Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản đóng vai trò thiết yếu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp then chốt, tạo việc làm và đóng góp nguồn thu ngân sách đáng kể. Tuy nhiên, hoạt động khai thác mỏ cũng để lại những hệ lụy môi trường nghiêm trọng như sạt lở đất, xói mòn, ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt do hóa chất tuyển quặng và phá vỡ cân bằng sinh thái.

Tỉnh Thái Nguyên là địa phương sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú với nhiều loại khoáng sản có trữ lượng công nghiệp như than đá, quặng sắt, thiếc, wolfram, titan, chì - kẽm và đá vôi xi măng. Bên cạnh những đóng góp cho ngân sách và giải quyết việc làm cho lao động địa phương, hoạt động khai thác khoáng sản tại Thái Nguyên giai đoạn 2018-2019 bộc lộ nhiều bất cập như công nghệ lạc hậu, chi phí bảo vệ môi trường cao, nguy cơ cạn kiệt tài nguyên và tình trạng khai thác trái phép. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Cao Như Ngọc Lan đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp nhằm phân tích, đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu thực trạng quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản tại Thái Nguyên.
  2. Đánh giá kết quả công tác thực hiện quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018-2019.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản tại tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên (tập trung vào các mỏ và các cơ quan quản lý cấp tỉnh, huyện như Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Đại Từ, Sở Tài nguyên và Môi trường).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2018 - 2019.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận, thực trạng quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng khoa học quản lý kinh tế tài nguyên và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam về lĩnh vực địa chất, khoáng sản và môi trường.

Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi:

  • Khái niệm và phân loại tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản được phân chia theo mục đích và công dụng gồm: khoáng sản năng lượng (nhiên liệu hóa thạch), khoáng sản phi kim loại (vật liệu xây dựng, đá hoa cương), khoáng sản kim loại (quặng đen, quặng màu, kim loại quý), nguyên liệu đá màu, thủy khoáng và nguyên liệu khoáng - hóa.
  • Khái niệm khai thác khoáng sản: Định nghĩa theo Luật Khoáng sản năm 1996 và Luật Khoáng sản năm 2010 là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, làm giàu và các hoạt động liên quan trực tiếp, bắt đầu từ khi mở mỏ cho đến khi đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường.
  • Quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản: Sự tác động có tổ chức, có hướng đích của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua hệ thống pháp luật, chính sách, quy hoạch và các công cụ kinh tế - kỹ thuật nhằm điều chỉnh hành vi của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản hướng tới phát triển bền vững.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật áp dụng: Luật Khoáng sản năm 1996, Luật Khoáng sản năm 2010; Luật Đất đai; Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 76/2000/NĐ-CP, Nghị định số 158/2016/NĐ-CP, Nghị định số 22/2012/NĐ-CP, Nghị định số 203/2013/NĐ-CP, Nghị định số 33/2017/NĐ-CP và Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 30/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu (thu thập dữ liệu thứ cấp): Kế thừa, tổng hợp tài liệu từ các báo cáo khoa học, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, và "Đề án Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoáng sản và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2018-2019".
  • Phương pháp xử lý số liệu và phân tích tổng hợp: Ứng dụng kỹ thuật thống kê mô tả nhằm tổng hợp, phân loại, so sánh dữ liệu về trữ lượng mỏ, cấp phép hoạt động khoáng sản (thăm dò, khai thác), kết quả đấu giá quyền khai thác và số liệu xử phạt vi phạm hành chính trong giai đoạn nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Phần mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh hoạt động khai thác khoáng sản vừa đóng góp nguồn lực kinh tế quan trọng vừa gây sức ép lớn lên môi trường tự nhiên. Phần này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu (tìm hiểu thực trạng, đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp), đối tượng nghiên cứu (hoạt động quản lý nhà nước về khoáng sản), phạm vi không gian (tỉnh Thái Nguyên), phạm vi thời gian (2018-2019) và phương pháp luận áp dụng.

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương này làm rõ vai trò của khoáng sản trên các phương diện kinh tế và chính trị, đồng thời phân tích nội dung quản lý nhà nước đối với khai thác khoáng sản:

  • Nội dung quản lý nhà nước: Bao gồm điều tra cơ bản địa chất; lập và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng; quản lý mục đích sử dụng; quy trình thẩm định và cấp giấy phép khai thác (thời hạn không quá 30 năm, tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm theo quy định tại Nghị định 76/2000/NĐ-CP và Luật Khoáng sản); tổ chức đấu giá quyền khai thác; kiểm tra, thanh tra và bảo vệ tài nguyên chưa khai thác.
  • Cơ sở thực tiễn quốc tế: Nghiên cứu bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc trong việc nâng cao khả năng cung cấp khoáng sản nội địa, hoàn thiện hệ thống luật pháp từ năm 1982 (Luật Tài nguyên Khoáng sản, Luật Quản lý Đất đai, Luật An toàn hầm mỏ...), thành lập hệ thống dự trữ chiến lược và kết hợp khai thác với cải thiện môi trường sinh thái mỏ.
  • Cơ sở thực tiễn tại Việt Nam: Phân tích hệ thống thể chế với hơn 143 văn bản quy phạm pháp luật thi hành Luật Khoáng sản và Luật Bảo vệ môi trường; sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà nước từ cấp Trung ương (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng) đến cấp địa phương (UBND cấp tỉnh/thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp xã).

Phần 3: Kết quả nghiên cứu

Phần này tập trung phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước tại Thái Nguyên:

  • Điều kiện tự nhiên và tiềm năng khoáng sản: Diện tích tự nhiên 3.562,82 km². Thái Nguyên sở hữu nguồn khoáng sản đa dạng:
    • Than đá: Trữ lượng than lớn thứ 2 cả nước (sau Quảng Ninh) với 11 mỏ than thuộc 3 loại: than mỡ (~10 triệu tấn tại Làng Cẩm, Âm Hồn, Phấn Mễ), than lửa dài (~15 triệu tấn tại Núi Hồng có chứa gecmani), than antraxit (>70 triệu tấn tại Bá Sơn, Quán Triều, Khánh Hòa).
    • Quặng sắt: Trữ lượng khoảng 49 triệu tấn tại hơn 30 điểm mỏ/điểm quặng (sắt magnetit Trại Cau hàm lượng Fe > 55%, sắt nâu Tiến Bộ trữ lượng 24 triệu tấn hàm lượng Fe = 44%).
    • Quặng titan: Mỏ Cây Châm là mỏ titan gốc lớn nhất Việt Nam với trữ lượng 4,8 triệu tấn ilmenit.
    • Chì - kẽm: Mỏ Làng Hích (trữ lượng ~150.000 tấn Pb+Zn, hàm lượng Zn > 25%).
    • Thiếc - vonfram: Mỏ Núi Pháo có tài nguyên dự báo hơn 11.000 tấn Sn kèm Bismuth; mỏ Đá Liền.
    • Đá vôi xi măng: Tập trung quy mô lớn tại khu vực La Hiên - Đình Cả.
  • Bối cảnh kinh tế - xã hội năm 2019: Tăng trưởng kinh tế trên 9%, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 11,5%, xuất khẩu đạt 27,63 tỷ USD, tổng thu ngân sách đạt 15.600 tỷ đồng, toàn tỉnh có hơn 7.000 doanh nghiệp và 143 dự án FDI. Ngành khai khoáng sử dụng trên 6.100 lao động địa phương.
  • Khó khăn trong khai thác: Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn do công nghệ cũ, giá thành cao. Mỏ sắt Trại Cau phải tạm dừng hoạt động từ tháng 5/2019 do chi phí xử lý môi trường; Mỏ than Phấn Mễ dừng khai thác lộ thiên; Mỏ than Khánh Hòa chịu lỗ nhiều năm.
  • Kết quả công tác quản lý nhà nước giai đoạn 2018-2019:
    • Văn bản chỉ đạo: Ban hành Quyết định số 2323/QĐ-UBND (06/8/2018) về Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; các Quy chế phối hợp giáp ranh số 631, 632, 633/QCPH-UBND và 03/QCPH-UBND (2018); Quyết định số 221/QĐ-UBND (24/01/2019); Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND (22/8/2019); Quy chế phối hợp số 2630/QCPH-UBND với UBND TP Hà Nội (05/7/2019); Quyết định số 118/QĐ-UBND (15/01/2019).
    • Quy hoạch: Hoàn thành và phê duyệt 06 bộ quy hoạch khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp tỉnh.
    • Thanh tra, kiểm tra: Năm 2018 kiểm tra 66 đơn vị, phạt hành chính 12 đơn vị (115,7 triệu đồng), truy thu tiền đất/thuế 3.758 triệu đồng tại 03 đơn vị. Năm 2019 kiểm tra gần 60 lượt mỏ, phạt hành chính 05 đơn vị (727 triệu đồng), truy thu 465 triệu đồng tại 02 đơn vị, tạm dừng hoạt động 04 đơn vị.
    • Đấu giá và cấp phép: Năm 2018 đấu giá thành công 09 khu vực (thu trên 17 tỷ đồng); cấp 16 giấy phép (08 thăm dò, 08 khai thác). Năm 2019 đấu giá thành công 04 phiên tại 06 khu vực chưa thăm dò.

Phần 4: Đánh giá kết quả đạt được và giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Tổng kết những kết quả nổi bật trong việc hoàn thiện khung pháp lý địa phương, công khai minh bạch qua đấu giá quyền khai thác mỏ. Đồng thời chỉ rõ các tồn tại như tình trạng chậm nộp tiền cấp quyền, vi phạm quy định đất đai, chậm phục hồi môi trường và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý.

Phần 5: Kết luận

Khẳng định tầm quan trọng của công tác quản lý nhà nước về khoáng sản đối với phát triển bền vững tỉnh Thái Nguyên và tóm lược lại các kết quả nghiên cứu chính của chuyên đề.


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết các kết quả đạt được trong công tác quản lý nhà nước về khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018-2019 qua các số liệu tổng hợp:

Chỉ tiêu quản lý Năm 2018 Năm 2019
Số đơn vị/lượt mỏ được thanh tra, kiểm tra 66 đơn vị Gần 60 lượt mỏ (>200 lượt cơ sở môi trường)
Số đơn vị bị xử phạt vi phạm hành chính 12 đơn vị 05 đơn vị
Tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính 115,7 triệu đồng 727 triệu đồng
Số tiền truy thu thuế, tiền thuê đất 3.758 triệu đồng (03 đơn vị) 465 triệu đồng (02 đơn vị)
Số đơn vị bị yêu cầu tạm dừng hoạt động Không ghi nhận 04 đơn vị
Số phiên/khu vực đấu giá quyền khai thác thành công 09 khu vực (thu > 17 tỷ đồng) 04 phiên (06 khu vực chưa thăm dò)
Số giấy phép hoạt động khoáng sản thẩm định cấp mới 16 giấy phép (08 thăm dò, 08 khai thác) Đang hoàn thiện thủ tục sau đấu giá

Các giấy phép thăm dò và khai thác khoáng sản tiêu biểu được UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp năm 2018 trên địa bàn tỉnh được tổng hợp chi tiết:

Số giấy phép Ngày cấp Loại khoáng sản Đơn vị được cấp phép Vị trí hành chính Diện tích (ha) Trữ lượng / Công suất
89/GP-UBND 15/01/2018 Đá cát kết (thăm dò) Công ty TNHH Bình Dương Xã La Hiên, Huyện Võ Nhai 3,00 Phê duyệt 583.543 tấn
756/GP-UBND 22/03/2018 Cát sỏi (thăm dò) Công ty TNHH Việt Dũng Xã Liên Minh & Tràng Xá, H. Võ Nhai 30,00 Phê duyệt 287.113 tấn
2713/GP-UBND 17/09/2018 Đất san lấp (thăm dò) Công ty TNHH TM Hữu Huệ TP. Sông Công & TX. Phổ Yên 20,10 Phê duyệt 1.320 tấn
632/GP-BTNMT 01/03/2018 Cao lanh (khai thác) Công ty CP ĐTKK Bình Sinh Xã Phú Lạc, Huyện Đại Từ 22,03 Trữ lượng 2.361.600 tấn (70.000 tấn/năm)
09/GP-UBND 04/01/2018 Chì kẽm (khai thác) Công ty TNHH Doanh Trí Xã Tân Long & Văn Lăng, H. Đồng Hỷ 6,20 Trữ lượng 40.400 tấn
1149/GP-UBND 09/05/2018 Cát sỏi (khai thác) Công ty CP Khai khoáng Nam Việt Xã Thượng Đình, Huyện Phú Bình 8,80 Công suất 350.000 m³/năm

Đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Tổng hợp có hệ thống các văn bản chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh Thái Nguyên trong việc quản lý khoáng sản giai đoạn 2018-2019.
  • Cung cấp số liệu thực tế về phân bổ trữ lượng các mỏ lớn (than, sắt, titan, chì kẽm, vonfram) và phản ánh trung thực tình hình đình trệ của một số mỏ lớn do rào cản chi phí môi trường.
  • Đưa ra bức tranh thực tế về công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản và hiệu quả tăng thu ngân sách (tăng từ 10-20% so với hình thức không qua đấu giá).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu:
    • Khung thời gian dữ liệu thực nghiệm chỉ tập trung trong giai đoạn 2018-2019, chưa bao quát được các biến động chính sách và thị trường khoáng sản trong giai đoạn sau năm 2020.
    • Tác giả tự nhận định công trình còn những hạn chế nhất định do giới hạn về trình độ nghiên cứu và nguồn tài liệu tiếp cận tại cơ sở.
    • Các số liệu về tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính và ký quỹ phục hồi môi trường của một số nhóm mỏ chưa được thống kê đồng bộ và đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá tác động kinh tế - môi trường dài hạn của hoạt động đóng cửa mỏ và cải tạo, phục hồi môi trường.
    • Nghiên cứu cơ chế hoàn trả chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản và chi phí thăm dò của Nhà nước khi chuyển nhượng quyền khai thác.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên: Ngành Kinh tế tài nguyên, Bất động sản và Kinh tế tài nguyên, Quản lý đất đai và Môi trường cần tài liệu thực tế về cơ chế quản lý nhà nước cấp địa phương.
  • Cán bộ quản lý chuyên ngành: Cán bộ công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tham khảo cách hệ thống hóa quy trình cấp phép, đấu giá quyền khai thác và tổ chức quy chế phối hợp giáp ranh liên tỉnh.
  • Doanh nghiệp khai khoáng: Nắm bắt quy trình pháp lý về điều kiện gia hạn giấy phép mỏ (tối đa 30 năm, gia hạn không quá 20 năm), quy trình đấu giá và nghĩa vụ ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Trữ lượng các loại khoáng sản chính tại tỉnh Thái Nguyên được thống kê như thế nào?
Theo kết quả nghiên cứu, Thái Nguyên có khoảng 49 triệu tấn quặng sắt (đã khai thác 9,42 triệu tấn); trên 90 triệu tấn than đá và 15 triệu tấn than mỡ (đứng thứ 2 cả nước); 4,8 triệu tấn quặng titan ilmenit gốc tại mỏ Cây Châm; khoảng 150.000 tấn quặng chì kẽm tại mỏ Làng Hích; và hơn 11.000 tấn thiếc dự báo tại mỏ Núi Pháo.

2. Kết quả xử phạt vi phạm hành chính và truy thu tài chính trong lĩnh vực khoáng sản tại Thái Nguyên năm 2018 và 2019 ra sao?
Năm 2018, cơ quan chức năng kiểm tra 66 đơn vị, xử phạt hành chính 12 đơn vị với số tiền 115,7 triệu đồng, truy thu thuế và tiền thuê đất 3.758 triệu đồng tại 03 đơn vị. Năm 2019, kiểm tra gần 60 lượt mỏ, xử phạt 05 đơn vị với số tiền 727 triệu đồng, truy thu 465 triệu đồng tại 02 đơn vị và yêu cầu 04 đơn vị tạm dừng hoạt động.

3. Vì sao một số mỏ khoáng sản lớn tại Thái Nguyên như Trại Cau và Phấn Mễ phải dừng hoặc giảm hoạt động trong năm 2019?
Mỏ sắt Trại Cau phải tạm dừng hoạt động từ tháng 5/2019 do chi phí sản xuất tăng cao khi phải khắc phục các tác động môi trường và đời sống dân sinh trong khu vực. Mỏ than Phấn Mễ buộc phải dừng khai thác lộ thiên do chi phí vận hành lớn, đẩy giá thành cao hơn than nhập khẩu cùng phẩm cấp.

4. Quy định về thời hạn và gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản theo pháp luật được nêu trong đề tài là bao lâu?
Thời hạn giấy phép khai thác khoáng sản được cấp căn cứ theo báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng không quá 30 năm. Giấy phép có thể được gia hạn nhiều lần trên cơ sở kế hoạch khai thác tiếp tục được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 20 năm.

5. Kết quả tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại Thái Nguyên năm 2018 đạt được những gì?
Năm 2018, tỉnh đã tổ chức đấu giá thành công 09 phiên cho 09 khu vực (01 sét gạch ngói, 01 đá cát kết, 07 đất san lấp), dự kiến thu về cho ngân sách trên 17 tỷ đồng, giúp tăng giá trị thu được từ 10% đến 20% so với hình thức cấp phép không qua đấu giá.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Cao Như Ngọc Lan đã phản ánh bức tranh thực trạng khai thác và công tác quản lý nhà nước về khoáng sản tại tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2018-2019. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu và phân tích số liệu thống kê, đề tài đã hệ thống hóa các kết quả cụ thể trong công tác lập quy hoạch, thẩm định cấp phép, tổ chức đấu giá và thanh tra kiểm tra vi phạm. Nghiên cứu là nguồn tài liệu hữu ích cho việc tìm hiểu cơ chế quản lý tài nguyên khoáng sản ở cấp địa phương nhằm hướng tới mục tiêu khai thác bền vững và bảo vệ môi trường.