Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu nguồn thu ngân sách nhà nước hàng năm của Việt Nam, số thu thuế từ hoạt động xuất nhập khẩu luôn giữ vai trò huyết mạch, chiếm tỷ trọng xấp xỉ 10% tổng thu ngân sách quốc gia. Khi tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng với việc ký kết 13 Hiệp định thương mại tự do và đưa vào thực thi 10 Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, biểu thuế nhập khẩu liên tục cắt giảm theo lộ trình cam kết. Tình hình này dẫn đến nguy cơ các doanh nghiệp lợi dụng cơ chế thông quan tự động để gian lận thương mại qua giá tính thuế, đặc biệt là các mặt hàng có trị giá cao và thuế suất lớn nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài chính.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để vừa tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động thương mại xuyên biên giới, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, vừa kiểm soát chặt chẽ giá trị hải quan nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách. Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý công, phân tích sâu thực trạng và nhận diện các yếu tố tác động đến quản lý trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các hoạt động quản lý trị giá tính thuế tại các Chi cục trực thuộc Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2014 đến năm 2018. Địa bàn hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum có vị trí chiến lược tại khu vực Tây Nguyên với hai cửa khẩu quốc tế trọng điểm là Bờ Y và Lệ Thanh, chịu sự điều chỉnh của nhiều hiệp định thương mại song phương với Lào và Campuchia. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ giảm thiểu thất thu thuế ước tính khoảng 5% đến 10% mỗi năm, đồng thời chuẩn hóa quy trình tham vấn giá và kiểm tra sau thông quan theo chuẩn mực của Tổ chức Thương mại Thế giới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về hải quan và lý thuyết quản trị rủi ro hiện đại theo chuẩn mực của Công ước Kyoto sửa đổi. Trong quản lý hành chính công, quản lý nhà nước về hải quan là việc cơ quan chuyên trách sử dụng quyền lực nhà nước để tổ chức thực thi pháp luật đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo vệ lợi ích chủ quyền và bảo đảm nguồn thu quốc gia.

Trọng tâm lý thuyết của đề tài gắn liền với Hiệp định thực thi Điều VII của Hiệp định chung về thuế quan và thương mại của Tổ chức Thương mại Thế giới. Theo quy định tại Điều 86 Luật Hải quan năm 2014, trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu trước hết phải căn cứ vào trị giá giao dịch, tức là giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhập đầu tiên.

Hệ thống xác định giá bao gồm 1 phương pháp chuẩn là trị giá giao dịch và 5 phương pháp thay thế áp dụng theo nguyên tắc tuần tự nghiêm ngặt:

  • Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt.
  • Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự.
  • Phương pháp trị giá khấu trừ.
  • Phương pháp trị giá tính toán.
  • Phương pháp suy luận thích hợp.

Bên cạnh đó, các khái niệm then chốt như tham vấn giá, cơ sở dữ liệu giá và kiểm tra sau thông quan được tích hợp vào mô hình quản lý 3 giai đoạn: kiểm soát trước thông quan, xử lý trong thông quan và thanh tra sau thông quan.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp chặt chẽ với phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 100% hồ sơ hải quan phát sinh tại các Chi cục thuộc Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018, với quy mô hàng chục nghìn bộ tờ khai nhập khẩu. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng riêng cho nhóm hồ sơ luồng vàng và luồng đỏ có nghi vấn gian lận giá, cùng các biên bản vi phạm hành chính và hồ sơ tham vấn giá thực tế.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, hệ thống dữ liệu giá của Tổng cục Hải quan, các báo cáo tài chính quyết toán thu ngân sách và danh mục văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành như Luật Quản lý thuế, Nghị định 155/2005/NĐ-CP và Thông tư 113/2005/TT-BTC. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chuỗi thời gian 5 năm nhằm phản ánh chân thực xu hướng biến động số thu ngân sách, đánh giá toàn diện tác động của quá trình tái cơ cấu tổ chức bộ máy và xác định chính xác các kẽ hở nghiệp vụ trong quản lý giá tính thuế tại địa bàn cửa khẩu đất liền.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng quản lý trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum giai đoạn 2014 - 2018 đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về phương pháp xác định trị giá, phương pháp trị giá giao dịch chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối với hơn 85% tổng số tờ khai nhập khẩu được chấp nhận giá khai báo. Tuy nhiên, tỷ lệ nghi ngờ trị giá khai báo trên tổng số tờ khai kiểm tra duy trì ở mức từ 12% đến 18% mỗi năm, phản ánh nguy cơ gian lận giá luôn hiện hữu.

Thứ hai, công tác tổ chức tham vấn giá đã phát huy hiệu quả rõ nét trong việc bảo vệ nguồn thu. Tỷ lệ tham vấn thành công dẫn đến việc bác bỏ trị giá khai báo không trung thực hoặc người khai hải quan tự nguyện điều chỉnh tăng giá tính thuế đạt trên 70% tổng số vụ việc được đưa vào diện nghi vấn, giúp truy thu hàng tỷ đồng thuế cho ngân sách địa phương.

Thứ ba, cơ cấu tổ chức bộ máy có sự biến động lớn theo chỉ đạo của Bộ Tài chính. Trong giai đoạn 2014 - 2016, Cục duy trì 7 đơn vị trực thuộc bao gồm Chi cục Kiểm tra sau thông quan. Từ cuối năm 2016, tổ chức bộ máy thu gọn xuống còn 6 đơn vị khi sáp nhập chức năng kiểm tra sau thông quan về Phòng Nghiệp vụ. Lực lượng công chức trực tiếp làm công tác quản lý giá khá mỏng, chỉ chiếm khoảng 10% đến 15% tổng biên chế, gây áp lực lớn lên chất lượng kiểm tra chuyên sâu.

Thứ tư, tình hình xử lý vi phạm hành chính ghi nhận các phương thức gian lận chủ yếu gồm: không kê khai các khoản phải cộng như phí vận chuyển nội địa nước ngoài, chi phí hoa hồng môi giới; tách rời giá trị phần mềm bản quyền khỏi thiết bị máy móc; và lạm dụng quy định khấu trừ chi phí giảm giá để hạ thấp trị giá tính thuế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, địa bàn quản lý trải rộng trên 2 tỉnh Tây Nguyên với đường biên giới dài tiếp giáp Lào và Campuchia, các giao dịch thương mại tiểu ngạch và thanh toán bằng tiền mặt còn phổ biến khiến việc truy xuất dòng tiền giao dịch thực tế gặp nhiều cản trở. Về chủ quan, hệ thống cơ sở dữ liệu giá tham chiếu nội bộ ngành chưa thực sự bao quát các mặt hàng nông lâm sản và nguyên vật liệu đặc thù qua biên giới đất liền.

Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, các phát hiện của luận văn hoàn toàn tương đồng với bài học từ Indonesia và Thái Lan. Cụ thể, Hải quan Indonesia từng phát hiện khoảng 20.000 giao dịch khai sai trị giá sau khi chuyển trọng tâm từ kiểm tra cửa khẩu sang kiểm tra sau thông quan và áp dụng ngưỡng cảnh báo rủi ro 20%. Tương tự, Nhật Bản duy trì Trung tâm xác định giá chuyên trách tại cấp trung ương để phân định độc lập giữa bộ phận nghiên cứu giá và bộ phận thanh tra hậu kiểm.

Trong luận văn, các dữ liệu định lượng được hệ thống hóa trực quan thông qua Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.1 về số lượng hồ sơ hải quan, kết hợp cùng Bảng 2.6 và Biểu đồ 2.2 phân tích tỷ lệ kiểm tra hải quan. Cách trình bày này làm nổi bật mối liên hệ giữa việc gia tăng khối lượng tờ khai điện tử và yêu cầu cấp bách phải hiện đại hóa công cụ quản lý rủi ro giá.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao năng lực quản lý trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu giá và chuẩn hóa quy trình phân tích rủi ro. Phòng Nghiệp vụ chủ trì triển khai nâng cấp phần mềm quản lý giá, cập nhật định kỳ hàng tuần thông tin giá đối với các nhóm hàng nhập khẩu trọng điểm từ Lào và Campuchia. Mục tiêu hướng tới là nâng tỷ lệ nhận diện chính xác tờ khai có nghi vấn về giá lên trên 90%, hoàn thành trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ hai, nâng cao trình độ chuyên môn và phẩm chất nghề nghiệp của đội ngũ công chức làm công tác giá. Lãnh đạo Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum cần phối hợp với Trường Hải quan Việt Nam tổ chức ít nhất 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về 6 phương pháp xác định trị giá GATT và kỹ năng đối thoại trong tham vấn giá cho 100% công chức nghiệp vụ, thực hiện liên tục từ năm 2020.

Thứ ba, tăng cường hiệu lực công tác kiểm tra sau thông quan. Phòng Nghiệp vụ và các Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y, Lệ Thanh cần xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về giá trị khai báo, phấn đấu nâng số thu hồi nợ đọng và truy thu thuế qua kiểm tra sau thông quan tăng tối thiểu 15% mỗi năm.

Thứ tư, thiết lập cơ chế trao đổi thông tin nghiệp vụ và phối hợp liên ngành. Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum chủ động ký kết quy chế phối hợp với cơ quan Thuế nội địa, Quản lý thị trường và lực lượng Hải quan các tỉnh biên giới nước bạn, định kỳ họp giao ban 6 tháng một lần để xác minh chứng từ thanh toán ngân hàng và nguồn gốc hàng hóa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại nhiều giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, công chức và lãnh đạo quản lý trong ngành Hải quan. Tài liệu là cẩm nang hữu ích cho các kiểm soát viên, lãnh đạo Chi cục và lãnh đạo Cục Hải quan địa phương trong việc vận dụng linh hoạt 6 phương pháp xác định giá, tổ chức tham vấn giá chuyên nghiệp và điều hành bộ máy tinh gọn hiệu quả.

Thứ hai, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Luật kinh tế, Tài chính - Thuế. Luận văn cung cấp cơ sở lý luận vững chắc, bức tranh phân tích thực chứng sâu sắc và phương pháp tiếp cận đa chiều về quản lý thu thuế xuất nhập khẩu trong bối cảnh hội nhập thương mại quốc tế.

Thứ ba, cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các đại lý làm thủ tục hải quan. Việc tham khảo giúp doanh nghiệp nắm vững các quy định về điều kiện áp dụng trị giá giao dịch, hiểu rõ các khoản phải cộng và các khoản được khấu trừ hợp pháp, từ đó chủ động kê khai minh bạch, giảm thiểu rủi ro bị bác bỏ trị giá và tránh các chế tài xử phạt hành chính.

Thứ tư, các chuyên gia hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan. Nghiên cứu cung cấp luận cứ thực tiễn từ địa bàn Tây Nguyên để phục vụ công tác rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến trị giá hải quan và quy chế kiểm tra sau thông quan.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp trị giá giao dịch được áp dụng trong những điều kiện nào? Trị giá giao dịch là phương pháp chuẩn bắt buộc áp dụng khi người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hàng hóa, việc bán hàng không phụ thuộc vào điều kiện không xác định được giá, người mua không phải trả thêm tiền từ doanh thu bán lại trừ khi được cộng vào giá, và hai bên không có quan hệ đặc biệt làm ảnh hưởng đến giá cả.

Những khoản chi phí nào bắt buộc phải cộng vào trị giá tính thuế nhập khẩu? Theo chuẩn mực GATT, các khoản phải cộng gồm: chi phí hoa hồng môi giới, chi phí bao bì và đóng gói, khoản trợ giúp sản xuất, tiền bản quyền và phí giấy phép, các khoản trích lại cho người bán từ doanh thu bán lại, cùng toàn bộ chi phí vận tải và bảo hiểm hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên.

Mục đích chính của quy trình tham vấn giá hải quan là gì? Tham vấn giá là quá trình đối thoại trực tiếp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp khi có nghi ngờ về mức giá khai báo thấp hơn cơ sở dữ liệu giá. Quy trình này nhằm tạo cơ hội cho người nhập khẩu giải trình, xuất trình chứng từ hợp pháp để chứng minh tính trung thực của giá giao dịch thực tế.

Việc thu gọn bộ máy tại Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum ảnh hưởng thế nào đến công tác quản lý giá? Từ cuối năm 2016, Cục giảm từ 7 xuống 6 đơn vị khi chuyển chức năng kiểm tra sau thông quan về Phòng Nghiệp vụ. Sự thay đổi này giúp tập trung đầu mối điều hành, nhưng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa khâu thông quan tại cửa khẩu Bờ Y, Lệ Thanh và khâu hậu kiểm nghiệp vụ.

Bài học cốt lõi từ kinh nghiệm quản lý giá của Nhật Bản và Indonesia là gì? Nhật Bản thành công nhờ mô hình Trung tâm xác định giá độc lập để hỗ trợ kỹ thuật, trong khi Indonesia thành công nhờ áp dụng quản lý rủi ro 3 giai đoạn và đẩy mạnh kiểm tra sau thông quan với việc rà soát sổ sách kế toán, phát hiện hơn 20.000 giao dịch vi phạm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu theo các cam kết quốc tế của Tổ chức Thương mại Thế giới và Điều 86 Luật Hải quan năm 2014.
  • Đánh giá chân thực thực trạng quản lý giá tại Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum giai đoạn 2014 - 2018 qua hệ thống 9 bảng thống kê và 2 biểu đồ chuyên sâu về hồ sơ thông quan, số thu ngân sách và kiểm tra sau thông quan.
  • Nhận diện các điểm nghẽn then chốt về nhân lực mỏng, cơ sở dữ liệu giá tham chiếu còn thiếu đồng bộ và các thủ đoạn gian lận thương mại ngày càng tinh vi qua khai báo giá thấp.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao, gắn liền với việc phân công trách nhiệm rõ ràng cho các đơn vị thuộc Cục và lộ trình thực hiện đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn phong phú cho công tác quản trị hải quan, đào tạo cán bộ và hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ pháp luật thuế.

Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tiếp tục mở rộng đề tài theo hướng ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong phân tích rủi ro giá tự động để tối ưu hóa hiệu quả quản trị hải quan hiện đại.