Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng sau khi mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008 đã đưa diện tích Thủ đô Hà Nội lên hơn 3.000 km2 với quy mô dân số vượt mốc 7,5 triệu người vào năm 2015, chiếm trên 8% dân số cả nước. Đi kèm với sự gia tăng dân số cơ học là áp lực quá tải hạ tầng trầm trọng khi mật độ cư trú phân bổ không đồng đều, tập trung cao độ tại các quận lõi như Hai Bà Trưng với 31.300 người/km2 và Hoàn Kiếm với 29.300 người/km2. Mặc dù tổng diện tích tự nhiên đạt 332,4 nghìn ha, quỹ đất dành cho phát triển nhà ở đô thị chỉ chiếm khoảng 37 nghìn ha. Thực trạng này tạo nên sự mất cân đối gay gắt giữa cung và cầu trên thị trường bất động sản: phân khúc nhà ở thương mại cao cấp dư thừa trong khi đại bộ phận cán bộ, công chức, viên chức, công nhân tại 30 khu công nghiệp và người lao động có thu nhập thấp hoàn toàn thiếu hụt cơ hội tiếp cận nhà ở giá rẻ.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là phân tích tiến trình thực thi chính sách nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015, từ đó chỉ ra những rào cản mang tính hệ thống trong quy hoạch, tài chính và quản lý công. Mục tiêu cụ thể của luận văn hướng đến việc đánh giá tính tương thích của hệ thống văn bản pháp quy, khảo sát thực trạng triển khai các dự án thực tế, xác định nguyên nhân của các tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn 2016–2020, định hướng đến năm 2030. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thành mục tiêu xây dựng 12,5 đến 15 triệu m2 sàn xây dựng, đưa diện tích nhà ở bình quân đạt 23,1 m2/người và bàn giao 15.500 căn hộ chuyên biệt cho nhóm người nghèo đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp với lý thuyết an sinh xã hội để giải quyết bài toán phân phối hàng hóa công cộng đặc thù. Ba khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm:

  • Nhà ở xã hội: Loại hình nhà ở được Nhà nước hoặc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng theo quy chuẩn diện tích sàn từ 30 m2 đến 70 m2, áp dụng khung giá thuê hoặc thuê mua do cơ quan nhà nước kiểm soát nhằm phục vụ các nhóm yếu thế.
  • Chính sách công: Hệ thống các quyết định mang tính quyền lực chính trị của Nhà nước nhằm can thiệp và điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế - xã hội.
  • Thực thi chính sách công: Quá trình hiện thực hóa các văn bản quy phạm pháp luật vào đời sống thông qua kế hoạch hành động, phân bổ ngân sách, thanh tra và giám sát.

Mô hình nghiên cứu kết hợp bài học kinh nghiệm quốc tế và địa phương điển hình. Tại Seoul (Hàn Quốc), việc thành lập Công ty Tài chính Nhà ở năm 2004 với các gói vay thế chấp dài hạn 20 năm, lãi suất ưu đãi từ 2% đến 4,5% và tổng hạn mức cho vay đạt 3,4 nghìn tỷ won vào năm 2008 đã cung cấp bài học về tạo lập vốn. Tại Đà Nẵng, mô hình chính quyền giao đất sạch, trực tiếp đầu tư 158 khối nhà với 7.270 căn hộ từ nguồn vốn ngân sách thành phố và hỗ trợ doanh nghiệp bao tiêu đầu ra là minh chứng cho sự can thiệp nhà nước hiệu quả.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu cụ thể: thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chính sách và khảo cứu tài liệu chuyên sâu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ niên giám thống kê thành phố Hà Nội, báo cáo của Bộ Xây dựng, các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 90/2006/NĐ-CP, Nghị định 71/2010/NĐ-CP, Nghị định 100/2015/NĐ-CP và Quyết định số 6336/QĐ-UBND.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu định mức có chủ đích với cỡ mẫu gồm 12 dự án khu đô thị và nhà ở trọng điểm trên địa bàn Hà Nội (tiêu biểu như Khu đô thị mới Đồng Mai 435 ha, Khu chức năng đô thị Bắc Từ Liêm 86,5 ha, và cụm 65 dự án tại huyện Hoài Đức có quy mô 2.837,88 ha). Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho các hình thức phát triển đô thị vệ tinh và nội đô mở rộng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh định lượng kết hợp định tính nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ sai lệch giữa quy hoạch phê duyệt và kết quả thực hiện thực tế trong mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2006 đến năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng cho thấy bốn phát hiện trọng tâm về công tác thực thi chính sách nhà ở xã hội tại Thủ đô:

  • Thứ nhất, tiến độ cung ứng nhà ở xã hội chưa đạt chỉ tiêu đề ra. Giai đoạn 2013–2015 ghi nhận sự nỗ lực với 9 dự án hoàn thành năm 2013 (419.669 m2 sàn), 3 dự án năm 2014 (115.065 m2 sàn) và 8 dự án năm 2015 (708.283 m2 sàn). Tổng diện tích đạt khoảng 1,24 triệu m2 sàn xây dựng, chỉ đáp ứng được gần 10% so với mục tiêu 12,5 đến 15 triệu m2 sàn nhà ở xây mới của toàn thành phố.
  • Thứ hai, quỹ đất 20% đến 25% dành cho nhà ở xã hội bị xâm dụng nghiêm trọng. Kết quả thanh tra tại 12 dự án khu đô thị cho thấy chỉ có 3 dự án thực hiện đúng quy hoạch xây dựng nhà ở xã hội (chiếm 25%), 3 dự án bị chuyển đổi công năng sang nhà ở tái định cư (chiếm 25%), và 6 dự án còn lại (chiếm 50%) bị chuyển sang nhà ở thương mại hoặc đấu giá quyền sử dụng đất.
  • Thứ ba, tồn đọng mặt bằng dự án kéo dài. Trong 11 lô đất được quy hoạch với diện tích 8,6 ha, các cơ quan chức năng mới chỉ bàn giao mặt bằng sạch được 4 lô với diện tích 5,6 ha (đạt 65,1% diện tích), còn lại 7 lô với diện tích 3 ha (chiếm 34,9%) vẫn chưa hoàn thành giải phóng mặt bằng do vướng mắc đền bù.
  • Thứ tư, rào cản tài chính đối với đối tượng thụ hưởng. Thu nhập bình quân đầu người tại Hà Nội năm 2013 đạt xấp xỉ 40 triệu đồng/người/năm, trong khi chi phí đầu tư xây dựng cao đẩy giá bán và giá thuê vượt quá khả năng chi trả của nhóm người có thu nhập dưới 8 triệu đồng/tháng nếu không có trợ cấp tín dụng dài hạn.
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN TẠI 12 ĐỊA BÀN KIỂM TRA

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp liên ngành giữa Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và chính quyền cấp quận, huyện. Quy trình thẩm định hồ sơ còn rườm rà, phân tán, khiến đối tượng thụ hưởng gặp khó khăn khi chứng minh điều kiện nhà ở dưới 8 m2/người hoặc mức thu nhập không chịu thuế.

So với mô hình phát triển tập trung của Đà Nẵng, nơi ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo với 1.700 tỷ đồng đầu tư trực tiếp 7.000 căn hộ trong giai đoạn 2010–2012, Hà Nội phụ thuộc quá lớn vào khối doanh nghiệp tư nhân nhưng lại thiếu chế tài cưỡng chế việc trích lập quỹ đất 25% bắt buộc theo Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh sự cần thiết phải mô hình hóa việc kiểm soát quỹ đất bằng hệ thống thông tin địa lý kết hợp bảng biểu theo dõi định kỳ nhằm ngăn chặn tình trạng biến tướng dự án an sinh thành dự án kinh doanh thương mại.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện quá trình thực thi chính sách trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp mang tính đột phá:

  • Thu hồi và cưỡng chế giải phóng 100% quỹ đất an sinh tồn đọng: UBND thành phố Hà Nội và Sở Tài nguyên và Môi trường cần tiến hành thanh tra toàn diện 60 khu đất quy hoạch nhà ở xã hội với tổng diện tích 348 ha. Mục tiêu đến hết quý IV năm 2018 phải giải tỏa dứt điểm 7 lô đất còn vướng mắc (diện tích 3 ha) và thu hồi ngay các dự án thương mại không dành đủ 25% quỹ đất để giao cho các chủ đầu tư có năng lực.
  • Tái cấu trúc Quỹ phát triển nhà ở và mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi: Sở Tài chính phối hợp với các ngân hàng thương mại nhà nước thực hiện trích lập từ 30% đến 50% tiền sử dụng đất thu được từ các dự án khu đô thị mới vào Quỹ phát triển nhà ở Hà Nội. Cung ứng các gói vay mua nhà với lãi suất cố định từ 4,5% đến 5%/năm, thời hạn vay tối thiểu 15 đến 20 năm tương tự mô hình của Hàn Quốc.
  • Đơn giản hóa và số hóa thủ tục hành chính: Sở Xây dựng chủ trì thiết lập cổng thông tin điện tử một cửa liên thông với UBND các phường, xã để rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ từ 60 ngày xuống còn tối đa 30 ngày. Thiết lập cơ sở dữ liệu định danh cư dân để chấm dứt tình trạng trục lợi chính sách và mua bán suất nhà ở xã hội trái phép.
  • Tối ưu hóa chính sách thuế và hỗ trợ công nghệ xây dựng: Áp dụng triệt để mức thuế suất giá trị gia tăng 5% và thuế thu nhập doanh nghiệp 10% cho các nhà đầu tư theo quy định pháp luật. Khuyến khích Viện Quy hoạch đô thị và các trường đại học khối kỹ thuật ứng dụng công nghệ vật liệu mới nhằm giảm giá thành xây dựng xuống dưới 10 triệu đồng/m2 sàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cán bộ thuộc Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và UBND các quận, huyện có thể sử dụng số liệu thực chứng để rà soát quy hoạch phân khu, xây dựng kế hoạch phân bổ 348 ha đất an sinh và cải tiến quy chế phối hợp liên ngành.
  • Doanh nghiệp đầu tư và phát triển bất động sản: Các chủ đầu tư nắm bắt được khung pháp lý về ưu đãi thuế giá trị gia tăng 5%, thuế thu nhập doanh nghiệp 10%, thủ tục chuyển đổi dự án thương mại sang nhà ở xã hội theo Thông tư số 02/2013/TT-BXD nhằm tối ưu hóa chi phí và giảm thiểu rủi ro pháp lý.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Giới học thuật thuộc các chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Kinh tế đô thị sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp đánh giá thực thi chính sách và dữ liệu chuỗi thời gian 2006–2015.
  • Các tổ chức tài chính và ngân hàng thương mại: Các định chế tín dụng áp dụng các phân tích về khả năng chi trả của người thu nhập thấp để thiết kế các sản phẩm cho vay mua nhà an sinh xã hội dài hạn an toàn và bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Hạn mức và tỷ lệ trích lập quỹ đất phát triển nhà ở xã hội tại các dự án đô thị Hà Nội được quy định như thế nào?
Theo Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, các dự án nhà ở thương mại và khu đô thị mới phải dành 25% diện tích đất ở hoặc 25% diện tích sàn xây dựng để làm nhà ở xã hội, cao hơn 5% so với quy định chung của cả nước.

Điều kiện về thu nhập và diện tích ở để được xét duyệt mua nhà ở xã hội là gì?
Người làm đơn phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu cá nhân hoặc có diện tích nhà ở bình quân dưới 8 m2 sàn/người. Thu nhập bình quân hàng tháng của hộ gia đình không vượt quá 5 lần tổng số tiền thuê nhà ở xã hội đối với căn hộ 70 m2 và không thấp hơn 4 lần đối với căn hộ 30 m2.

Các chính sách ưu đãi tài chính và thuế nào áp dụng cho doanh nghiệp đầu tư nhà ở xã hội?
Chủ đầu tư được miễn 100% tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất, miễn thuế sử dụng đất trong 3 năm đầu, đồng thời được hưởng thuế suất thuế giá trị gia tăng ưu đãi 5% và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% đối với phần doanh thu từ nhà ở xã hội.

Hà Nội có thể vận dụng bài học kinh nghiệm gì từ mô hình Đà Nẵng và Seoul?
Thành phố cần học hỏi Đà Nẵng ở việc chủ động bàn giao mặt bằng sạch và trích ngân sách xây 158 khối nhà với 7.270 căn hộ; đồng thời tiếp thu mô hình Seoul trong việc thành lập quỹ tài chính chuyên biệt để cung cấp các gói vay dài hạn 20 năm với lãi suất ưu đãi từ 2% đến 4,5%.

Mục tiêu phát triển nhà ở xã hội trọng tâm của Hà Nội trong giai đoạn quy hoạch đến năm 2020 là gì?
Kế hoạch của thành phố đặt mục tiêu phấn đấu xây dựng mới 12,5 đến 15 triệu m2 sàn nhà ở, nâng diện tích sàn bình quân đạt 23,1 m2/người, phát triển tối thiểu 15.500 căn hộ cho người có thu nhập thấp và hướng đến mục tiêu dài hạn 25 m2/người vào năm 2030.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua năm kết quả cốt lõi:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về chu trình thực thi chính sách an sinh nhà ở tại đô thị đặc thù.
  • Phân tích bức tranh toàn cảnh về cung - cầu tại Hà Nội với mật độ dân cư nội đô lên tới 31.300 người/km2.
  • Nhận diện chính xác sai phạm tại 12 dự án trọng điểm khi có tới 50% quỹ đất an sinh bị chuyển đổi mục đích thương mại.
  • Định hình hệ giải pháp bốn trụ cột: Giải tỏa cưỡng chế quỹ đất, Tái cấp vốn lãi suất thấp 4,5% - 5%, Cải cách một cửa và Ưu đãi thuế.
  • Cung cấp cơ sở khoa học để hiện thực hóa chỉ tiêu 15.500 căn hộ cho người nghèo đô thị.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là chỉ rõ khoảng trống giữa quy định pháp luật và khâu tổ chức thực hiện tại địa phương. Bước đi tiếp theo đòi hỏi chính quyền thành phố phải tiến hành tổng kiểm tra 348 ha đất trong giai đoạn 2016–2020. Đây là công trình tham khảo giá trị cho các nhà quản lý trong việc kiến tạo chính sách nhà ở nhân văn và bền vững.