Nghiên Cứu Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Mỏ Than Hà Tu Tới Thảm Thực Vật Và Định Hướng Phục Hồi

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng hoạt động của mỏ than hà tu tỉnh quảng ninh tới thảm thực vật và định, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2018

95
14
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu, nhiệm vụ của nghiên cứu

0.3. Ý nghĩa của đề tài

0.4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu

1.1.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

1.1.1.1. Đặc điểm khí hậu
1.1.1.2. Đặc điểm địa chất thủy văn

1.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội và dân cư

1.1.2.1. Điều kiện kinh tế
1.1.2.2. Điều kiện xã hội
1.1.2.3. Điều kiện dân cư

1.1.3. Hệ thống giao thông, thông tin liên lạc

1.1.3.1. Hệ thống giao thông
1.1.3.2. Thông tin, liên lạc

1.1.4. Hiện trạng môi trường sinh thái

1.1.4.1. Hệ sinh thái rừng
1.1.4.2. Đa dạng sinh học

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp tổng hợp, kế thừa các tài liệu, số liệu

2.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

2.3. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

2.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng khu vực nghiên cứu

3.2. Kết quả phân tích chất lượng môi trường khu vực nghiên cứu

3.3. Đánh giá tác động tới môi trường của hoạt động khai thác

3.4. Định hướng phục hồi

3.5. Đề xuất giải pháp

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

0.5. Kết luận

0.6. Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tác Động Mỏ Than Hà Tu Đến Thảm Thực Vật

Hoạt động khai thác than đóng góp quan trọng vào kinh tế Việt Nam, chiếm 5,6% GDP. Tuy nhiên, nó cũng gây ra nhiều vấn đề tác động môi trường mỏ than Hà Tu. Các yếu tố chính bao gồm chiếm dụng đất, phát thải khí, bụi, nước thải, hình thành bãi thải và phá vỡ cân bằng sinh thái. Điều này gây ô nhiễm nặng nề và là vấn đề cấp bách. Nghiên cứu này đánh giá tác động của mỏ than Hà Tu đến thảm thực vật Quảng Ninh và đề xuất giải pháp phục hồi. Mục tiêu là cải tạo môi trường bãi thải bằng các loài cây thích ứng, góp phần bảo vệ môi trường. Phạm vi nghiên cứu là khu vực mỏ than Hà Tu, thuộc phường Hà Khánh, Hà Phong, Hạ Long, Quảng Ninh.

1.1. Vị Trí Địa Lý và Ranh Giới Mỏ Than Hà Tu

Mỏ than Hà Tu nằm ở Hạ Long, Quảng Ninh, cách quốc lộ 18A khoảng 10km. Mỏ đang khai thác lộ thiên khu vực Bắc Bàng Danh. Ranh giới địa chất: phía Bắc là đứt gãy F.K, phía Nam là đứt gãy F.A, phía Đông là điểm gặp nhau của 2 đứt gãy F.A, phía Tây giáp mỏ Suối Lại. Ranh giới mỏ được xác định theo quyết định của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam. Vị trí này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tác động môi trường do hoạt động khai thác gây ra.

1.2. Điều Kiện Tự Nhiên và Khí Hậu Khu Vực Mỏ Hà Tu

Khu vực mỏ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu biển rõ rệt. Gió thịnh hành hướng Nam - Đông Nam vào mùa hè và Bắc - Đông Bắc vào mùa đông. Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 22,6oC-24,4oC. Độ ẩm không khí trung bình năm là 81%. Lượng mưa lớn, đặc biệt vào tháng 7 và 8. Tần suất bão đổ bộ vào khu vực khoảng 2,8%. Các yếu tố khí hậu này ảnh hưởng trực tiếp đến suy thoái thảm thực vật và quá trình phục hồi môi trường.

II. Thực Trạng Khai Thác Than và Tác Động Đến Môi Trường

Hoạt động khai thác than Quảng Ninh gây ra nhiều hệ lụy cho môi trường. Chiếm dụng đất, phát thải bụi, khí thải, nước thải là những vấn đề chính. Bãi thải hình thành, phá vỡ cảnh quan và gây ô nhiễm. Theo tài liệu, quá trình khai thác than gây chiếm dụng đất, phát thải khí thải, đất đá thải, nước thải, bụi và khí thải, hình thành các bãi thải, moong khai thác, phá vỡ sự cân bằng sinh thái đã được hình thành từ hàng chục triệu năm, gây ra sự ô nhiễm nặng nề đối với môi trường và là vấn đề cấp bách mang tính chất xã hội và chính trị của cộng đồng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến đa dạng sinh học Quảng Ninhhệ sinh thái Quảng Ninh.

2.1. Tác Động Đến Chất Lượng Nước Mặt và Nước Ngầm

Nước mặt trong khu mỏ chảy vào moong Vỉa 16, sau đó được bơm ra suối Lộ Phong. Khu vực có 3 tầng chứa nước chính: tầng chứa nước khe nứt trong trầm tích Đệ tứ, phức hệ chứa nước khe nứt trong trầm tích chứa than T3(n-r)hg. Hoạt động khai thác có thể gây ô nhiễm nguồn nước do nước thải từ mỏ và bãi thải. Cần có biện pháp xử lý nước thải hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khai thác than.

2.2. Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Đất và Thảm Thực Vật

Hoạt động khai thác làm thay đổi tính chất vật lý, hóa học của đất. Đất bị suy thoái, mất dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của thảm thực vật. Bãi thải có thành phần đất đá phức tạp, khó phục hồi. Cần có biện pháp cải tạo đất, lựa chọn loài cây phù hợp để phục hồi môi trường sau khai thác than.

2.3. Tác Động Đến Không Khí và Biến Đổi Khí Hậu

Khai thác than phát thải bụi, khí thải (SO2, NOx, CO) gây ô nhiễm không khí. Bụi than ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và suy thoái thảm thực vật. Khí thải góp phần vào biến đổi khí hậu Quảng Ninh. Cần có biện pháp kiểm soát khí thải, giảm thiểu tác động đến môi trường không khí.

III. Phương Pháp Đánh Giá Tác Động Môi Trường Mỏ Than Hà Tu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp, kế thừa tài liệu, số liệu. Điều tra, khảo sát thực địa được thực hiện để đánh giá hiện trạng. Phân tích mẫu đất, nước, không khí trong phòng thí nghiệm. Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng để đánh giá tác động môi trường của hoạt động khai thác. Các phương pháp này giúp đưa ra đánh giá khách quan, chính xác về tác động của mỏ than đến đất, tác động của mỏ than đến nước, tác động của mỏ than đến không khí.

3.1. Điều Tra Khảo Sát Thực Địa và Thu Thập Mẫu

Thực hiện khảo sát thực địa tại khu vực mỏ than Hà Tu để đánh giá hiện trạng thảm thực vật, chất lượng đất, nước, không khí. Thu thập mẫu đất, nước, không khí tại các điểm khác nhau để phân tích trong phòng thí nghiệm. Việc thu thập mẫu phải tuân thủ quy trình, đảm bảo tính đại diện.

3.2. Phân Tích Mẫu Trong Phòng Thí Nghiệm

Phân tích các chỉ tiêu hóa lý của mẫu đất, nước, không khí trong phòng thí nghiệm. Đánh giá mức độ ô nhiễm, so sánh với tiêu chuẩn Việt Nam (QCVN). Kết quả phân tích là cơ sở để đánh giá tác động môi trường và đề xuất giải pháp.

3.3. Xử Lý và Phân Tích Số Liệu

Sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích để xử lý số liệu thu thập được. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác đến các thành phần môi trường. Xây dựng bản đồ hiện trạng môi trường, bản đồ phân vùng ô nhiễm.

IV. Giải Pháp Giảm Thiểu Tác Động và Phục Hồi Thảm Thực Vật

Cần có các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình khai thác than. Xử lý nước thải, kiểm soát bụi, khí thải, quản lý chất thải rắn là những giải pháp quan trọng. Phục hồi môi trường sau khai thác than là nhiệm vụ cấp bách. Lựa chọn loài cây phù hợp, cải tạo đất, xây dựng hệ thống thoát nước là những biện pháp cần thiết. Mục tiêu là phát triển bền vững Quảng Ninh.

4.1. Xử Lý Nước Thải và Kiểm Soát Ô Nhiễm Nguồn Nước

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải mỏ than, đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. Kiểm soát chặt chẽ nguồn nước thải từ bãi thải, ngăn ngừa ô nhiễm. Sử dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến, thân thiện với môi trường.

4.2. Kiểm Soát Bụi Khí Thải và Giảm Thiểu Ô Nhiễm Không Khí

Sử dụng công nghệ khai thác than tiên tiến, giảm thiểu phát sinh bụi, khí thải. Lắp đặt hệ thống phun sương, tưới nước để giảm bụi. Trồng cây xanh xung quanh khu vực khai thác để hấp thụ khí thải. Kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ thiết bị để giảm thiểu rò rỉ khí thải.

4.3. Phục Hồi Thảm Thực Vật và Cải Tạo Đất Bãi Thải

Lựa chọn loài cây bản địa, có khả năng thích ứng với điều kiện khắc nghiệt của bãi thải. Cải tạo đất bằng cách bổ sung chất hữu cơ, phân bón. Xây dựng hệ thống thoát nước để ngăn ngừa xói mòn. Trồng cây theo mô hình đa tầng, tạo hệ sinh thái bền vững.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Phục Hồi

Kết quả nghiên cứu được ứng dụng vào thực tế tại mỏ than Hà Tu. Các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường được triển khai. Thảm thực vật dần được phục hồi, cảnh quan được cải thiện. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc quy hoạch sử dụng đất Quảng Ninh và xây dựng chính sách môi trường Quảng Ninh.

5.1. Đánh Giá Hiệu Quả Các Giải Pháp Phục Hồi

Theo dõi, đánh giá hiệu quả của các giải pháp phục hồi thảm thực vật. Đánh giá sự thay đổi về thành phần loài, độ che phủ, sinh khối. So sánh với khu vực đối chứng để đánh giá hiệu quả phục hồi.

5.2. Bài Học Kinh Nghiệm và Đề Xuất Cải Tiến

Rút ra bài học kinh nghiệm từ quá trình phục hồi thảm thực vật tại mỏ than Hà Tu. Đề xuất các giải pháp cải tiến để nâng cao hiệu quả phục hồi. Chia sẻ kinh nghiệm với các mỏ than khác trong khu vực.

VI. Kết Luận và Kiến Nghị Về Phát Triển Bền Vững

Hoạt động khai thác than gây ra nhiều tác động môi trường đến thảm thực vật Quảng Ninh. Cần có các giải pháp giảm thiểu tác động và phục hồi môi trường hiệu quả. Phát triển bền vững Quảng Ninh đòi hỏi sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan để đạt được mục tiêu này.

6.1. Kiến Nghị Về Chính Sách và Quản Lý Môi Trường

Hoàn thiện chính sách môi trường Quảng Ninh, tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác than. Khuyến khích sử dụng công nghệ khai thác than tiên tiến, thân thiện với môi trường. Xây dựng cơ chế tài chính để hỗ trợ phục hồi môi trường.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Môi Trường

Nghiên cứu sâu hơn về tác động môi trường của hoạt động khai thác than đến các thành phần môi trường khác. Nghiên cứu về phục hồi môi trường bằng các phương pháp sinh học. Nghiên cứu về kinh tế Quảng Ninh và khai thác than.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng hoạt động của mỏ than hà tu tỉnh quảng ninh tới thảm thực vật và định hướng phục hồi

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nƣớc, các hoạt động khai thác khoáng sản đã và đang góp phần to lớn vào công cuộc đổi mới đất nƣớc. Ngành công nghiệp khai thác mỏ đã và đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của Việt Nam. Trong những năm qua, hoạt động khai thác khoáng sản đã đóng góp tới 5,6% GDP.

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đạt đƣợc, chúng ta cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trƣờng. Quá trình khai thác mỏ phục vụ cho lợi ích phát triển kinh tế, tuy nhiên đã gây ảnh hƣởng và tàn phá môi trƣờng tự nhiên. Yếu tố chính gây tác động đến môi trƣờng: khai thác than gây chiếm dụng đất, phát thải khí thải, đất đá thải, nƣớc thải, bụi và khí thải, hình thành các bãi thải, moong khai thác, phá vỡ sự cân bằng sinh thái đã đƣợc hình thành từ hàng chục triệu năm, gây ra sự ô nhiễm nặng nề đối với môi trƣờng và là vấn đề cấp bách mang tính chất xã hội và chính trị của cộng đồng. Nhằm đánh giá tổng thể những vấn đề đã làm đƣợc và chƣa đƣợc trong việc cải tạo môi trƣờng bãi thải các mỏ than và đề xuất các giải pháp cần thiết phải thực hiện.

Xuất phát từ những cơ sở trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đánh giá ảnh hƣởng hoạt động của mỏ than Hà Tu, tỉnh Quảng Ninh tới thảm thực vật và định hƣớng phục hồi”. Mục tiêu, nhiệm vụ của nghiên cứu: - Nghiên cứu, tìm hiểu về công tác cải tạo phục hồi môi trƣờng sử dụng thực vật trong cải tạo bãi thải khai thác khoáng sản. - Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu. - Phân tích, đánh giá về hiện trạng khai thác than, đổ thải, tính chất cơ lý hóa của đất đá trên bãi thải, đặc điểm địa chất địa hình, thảm thực vật khu vực nghiên cứu.

- Phân tích, đánh giá các ảnh hƣởng của mỏ than Hà Tu tới thảm thực vật, từ 1 z đó có những định hƣớng cải tạo phục hồi môi trƣờng. Nội dung nghiên cứu: - Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội khu vực mỏ Hà Tu - Đánh giá hiện trạng lớp thảm thực vật tại mỏ Hà Tu. - Đánh giá thực trạng của hoạt động khai thác than và các ảnh hƣởng đến thảm thực vật. - Đề xuất định hƣớng cải tạo, phục hồi môi trƣờng do hoạt động khai thác than của mỏ than Hà Tu.

Ý nghĩa của đề tài: Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm đánh giá ảnh hƣởng hoạt động khai thác từ mỏ than Hà Tu đến thảm thực vật, từ đó định hƣớng phục hồi sử dụng các loài cây có khả năng thích ứng tốt với điều kiện khắc nghiệt của bãi thải,… để cải tạo môi trƣờng bãi thải, định hƣớng chọn loài cây cải tạo cho các bãi thải,… góp phần vào bảo vệ môi trƣờng. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi nghiên cứu: Khu vực mỏ than Hà Tu thuộc phƣờng Hà Khánh, phƣờng Hà Phong, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. - Đối tƣợng nghiên cứu: Mỏ than Hà Tu (moong khai thác, bãi thải,…). TỔNG QUAN TÀI LIỆU I.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu I. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu Mỏ than Hà Tu nằm trên địa bàn TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, cách đƣờng quốc lộ 18A khoảng 10km. Hiện tại, mỏ Hà Tu đang khai thác lộ thiên khu vực Bắc Bàng Danh.

Ranh giới địa chất của khu mỏ nhƣ sau: + Phía Bắc là đứt gãy F.K + Phía Nam là đứt gãy F.A + Phía Đông là điểm gặp nhau của 2 đứt gãy F.A (trùng tọa độ SL. + Phía Tây là giáp với mỏ Suối Lại. Hình 1: Vị trí mỏ Hà Tu - Ranh giới khu mỏ Hà Tu theo quyết định số 1990/QĐ-HĐQT ngày 22/8/2008 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam về việc giao thầu quản lý, bảo vệ ranh giới mỏ, tài nguyên trữ lƣợng than và tổ chức khai thác than cho Công ty cổ phần than Hà Tu - TKV. 3 z - Ranh giới mỏ Hà Tu theo quyết định số 2696/QĐ-TKV ngày 28/10/2016 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam về việc chuyển giao thầu quản lý, bảo vệ ranh giới mỏ, tài nguyên trữ lƣợng than và tổ chức khai thác than khu vực Hà Tu cho Công ty cổ phần than Hà Tu - Vinacomin, thể hiện trong bảng 1- 1.

Bảng 1 - 1: Bảng tọa độ các mốc ranh giới mỏ Hà Tu Hệ tọa độ VN 2000 Hệ tọa độ VN 2000 Tên điểm (Kinh tuyến trục (Kinh tuyến trục 105°00’, Mức TT góc 107°45’, múi chiếu 3°) múi chiếu 6°) sâu X Y X Y 1 HTLT.3 2 323 520 439 150 2 324 236 725 004 Từ lộ HTLT.3A 4 2 323 152 438 482 2 323 856 724 342 vỉa đến (SL.8) mức cao 5 HTLT. Đặc điểm khí hậu Căn cứ tài liệu khí tƣợng của trạm khí tƣợng Bãi Cháy có số liệu đo trung bình gần 100 năm cho biết: Tổng thể khu vực nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu biển rõ rệt, hƣớng gió thịnh hành chủ yếu là hƣớng Nam - Đông Nam vào mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm) và Bắc - Đông Bắc vào mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau). Theo Nguồn Trung tâm Dự báo khí tƣợng thủy văn Quảng Ninh từ 2012-2015: * Nhiệt độ không khí Theo số liệu thống kê của Trạm Khí tƣợng Bãi Cháy trong 5 năm gần nhất, nhiệt độ trung bình hàng năm dao động không lớn, nhƣng có dấu hiệu tăng dần từ 22,6oC-24,4oC. Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm Nhiệt độ không khí trung bình tháng (oC) Năm/Tháng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB 2011 12,8 16,4 16,4 22,5 26,0 28,9 28,4 28,1 27,2 24,1 23,3 17,0 22,6 2012 14,4 15,5 19,2 24,8 28,4 29,1 28,6 28,3 27,1 25,6 22,7 18,8 23,5 2013 15,6 19,1 22,6 23,8 27,6 28,3 27,8 28,2 26,6 25,1 22,1 15,4 23,5 2014 16,6 16,3 19,4 24,6 28,1 29,3 28,8 28,0 28,2 26,2 22,6 16,4 23,7 2015 16,8 18,6 21,6 24,0 28,9 29,7 28,7 28,8 27,8 25,8 24,3 18,1 24,4 [Nguồn: Trạm Khí tượng Bãi Cháy] Nhận xét: Nhiệt độ trung bình giữa các năm không có sự dao động lớn, tạo cho khu vực dự án có một chế độ nhiệt ôn hòa.

Nhiệt độ cao nhất tập trung vào các tháng 6, tháng 7, tháng 8. Nhiệt độ thấp nhất tập trung vào các tháng 1, tháng 2. * Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 81%. Cao nhất có tháng lên tới 89%, thấp nhất có tháng xuống đến 71%.

Bảng 1-3 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm Độ ẩm không khí trung bình tháng (%) Năm/Tháng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB 2011 75 87 86 86 84 86 85 86 82 81 80 71 82,4 2012 89 89 89 85 83 83 85 86 80 80 84 81 84,5 2013 82 89 86 87 85 83 88 86 85 73 76 72 82,6 2014 76 83 92 87 82 84 85 85 84 77 79 70 81,9 2015 72 84 89 84 85 86 80 83 86 82 82 81 82,7 [Nguồn: Trạm Khí tượng Bãi Cháy] * Lƣợng mƣa Khu vực dự án là khu vực có tần suất mƣa vào loại lớn ở Quảng Ninh, theo thống kê có tới trên 30 lần có lƣợng mƣa 10-60mm/giờ. Mƣa thƣờng lớn nhất vào tháng 7, 8 hàng năm. Qua thống kê trong nhiều năm cho thấy: - Lƣợng mƣa lớn nhất trong ngày: 324mm (ngày 11/7/1960). 5 z - Lƣợng mƣa lớn nhất trong tháng: 1.

- Lƣợng mƣa lớn nhất trong mùa mƣa: 2. - Lƣợng mƣa lớn nhất trong một năm: 3. - Số ngày mƣa nhiều nhất trong 01 năm 151 ngày. - Lƣợng mƣa lớn nhất từ 25-28/7/2015 có lƣu lƣợng 899mm.

Tổng lượng mưa các tháng trong năm Tổng lƣợng mƣa tháng (mm) Năm/ T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB Tổng Tháng 2011 2,7 14,8 60,4 35,7 199,1 289,2 318,6 356,2 389,3 117,6 10,7 29,5 152 1.367 [Nguồn: Trạm Khí tượng Bãi Cháy] * Tốc độ gió và hƣớng gió: Chế độ gió ở khu vực nhƣ sau: Mùa Đông từ tháng 10 đến tháng 3, tháng 4 năm sau, thƣờng chịu ảnh hƣởng của gió mùa Đông Bắc, mỗi tháng từ 3 đến 4 đợt, mỗi đợt từ 5 đến 7 ngày, chủ yếu theo hƣớng Bắc và Đông Bắc. - Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9, chủ yếu là gió Nam và Đông Nam. Tốc độ gió trung bình là 3,1 m/s. Tốc độ gió các tháng và cả năm (m/s) Tháng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 TB Tốc độ gió 3,1 2,6 2,2 2,6 3,3 3,0 3,4 3,0 3,5 3,5 3,3 3,4 3,1 [Nguồn: Trạm Khí tượng Bãi Cháy] 6 z * Bão: Tần suất bão đổ bộ vào khu vực khoảng 2,8%.

Sức gió từ cấp 8 đến cấp 10, mạnh nhất đến cấp 12, nhƣng xác suất thấp (khoảng 15-18 năm một lần). Bão thƣờng theo hƣớng Tây, Tây Bắc. Riêng Hòn Gai có các dãy núi đá trùng điệp nên ít bị ảnh hƣởng bão to. Tháng có nhiều bão nhất là tháng 8.

Đặc điểm địa chất thủy văn a. Đặc điểm nước mặt Nƣớc mặt trong khu mỏ tập trung chảy vào moong Vỉa 16 công trƣờng Bàng Danh sau đó đƣợc bơm ra suối Lộ Phong. Đặc điểm nước dưới đất Căn cứ vào đặc điểm thạch học và mức độ giàu nƣớc của khu vực, có thể chia ra làm 3 đơn vị chứa nƣớc chính nhƣ sau: 1. Tầng chứa nƣớc khe nứt trong trầm tích Đệ tứ (Q): Chúng phân bố trên các sƣờn, thung lũng, các tầng đá đổ thải trong quá trình khai thác lộ thiên ở phía Đông Bắc, Tây Bắc khu vực.

Thành phần chủ yếu là cát, cuội, sỏi, sét pha lẫn lộn, chiều dày từ 4 m đến 42 m. Đây là tầng chứa nƣớc không áp, nghèo nƣớc. Tổng độ khoáng hoá từ 0,02÷0,125 g/l thuộc loại nƣớc nhạt. Độ cứng từ 0,18÷1,34 độ Đức thuộc loại nƣớc mềm.

Loại hình hoá học của nƣớc là Bicacbonat clorua. Phức hệ chứa nƣớc khe nứt trong trầm tích chứa than T3(n-r)hg: Phức hệ này phân bố rộng rãi trong khu vực, đƣợc đặc trƣng bởi các tính phân nhịp trầm tích từ dƣới lên trên, bắt đầu từ vật liệu hạt thô bao gồm cuội, sạn kết, cát kết, chuyển dần lên hạt mịn đến bột, sét kết, sét than và các vỉa than. Chiều dày các nhịp từ 50 m đến 100 m, chiều dày của phức hệ này từ 620 m đến 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Mỏ Than Hà Tu Đến Thảm Thực Vật Tại Quảng Ninh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của hoạt động khai thác than đến hệ sinh thái thực vật tại khu vực Quảng Ninh. Nghiên cứu này không chỉ phân tích những thay đổi trong thảm thực vật mà còn chỉ ra các biện pháp bảo vệ và phục hồi môi trường. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về mối liên hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, từ đó nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc duy trì sự cân bằng sinh thái trong bối cảnh phát triển công nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững và quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang, nơi cung cấp cái nhìn về phát triển nông nghiệp bền vững, và Luận văn nghiên cứu quy hoạch tổng thể và định hướng xây dựng KCN Bourbon An Hòa huyện Trảng Bàng Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy hoạch công nghiệp bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các giải pháp phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường.