Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động khai thác khoáng sản đóng vai trò cung cấp nguyên liệu thiết yếu cho các ngành công nghiệp nền tảng, đặc biệt là ngành luyện kim. Tuy nhiên, các hoạt động khai thác mỏ lộ thiên, chế biến và tuyển rửa quặng thường phát sinh những tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh, trong đó môi trường nước mặt là đối tượng tiếp nhận chịu áp lực trực tiếp và dễ suy thoái.

Cao Bằng là tỉnh miền núi phía Bắc có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú với lịch sử địa chất phát triển từ kỷ Cambri. Trên địa bàn tỉnh, Mỏ sắt Ngườm Cháng (thuộc Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên, nằm tại xóm Doanh Sỹ, xã Dân Chủ, huyện Hòa An) là một trong những cơ sở khai thác quặng sắt quan trọng cung cấp nguyên liệu cho Khu Gang thép Thái Nguyên. Quá trình bóc đất đá, khoan nổ mìn, bốc xúc, vận chuyển và đặc biệt là công đoạn tuyển rửa quặng tại mỏ sắt Ngườm Cháng đã tạo ra một lượng lớn chất thải rắn, bùn thải và nước thải chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng, kim loại nặng cao. Nguồn thải này gây nguy cơ bồi lắng, làm đục nguồn nước sông suối tự nhiên và ảnh hưởng đến nguồn nước mặt phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt của cộng đồng dân cư địa phương. Trước thực trạng đó, đề tài "Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khoáng sản đến môi trường nước mặt tại Mỏ Sắt Ngườm Cháng, xã Dân Chủ, Huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng" được thực hiện nhằm làm rõ mức độ tác động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Đánh giá tình hình khai thác quặng sắt tại mỏ sắt Ngườm Cháng, xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng trong những năm gần đây.
  2. Đánh giá các ảnh hưởng của hoạt động khai thác và tuyển rửa quặng sắt tới chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phòng ngừa, kiểm soát và khắc phục các tác động tiêu cực từ hoạt động khai thác mỏ sắt đến môi trường nước mặt trên địa bàn xã Dân Chủ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của hoạt động khai thác, tuyển quặng sắt đến chất lượng môi trường nước mặt.
  • Phạm vi không gian: Khu vực Mỏ sắt Ngườm Cháng, xóm Doanh Sỹ và hệ thống thủy vực lân cận trên địa bàn xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và khảo sát thực tế được tiến hành từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014; công tác lấy mẫu nước mặt quan trắc diễn ra vào tháng 03/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành về tài nguyên nước (nước mặt, dòng chảy ngầm trong cấu trúc karst, nước dưới đất) và các cơ chế gây ô nhiễm nước từ nguồn thải tự nhiên cũng như nhân tạo (nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và khai thác khoáng sản). Đồng thời, tác giả viện dẫn hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn môi trường của Việt Nam làm căn cứ đánh giá:

  • Văn bản luật và quy định: Luật Tài nguyên nước năm 1998; Luật Khoáng sản năm 1996 (sửa đổi, bổ sung năm 2005); các Nghị định số 179/1999/NĐ-CP, 149/2004/NĐ-CP, 34/2005/NĐ-CP, 112/2008/NĐ-CP, 120/2008/NĐ-CP, 102/2008/NĐ-CP, 160/2005/NĐ-CP; Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg, Quyết định số 769/QĐ-BTNMT; các Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT, 05/2005/TT-BTNMT, 02/2009/TT-BTNMT, 15/2009/TT-BTNMT, 20/2009/TT-BTNMT, 21/2009/TT-BTNMT và Thông tư liên tịch số 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT.
  • Quy chuẩn so sánh: QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa thu thập số liệu, khảo sát thực địa, lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm và điều tra xã hội học:

  1. Phương pháp thu thập số liệu:

    • Số liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội, địa chính, thống kê của UBND xã Dân Chủ; hồ sơ kỹ thuật, công nghệ khai thác, sản lượng tiêu thụ nhiên liệu của Mỏ sắt Ngườm Cháng; các báo cáo địa chất, tài nguyên khoáng sản tỉnh Cao Bằng.
    • Số liệu sơ cấp: Kết quả quan trắc chất lượng nước và kết quả phiếu điều tra người dân.
  2. Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích nước mặt:

    • Quy trình lấy mẫu: Thực hiện theo TCVN 5996-1995 (hướng dẫn lấy mẫu ở sông, suối) và TCVN 5993-2005 (hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo). Mẫu được lấy ở tầng nước sâu từ 20 cm đến 40 cm, bảo quản trong tủ lạnh chuyên dụng ở nhiệt độ 4°C – 6°C và hoàn tất phân tích trong thời gian 3 ngày.
    • Vị trí lấy mẫu (tháng 03/2014):
      • Điểm 1: Nước mặt tại hồ lắng cặn quặng của mỏ sắt.
      • Điểm 2: Nước mặt sông/suối khu vực tiếp nhận tiêu nước từ hồ lắng.
    • Phương pháp phân tích chỉ tiêu:
      • pH: Theo TCVN 6492:2011.
      • Oxy hòa tan (DO): Theo TCVN 5499:1995.
      • Nhu cầu oxy sinh học (BOD5): Theo TCVN 6001:2008.
      • Nhu cầu oxy hóa học (COD): Theo TCVN 4565:1988.
      • Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): Theo SMEWW 2540B.
      • Sắt tổng số (Fe): Theo TCVN 6177:1996.
      • Chì (Pb): Theo TCCS/PTHH 04:2014.
      • Độ đục.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp kết hợp phát phiếu điều tra ngẫu nhiên 20 hộ dân sinh sống tại xóm Doanh Sỹ (xã Dân Chủ) nhằm thu thập ý kiến về hiện trạng nguồn nước, tác động đến sức khỏe và đánh giá công tác quản lý môi trường tại địa bàn.

  4. Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, xử lý và lập biểu đồ bằng phần mềm Microsoft Excel.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trường nước trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp khai khoáng; giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của Mỏ sắt Ngườm Cháng đối với tỉnh Cao Bằng; xác định rõ 3 mục tiêu, các yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học môi trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Khái quát tài nguyên nước và ô nhiễm nước: Nêu rõ tỷ lệ phân bố tài nguyên nước toàn cầu (97% nước mặn, 3% nước ngọt; trong đó hơn 2/3 ở dạng băng tuyết, phần lớn còn lại là nước ngầm). Phân tích vai trò của nước đối với sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp và cân bằng sinh thái; phân loại các nguồn gây ô nhiễm nước từ tự nhiên và nhân tạo (nước thải sinh hoạt, đô thị, công nghiệp, y tế, nông nghiệp và khai khoáng).
  • Tổng quan pháp lý: Liệt kê các bộ luật, nghị định, thông tư, quyết định và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chi phối hoạt động quản lý tài nguyên nước và môi trường khoáng sản.
  • Hiện trạng tài nguyên khoáng sản tại Việt Nam và Cao Bằng:
    • Toàn tỉnh Cao Bằng đã đăng ký 142 mỏ và điểm quặng thuộc 22 loại khoáng sản. Trong đó, quặng sắt gồm 15 mỏ và điểm quặng (Ngườm Cháng, Bản Lũng, Nà Rụa, Bản Chang, Nà Luộc, Nguyên Bình, Bó Lếch, Lũng Nhùng, Tả Phình, Cao Lù, Lũng Luông, Khuổi Tòng, Làng Chang, Bản Hỏ, Khuổi Lếch) có nguồn gốc skarn hoặc hỗn hợp skarn - nhiệt dịch, hàm lượng Fe đạt 55% – 70%, tổng trữ lượng khoảng 56,476 triệu tấn (cấp A+B: 16,39 triệu tấn; C1+C2: 37,98 triệu tấn; tài nguyên dự báo: 2,1 triệu tấn).
    • Trữ lượng các khoáng sản khác tại địa phương: Bauxit (81,2 triệu tấn cấp B+C1+C2; 164,5 triệu tấn tài nguyên dự báo), Mangan (khoảng 8.380 tấn, trong đó cấp A+B là 402.404 tấn), Phosphorit (102.000 tấn), Vàng gốc (4.700 kg), Vàng sa khoáng (74,7 kg), Sét gạch ngói (khoảng 1 triệu m³), Đá vôi xi măng (hơn 45 triệu tấn).
    • Đánh giá tồn tại: Hoạt động khai thác còn manh mún, công nghệ lạc hậu, thiếu công tác thăm dò nâng cấp trữ lượng, nguy cơ cạn kiệt tài nguyên sa khoáng và gây suy thoái môi trường kéo dài.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là nguồn nước mặt chịu tác động từ mỏ sắt Ngườm Cháng; lập đề cương chi tiết 4 nội dung nghiên cứu chính; thiết lập sơ đồ quy trình lấy mẫu nước mặt tại 2 điểm trọng yếu (hồ lắng quặng và sông tiếp nhận nước thải); quy định các phương pháp phân tích phòng thí nghiệm theo các tiêu chuẩn TCVN/SMEWW và phương pháp khảo sát 20 hộ dân tại xóm Doanh Sỹ.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Dân Chủ:
    • Tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên là 5.571,45 ha. Cơ cấu sử dụng đất năm 2013 gồm: Đất nông nghiệp 5.208,92 ha (chiếm 93,49%, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 4.537,98 ha hay 81,44%; đất rừng phòng hộ chiếm 4.033,64 ha); Đất phi nông nghiệp 290,69 ha (chiếm 5,22%); Đất chưa sử dụng 71,93 ha (chiếm 1,29%). Địa hình đồi núi có độ cao trung bình 350 m (dao động 220 m – 860 m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 22°C – 23°C, lượng mưa trung bình 1.400 mm/năm. Nguồn nước mặt chủ yếu thuộc lưu vực sông Bằng Giang.
    • Dân số và lao động: Năm 2013, xã có 5.119 nhân khẩu với 1.121 hộ gia đình, mật độ dân số đạt 918,79 người/km². Thành phần dân tộc gồm: Tày (726 hộ, chiếm 64,24%), Nùng (276 hộ, chiếm 24,86%), Hmông (122 hộ, chiếm 10,99%), Kinh (5 hộ, chiếm 0,45%), Dao (1 hộ, chiếm 0,09%). Lực lượng lao động có 3.383 người (chiếm 66,09% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 93,61% (3.167 người).
    • Kinh tế - hạ tầng: Sản xuất nông nghiệp năm 2013 có diện tích lúa vụ xuân 70 ha (sản lượng 3.500 tấn), lúa vụ mùa 404 ha (sản lượng 1.701,6 tấn); ngô vụ đông xuân 157 ha, vụ mùa 40 ha; thuốc lá vụ đông xuân 20 ha, vụ mùa 300 ha. Tổng đàn trâu 2.281 con, đàn bò 450 con, đàn lợn 2.739 con, gia cầm 28.000 con. Tỷ lệ dân cư sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (chương trình 134, 135) đạt 68,7%.
  • Hoạt động khai thác tại Mỏ sắt Ngườm Cháng:
    • Mỏ được cấp phép khai thác ngày 25/10/2002, khởi công năm 2002 và đi vào vận hành từ năm 2004 theo phương pháp khai thác lộ thiên.
    • Trữ lượng quặng khoảng 2.000.000 tấn; công suất thiết kế 177.000 tấn quặng tinh/năm; công suất hiện tại đạt 180.000 tấn/năm. Sản phẩm chính là quặng magnetit có hàm lượng Fe trung bình > 62%, quặng cám cung cấp cho phân xưởng thiêu kết đạt 70.000 tấn/năm (hàm lượng Fe > 53%).
    • Quy trình khai thác gồm 2 luồng:
      1. Đất quặng: Khoan nổ mìn $\rightarrow$ Xúc bốc (máy xúc) $\rightarrow$ Vận tải (ô tô) $\rightarrow$ Xưởng tuyển quặng.
      2. Đất bóc: Khoan nổ mìn $\rightarrow$ Xúc bốc (máy xúc) $\rightarrow$ Vận tải (ô tô) $\rightarrow$ Bãi thải đất đá.
    • Sản lượng quặng tinh khai thác năm 2011 đạt 126.380 tấn (tiêu thụ 227.xxx lít nhiên liệu); trong 6 tháng đầu năm 2012 đạt 71.259 tấn quặng tinh (tiêu thụ 201.xxx lít nhiên liệu).
  • Đánh giá tác động đến môi trường nước mặt:
    • Nguồn thải chính gây ô nhiễm gồm: Nước thải phát sinh từ khâu tuyển rửa quặng chứa bùn đất và hàm lượng chất rắn lơ lửng rất lớn; nước mưa chảy tràn qua bãi thải đất đá và moong khai thác cuốn trôi khoáng vật kim loại; nước thải sinh hoạt từ khu văn phòng mỏ mang theo hàm lượng chất hữu cơ (BOD, COD, N, P).
    • Khi hệ thống hồ lắng cặn hoạt động quá tải hoặc không đạt yêu cầu kỹ thuật, nước thải tuyển quặng chảy tràn ra sông Bằng Giang và các suối lân cận tạo dòng nước đỏ đục, làm gia tăng nồng độ TSS, Fe, Pb, gây suy giảm nồng độ oxy hòa tan (DO), cản trở sự phát triển của hệ thủy sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước tưới tiêu của nhân dân xóm Doanh Sỹ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện các phát hiện về tình hình khai thác mỏ sắt Ngườm Cháng và hiện trạng môi trường nước tại xã Dân Chủ; đưa ra các đề xuất cụ thể đối với đơn vị khai thác mỏ (cải tạo xưởng tuyển, nạo vét và gia cố hồ lắng cặn, tuần hoàn nước thải rửa quặng), chính quyền địa phương (tăng cường kiểm tra, giám sát định kỳ) và cộng đồng dân cư (tham gia giám sát bảo vệ môi trường).


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu dân tộc, lao động và quy mô hoạt động sản xuất tại địa bàn nghiên cứu:

Hạng mục chỉ tiêu Giá trị ghi nhận Tỷ lệ / Đơn vị Ghi chú từ văn bản
Tổng diện tích đất tự nhiên 5.571,45 100% Xã Dân Chủ (năm 2013)
- Đất nông nghiệp 5.208,92 93,49% Trong đó đất lâm nghiệp: 4.537,98 ha
- Đất phi nông nghiệp 290,69 5,22% Đất ở: 15,23 ha; Chuyên dùng: 134,06 ha
- Đất chưa sử dụng 71,93 1,29% Đồi núi xóm vùng cao
Dân số toàn xã 5.119 Người (1.121 hộ) Thống kê tháng 12/2013, phân bố 23 xóm
- Dân tộc Tày 726 64,24% (hộ) Dân tộc chiếm đa số
- Dân tộc Nùng 276 24,86% (hộ)
- Dân tộc Hmông 122 10,99% (hộ)
- Dân tộc Kinh 5 0,45% (hộ)
- Dân tộc Dao 1 0,09% (hộ)
Công suất Mỏ sắt Ngườm Cháng 180.000 Tấn quặng tinh/năm Thiết kế ban đầu: 177.000 tấn/năm
Sản lượng quặng tinh năm 2011 126.380 Tấn Cỡ hạt quặng: 0 – 45 mm
Sản lượng quặng 6 tháng đầu 2012 71.259 Tấn Nhiên liệu tiêu thụ: > 201.000 lít
Hàm lượng Fe trong quặng > 62% % Quặng tinh Magnetit phẩm cấp cao
Quặng cám thiêu kết cung cấp 70.000 Tấn/năm Hàm lượng Fe > 53%

Các giải pháp và kiến nghị chính của đề tài:

  • Đối với đơn vị khai thác (Mỏ sắt Ngườm Cháng): Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống hồ lắng cặn quặng, xây dựng hệ thống thu gom và rãnh thoát nước mưa chảy tràn xung quanh khu vực moong khai thác và bãi đổ thải; tái tuần hoàn nước sau xử lý để tái phục vụ tuyển rửa quặng; thực hiện nghiêm túc báo cáo giám sát môi trường định kỳ.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Tăng cường công tác thanh tra, hậu kiểm việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường, kiểm tra lưu lượng và chất lượng nước xả thải từ mỏ ra sông Bằng; có cơ chế đền bù thỏa đáng khi có sự cố ô nhiễm ảnh hưởng đến cây trồng của người dân.
  • Đối với cộng đồng: Nâng cao ý thức của người dân địa phương thông qua công tác truyền thông, phát huy vai trò giám sát cộng đồng tại xóm Doanh Sỹ.

Đóng góp của đề tài: Cung cấp bộ dữ liệu thực tế về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Dân Chủ và quy trình công nghệ, sản lượng vận hành mỏ sắt Ngườm Cháng; bước đầu xác lập cơ sở dữ liệu quan trắc chất lượng nước mặt tại khu vực hồ lắng và sông tiếp nhận nước thải của mỏ làm căn cứ cho công tác quản lý tài nguyên môi trường tại địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi lấy mẫu quan trắc thực địa còn hẹp (chỉ tập trung vào 2 vị trí gồm hồ lắng quặng và sông tiếp nhận nước thải) và thực hiện trong một đợt khảo sát ngắn (tháng 03/2014), chưa phản ánh được sự biến động chất lượng nước theo chu kỳ mùa mưa và mùa khô.
    • Quy mô khảo sát xã hội học còn nhỏ (20 phiếu điều tra tại xóm Doanh Sỹ), chưa mở rộng điều tra toàn diện các xóm lân cận dọc theo lưu vực thoát nước của mỏ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng mạng lưới điểm quan trắc chất lượng nước mặt theo không gian (thượng lưu, điểm xả thải và các điểm hạ lưu cách nguồn thải ở các khoảng cách khác nhau) và theo thời gian (các mùa trong năm).
    • Nghiên cứu chuyên sâu về sự tích tụ kim loại nặng trong bùn đáy, đất nông nghiệp và chuỗi thức ăn thủy sinh quanh khu vực xả thải mỏ quặng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kỹ thuật môi trường khi nghiên cứu về phương pháp đánh giá tác động môi trường trong lĩnh vực khai khoáng lộ thiên và tuyển quặng kim loại.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hòa An, UBND xã Dân Chủ trong công tác theo dõi, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp khoáng sản trên địa bàn.
  • Các phần đáng tham khảo trực tiếp: Hệ thống quy chuẩn, phương pháp lấy mẫu và phân tích chỉ tiêu nước mặt theo TCVN (Phần 3); Quy trình công nghệ khai thác, tuyển rửa và số liệu vận hành Mỏ sắt Ngườm Cháng (Phần 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Mỏ sắt Ngườm Cháng bắt đầu đi vào hoạt động từ thời gian nào và trực thuộc đơn vị nào?
Mỏ sắt Ngườm Cháng là chi nhánh trực thuộc Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên. Mỏ được cấp giấy phép khai thác vào ngày 25/10/2002, khởi công xây dựng từ năm 2002 và chính thức đi vào hoạt động khai thác từ năm 2004 tại xóm Doanh Sỹ, xã Dân Chủ, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.

2. Quy trình khai thác mỏ sắt Ngườm Cháng áp dụng công nghệ gì và gồm những công đoạn nào?
Mỏ áp dụng phương pháp khai thác lộ thiên. Quy trình sản xuất gồm 2 nhánh chính:

  • Đối với đất quặng: Khoan nổ mìn $\rightarrow$ Xúc bốc (bằng máy xúc) $\rightarrow$ Vận chuyển (bằng ô tô) $\rightarrow$ Đưa vào xưởng tuyển quặng.
  • Đối với đất đá bóc: Khoan nổ mìn $\rightarrow$ Xúc bốc (bằng máy xúc) $\rightarrow$ Vận chuyển (bằng ô tô) $\rightarrow$ Đổ tại bãi thải đất đá.

3. Khóa luận thực hiện quan trắc chất lượng nước mặt tại những vị trí nào và phân tích những chỉ tiêu nào?
Nghiên cứu lấy mẫu vào tháng 03/2014 tại 2 vị trí: (1) Hồ lắng quặng của mỏ và (2) Nước mặt sông tại khu vực tiếp nhận tiêu nước từ hồ lắng. Các chỉ tiêu phân tích gồm: pH (TCVN 6492:2011), DO (TCVN 5499:1995), BOD5 (TCVN 6001:2008), COD (TCVN 4565:1988), TSS (SMEWW 2540B), Fe (TCVN 6177:1996), Pb (TCCS/PTHH 04:2014) và độ đục.

4. Đặc điểm cơ cấu dân tộc và cơ cấu đất đai tại xã Dân Chủ (năm 2013) được ghi nhận như thế nào?
Theo số liệu thống kê năm 2013 trong văn bản:

  • Cơ cấu dân tộc: Xã có 1.121 hộ với 5 dân tộc gồm Tày (64,24%), Nùng (24,86%), Hmông (10,99%), Kinh (0,45%) và Dao (0,09%).
  • Cơ cấu đất đai: Tổng diện tích 5.571,45 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 93,49% (5.208,92 ha, chủ yếu là đất lâm nghiệp 4.537,98 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 5,22% (290,69 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 1,29% (71,93 ha).

5. Sản lượng khai thác quặng tinh và công suất hoạt động của mỏ sắt Ngườm Cháng đạt mức nào?
Mỏ có công suất thiết kế 177.000 tấn quặng tinh/năm và công suất hiện tại đạt 180.000 tấn quặng tinh/năm (quặng magnetit Fe > 62%). Sản lượng khai thác năm 2011 đạt 126.380 tấn quặng tinh (tiêu thụ 227.xxx lít nhiên liệu) và 6 tháng đầu năm 2012 đạt 71.259 tấn quặng tinh (tiêu thụ 201.xxx lít nhiên liệu), bên cạnh việc cung cấp 70.000 tấn quặng cám/năm (Fe > 53%) cho phân xưởng thiêu kết.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Tý đã tổng hợp đầy đủ các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Dân Chủ và mô tả chi tiết thực trạng công nghệ khai thác mỏ sắt lộ thiên Ngườm Cháng. Nghiên cứu đã chỉ rõ các nguồn phát sinh ô nhiễm nước mặt trọng điểm từ công đoạn tuyển rửa quặng và dòng chảy tràn qua bãi thải đất đá. Các số liệu và giải pháp kỹ thuật, quản lý được đề xuất trong khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho công tác kiểm soát môi trường nước tại các khu vực khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.