Đặt vấn đề Thái Nguyên là tỉnh nằm ở vùng trung du miền núi Bắc Bộ, có diện tích 3.541,1km2, tỉnh có địa hình đa dạng phía Bắc và Tây Bắc. Phía Đông Bắc có nhiều dãy núi cao như ở các huyện Định Hoá, Đại Từ, Võ Nhai; các huyện, thành phố, thị xã ở phía Nam có địa hình gò đồi và đồng bằng tương đối bằng phẳng. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Đồng Hỷ nói riêng, tài nguyên rất phong phú và đa dạng: nhiều mỏ kim loại màu, kim loại đen, mỏ sét đang hoặc sẽ được khai thác trong tương lai. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã phát hiện hơn 176 các điểm mỏ, điểm khoáng sản của 24 loại khoáng sản rắn thuộc 4 nhóm (Nhiên liệu khoáng; khoáng sản kim loại; khoáng chất công nghiệp và vật liệu xây dựng).
Trong quá trình phát triên kinh tế - xã hội để cung cấp nguồn nguyên liệu để phục vụ cho quá trình phát triển các nghành kinh tế khác thì khai thác quặng sắt đã được quan tâm chú trọng từ khá lâu. Trong những năm gần đây, tốc độ khai thác, mở mỏ đã tăng đáng kể, đóng góp một phần lớn cho sự tăng trưởng kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên. Bên cạnh những lợi ích của ngành công nghiệp khai thác khoáng sản mang lại cho tỉnh Thái Nguyên thì hoạt động khai thác cũng gây tác động không nhỏ đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng nhân dân xung quanh khu vực khai thác khoáng sản. Nhiều khu vực khai thác đã làm biến đổi nặng nề bề mặt địa hình, thảm thực vật bị suy thoái, tốc độ rửa trôi, xói mòn tăng nhanh; đặc biệt môi trường nước đất bị xáo trộn và ô nhiễm kim loại nặng,…đang ngày càng nghiêm trọng, điển hình là ảnh hưởng từ việc khai thác khoáng sản tại mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Trước thực tế trên, đề tài: "Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng sắt đến môi trường nước trên địa bàn Xã Luan van 2 Cây Thị, huyện Đồng Hỷ ,tỉnh Thái Nguyên" nhằm mục đích đánh giá hiện trạng môi trường nước, đề xuất các giải pháp quản lý,khắc phục giúp cải thiện môi trường nước khu vực xã Cây Thị, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu chung Thông qua việc tìm hiểu thực tế, lấy mẫu phân tích và tham khảo những kết quả nghiên cứu trước đây, qua đó đánh giá chất lượng nước mặt cũng như nước ngầm của xã Cây Thị,huyện Đồng Hỷ,tỉnh Thái Nguyên, giúp chính quyền địa phương, người dân nắm rõ tình hình chất lượng nước trên địa bàn. Là cơ sở cung cấp thông tin dữ liệu giúp các cơ quan quản lý có thể nắm bắt hiện trạng chất lượng nước trong khu vực, từ đó có các biện pháp nhằm bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng sống của người dân trong khu vực.
Mục tiêu cụ thể - Đánh giá về hiện trạng nguồn nước mặt - Đánh giá về hiện trạng nguồn nước ngầm - Đánh giá về chất lượng nước thải trong hoạt động khai thác quặng sắt 1. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong khoa học - Từ kết quả nghiên cứu của đề tài là bước đầu đánh giá được hiện trạng môi trường nước tại địa bàn, tăng cường trách nhiệm của các công ty đang có hoạt động khai thác quặng sắt làm ảnh hưởng đến môi trường nước, từ đó đưa ra các giải pháp phòng ngừa ô nhiễm và cải thiện môi trường nước tại địa bàn - Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước do chất thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của chất thải đến môi trường nước, bảo vệ sức khoẻ của người dân trong khu vực. Ý nghĩa thực tiễn Luan van 3 - Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu, học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế và đồng thời tạo lập thói quen làm việc độc lập.
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, trên cơ sở những kiến thức nắm được sẽ là hành trang phục vụ cho công việc của sinh viên sau khi ra trường. Luan van 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2. Cơ sở khoa học 2.
Các khái niệm về môi trường - Khái niệm môi trường: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. - Khái niệm hoạt động bảo vệ môi trường: Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành. - Khái niệm phát triển bền vững: Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. Một số khái niệm tài nguyên nước Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nước, là điều kiện để khai thác, sử dụng tài nguyên khác.
Luan van 5 Nguồn nước là chỉ có dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng được, bao gồm: sông, suối, kênh, rạch, biển, hồ, đầm, ao, các tầng chứa nước dưới đất, mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác. - Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hải đảo. - Nước ngầm là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất. - Nước sinh hoạt là nước có thể dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người.
Nước sạch là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch của tiêu chuẩn Việt Nam: + Nước trong, không màu + Không có mùi vị lạ, không có tạp chất + Không có chứa chất tan có hại + Không có mầm gây bệnh Nguồn nước sinh hoạt là nguồn có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc nước có thể xử lý thành nước sạch một cách kinh tế. Bảo vệ nguồn nước là biện pháp phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước. Các nguồn nước tự nhiên hoặc qua xử lý đạt các mức theo Tiêu chuẩn nước sạch cho sinh hoạt và cho ăn uống đều là các nguồn nước sạch. Bao gồm: - Nước sạch cơ bản: Là nguồn nước có điều kiện đảm bảo chất lượng nước sạch và được kiểm tra theo dõi chất lượng nước thường xuyên, thành phần nước này bao gồm: + Nước cấp qua đường ống từ nhà máy nước hoặc trạm cấp nước nông thôn.
+ Nước giếng khoan tầng nông hoặc sâu có chất lượng tốt, ổn định và được sử dụng thường xuyên. - Nước sạch quy ước: Gồm: + Nước máy hoặc nước cấp từ các trạm nước. Luan van 6 + Nước giếng khoan có chất lượng tốt và ổn định. + Nước mưa hứng và trữ sạch.
+ Nước mặt (nước sông, rạch, ao, suối) có xử lý lắng trong và diệt trùng. * Tầm quan trọng của nước? Nước là tài nguyên vật liệu quan trọng nhất của loài người và sinh vật trên trái đất. Con người mỗi ngày cần 250 lít nước cho sinh hoạt, 1.500 lít nước cho hoạt động công nghiệp và 2.000 lít cho hoạt động nông nghiệp. Nước chiếm 99% trọng lượng sinh vật sống trong môi trường nước và 44% trọng lượng cơ thể con người.
Để sản xuất 1 tấn giấy cần 250 tấn nước, 1 tấn đạm cần 600 tấn nước và 1 tấn chất bột cần 1. Ngoài chức năng tham gia vào chu trình sống trên, nước còn là chất mang năng lượng (hải triều, thuỷ năng), chất mang vật liệu và tác nhân điều hoà khí hậu, thực hiện các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên. Có thể nói sự sống của con người và mọi sinh vật trên trái đất phụ thuộc vào nước. Tài nguyên nước ở trên thế giới theo tính toán hiện nay là 1,39 tỷ km3, tập trung trong thuỷ quyển 97,2% (1,35 tỷ km3), còn lại trong khí quyển và thạch quyển.
94% lượng nước là nước mặn, 2% là nước ngọt tập trung trong băng ở hai cực, 0,6% là nước ngầm, còn lại là nước sông và hồ. Lượng nước trong khí quyển khoảng 0,001%, trong sinh quyển 0,002%, trong sông suối 0,00007% tổng lượng nước trên trái đất. Lượng nước ngọt con người sử dụng xuất phát từ nước mưa (lượng mưa trên trái đất 105. Lượng nước con người sử dụng trong một năm khoảng 35.000 km3, trong đó 8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho hoạt động nông nghiệp).3 Khái niệm ô nhiễm nước Ô nhiễm nước là sự thay đổi của thành phần và tính chất của nước ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật.
Khi sự thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt quá ngưỡng cho phép thì sự ô Luan van 7 nhiễm nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh ở người (Phan Thanh Huyền, 2008)[7]. Nguồn gốc gây ô nhiễm nước có thể là tự nhiên hay nhân tạo. Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên như mưa rơi, khu công nghiệp… kéo theo các chất bẩn xuống sông, hồ. Các chất gây bẩn còn có thể là nguồn gốc sinh vật tạo nên như xác động thực vật.
Ô nhiễm nhân tạo chủ yếu do xả chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải… gây nên. + Tác nhân và thông số ô nhiễm nguồn nước - Màu sắc Nước tinh khiết thì không có màu. Nước thường có màu do sự tồn tại một số chất như: + Các chất hữu cơ do xác động thực vật bị phân huỷ (các chất humic) + Sắt và Mangan dạng keo hoặc dạng hoà tan làm nước có màu vàng, đỏ, đen. - Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): Chất rắn lơ lửng là các hạt rắn vô cơ hoặc hữu cơ lơ lửng trong nước như khoáng sét, bùn, bụi quặng, vi khuẩn, tảo.
Sự có mặt của chất lơ lửng trong nước mặt do hoạt động xói mòn, nước chảy tràn làm mặt nước bị đục, thay đổi màu sắc và các tính chất khác. Chất rắn lơ lửng ít xuất hiện trong nước ngầm vì nước được lọc và các chất rắn bị giữ lại trong quá trình nước thấm qua các tầng đất.