sở dữ liệu dân cư để ngăn chặn tình trạng mua bán sang nhượng trái quy định.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước đối với nhà ở xã hội tại các đô thị công nghiệp loại I.
  • Phân tích thực trạng 45 dự án trên 100 ha tại Bắc Ninh, chỉ rõ sự cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện 14.910 căn hộ cho người thu nhập thấp.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn then chốt về cơ chế hậu kiểm chất lượng, hạ tầng xã hội thiếu đồng bộ và áp lực kiểm soát giá bán trần.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về đất đai, tài chính, thanh tra kỹ thuật và số hóa quy trình xét duyệt đối tượng đến năm 2025.
  • Cung cấp nguồn tài liệu khoa học giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp xây dựng và giới nghiên cứu kinh tế quản lý.

Kết quả nghiên cứu của luận văn đóng góp thiết thực vào việc hiện thực hóa Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia. Các cơ quan quản lý đô thị và nhà đầu tư cần sớm ứng dụng các khuyến nghị này vào thực tiễn quy hoạch để kiến tạo môi trường an cư bền vững cho người lao động.