Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất giữ vai trò nền tảng trong nền kinh tế Việt Nam, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, cung ứng nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp chế biến và đóng góp nguồn thu ngoại tệ thông qua xuất khẩu. Trong giai đoạn 2011 – 2019, nông nghiệp Việt Nam đã có bước chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn; đồng thời, Chính phủ đã đặt mục tiêu chiến lược đến năm 2030 đưa nền nông nghiệp Việt Nam đứng trong nhóm 15 nước phát triển hàng đầu thế giới, trong đó ngành chế biến nông sản thuộc nhóm 10 nước dẫn đầu.
Huyện Nam Sách nằm ở phía Bắc tỉnh Hải Dương, thuộc vùng tam giác kinh tế phía Bắc (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh). Địa phương sở hữu nhiều tiềm năng tự nhiên với đất đai màu mỡ do phù sa ba con sông lớn bồi đắp (sông Thái Bình, sông Kinh Thầy, sông Lai Vu), khí hậu cận nhiệt đới ẩm và nguồn nước mặt dồi dào. Mặc dù kinh tế nông nghiệp của huyện đã đạt được những bước phát triển ổn định, thực tiễn quản lý nhà nước tại địa phương giai đoạn 2010 – 2019 bộc lộ nhiều bất cập:
- Tiềm năng nông nghiệp chưa được khai thác tối đa; diện tích đất bỏ hoang còn nhiều trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp.
- Công tác cải tạo đất canh tác chưa được chú trọng, dẫn đến nguy cơ bạc màu và giảm năng suất cây trồng.
- Công tác phòng chống dịch bệnh vật nuôi còn hạn chế, điển hình là sự bùng phát dịch tả lợn châu Phi vào giữa năm 2019 gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi.
- Cơ sở hạ tầng nông nghiệp (thủy lợi, đường nội đồng) xuống cấp; tiến độ triển khai các chính sách hỗ trợ sản xuất còn chậm; việc cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức huyện còn nhiều hạn chế.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục đích chung: Khái quát cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp; đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 – 2019; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác này.
- Mục đích cụ thể:
- Nghiên cứu hệ thống lý luận chung về phát triển kinh tế nông nghiệp và quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp cấp huyện.
- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Nam Sách giai đoạn 2010 – 2019 trên các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi – thủy sản và dịch vụ nông nghiệp.
- Đánh giá khách quan thực trạng thực thi các nội dung quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện (ban hành văn bản, quy hoạch - kế hoạch, tổ chức bộ máy, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thanh tra kiểm tra).
- Xác định những thành tựu, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của các tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp tại địa phương.
- Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm khắc phục hạn chế, đáp ứng định hướng phát triển giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với tổ chức bộ máy và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc huyện Nam Sách.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
- Chủ thể quản lý: Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương.
- Khách thể quản lý: Các cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp cấp cơ sở và hệ thống văn bản quản lý liên quan thuộc thẩm quyền cấp huyện.
- Phạm vi nội dung: Khung lý luận khoa học hành chính về quản lý kinh tế nông nghiệp; thực trạng phát triển ngành và thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp cấp huyện.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương (có so sánh thực tiễn với huyện Bình Giang và Kim Thành).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2010 – 2019, đề xuất phương hướng phát triển giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học của chuyên ngành Quản lý Nhà nước về Kinh tế và Lý luận Hành chính nhà nước, kết hợp các tài liệu học thuật và văn bản hướng dẫn chuyên ngành.
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:
- Khái niệm nông nghiệp và kinh tế nông nghiệp: Khóa luận tổng hợp các quan điểm học thuật từ Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp (Đại học Kinh tế Quốc dân - PGS. Vũ Đình Thắng), Giáo trình Kỹ thuật Nông nghiệp (Đại học Kinh tế Quốc dân), công trình Kinh tế Nông nghiệp: lý luận và thực tiễn (Đinh Phi Hổ) và Từ điển Bách khoa nông nghiệp Việt Nam. Kinh tế nông nghiệp được xác định là ngành kinh tế cơ bản, đồng thời là môn khoa học xã hội nghiên cứu các quan hệ kinh tế - sản xuất dưới tác động qua lại của lực lượng sản xuất và kỹ thuật nông nghiệp.
- Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước: Trích dẫn các lý thuyết quản lý kinh điển của F. Taylor, Henry Fayol, Robert Albanese, Harold Koontz & Cyril O'Donnell, Robert Kreitner, PGS. Võ Kim Sơn (Quản lý học đại cương), Nguyễn Minh Đạo (Cơ sở khoa học quản lý), PGS. Nguyễn Hữu Hải (Lý luận hành chính nhà nước), GS. Đỗ Hoàng Toàn và PGS. Mai Văn Bưu (Quản lý nhà nước về Kinh tế).
- Khung 05 nội dung quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp:
- Hoạch định, ban hành và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế nông nghiệp.
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên môn.
- Đầu tư xây dựng, quản lý kết cấu hạ tầng - kỹ thuật phục vụ sản xuất và dịch vụ nông nghiệp.
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, cùng tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển nông nghiệp toàn diện.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp tham khảo tài liệu thứ cấp (báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, niên giám thống kê, báo cáo chuyên môn của UBND và Phòng NN&PTNT huyện Nam Sách); quan sát thực tiễn trong quá trình thực tập tại UBND huyện Nam Sách; phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia, cán bộ chuyên trách.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê so sánh, phân tích - tổng hợp số liệu kinh tế và chỉ tiêu ngành giữa các giai đoạn (2010 so với 2019, số liệu 6 tháng đầu năm 2020) và so sánh liên huyện trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế nông nghiệp và vai trò quản lý của nhà nước:
- Đặc điểm kinh tế nông nghiệp: Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu; phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện tự nhiên; có tính vùng và tính thời vụ cao; đối tượng sản xuất là cơ thể sống (cây trồng, vật nuôi); lực lượng lao động trực tiếp chủ yếu là nông dân nông thôn. Đối với Việt Nam, nền nông nghiệp mang tính chất nhiệt đới pha trộn ôn đới, đa dạng thành phần kinh tế trong đó kinh tế hộ giữ vai trò nền tảng.
- Vai trò của kinh tế nông nghiệp: Cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo an ninh lương thực; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; gắn liền với bảo đảm an ninh biên giới và ổn định trật tự xã hội.
- Các yếu tố tác động: Nhóm điều kiện tự nhiên (địa hình, vị trí, khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn nước); nhóm điều kiện kinh tế - xã hội (dân cư, nguồn lao động, giao thông vận tải, văn hóa - tập quán canh tác, thị trường và sự phát triển của các ngành công nghiệp phụ trợ).
- Nội dung và yếu tố tác động đến QLNN về KTNN: Xác định 5 trụ cột quản lý nhà nước và phân tích tác động từ đường lối của Đảng, nhận thức của chính quyền địa phương, trình độ dân trí của nông dân và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.
- Kinh nghiệm thực tiễn và bài học:
- Huyện Bình Giang (Hải Dương): Tiên phong dồn điền đổi thửa, cơ giới hóa 98% khâu thu hoạch và 16% khâu cấy lúa bằng máy; ứng dụng máy bay không người lái phun thuốc bảo vệ thực vật tại xã Tân Hồng (tháng 7/2020); xây dựng 2 vùng lúa tập trung trên 4.000 ha với năng suất bình quân 61 tạ/ha/vụ; giá trị thu hoạch đạt 140 triệu đồng/ha/năm vào năm 2020.
- Huyện Kim Thành (Hải Dương): Quy hoạch vùng sản xuất nông sản tập trung xã Đồng Gia (700 – 900 ha), vùng hành tỏi chuyên canh (130 ha); ban hành Đề án phát triển diện tích cấy lúa bằng máy giai đoạn 2020 – 2025; thực hiện cải cách thủ tục hành chính và chính sách miễn giảm thuế đất nông nghiệp.
- Bài học đúc kết cho Nam Sách: Chú trọng công tác lập quy hoạch - kế hoạch; phát triển sản phẩm OCOP gắn với nông nghiệp công nghệ cao; phát huy sức mạnh nhân dân; đổi mới công tác cán bộ chuyên môn; thường xuyên tổng kết thực tiễn để nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Chương 2 tập trung phân tích điều kiện thực tế, tình hình ngành và đánh giá công tác quản lý nhà nước tại địa phương:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích tự nhiên huyện Nam Sách là 11.100,52 ha, trong đó đất nông nghiệp là 6.846,37 ha (chiếm 61,68% tổng diện tích). Hệ thống 3 sông lớn (Thái Bình, Kinh Thầy, Lai Vu) với chiều dài 39,875 km cung cấp nước ngọt và bồi đắp phù sa. Diện tích ao đầm nuôi thủy sản đạt 957,62 ha. Khí hậu có nhiệt độ trung bình 23 – 24°C, lượng mưa trung bình năm 1.700 mm (tập trung 80% từ tháng 7 đến tháng 9), độ ẩm 80 – 85%. Huyện có truyền thống làng nghề như đan võng Quan Đình (xã Đồng Lạc), dệt vải Đồn Bối (xã Nam Hồng).
- Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp: Đánh giá kết quả chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 2010 – 2019; tình hình sản xuất ngành trồng trọt (lúa, rau màu vụ đông tại xã Phú Điền); phát triển ngành chăn nuôi và thủy sản (mô hình nuôi cá lồng trên sông tại xã Nam Tân); tình hình dịch bệnh và thiệt hại do dịch tả lợn châu Phi năm 2019.
- Thực trạng công tác quản lý nhà nước:
- Ban hành và triển khai văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp của Trung ương và tỉnh Hải Dương.
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp và kế hoạch phát triển kinh tế ngành giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn 2030.
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình tổ chức của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nam Sách và các trạm chuyên ngành trực thuộc.
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật: Kiên cố hóa hệ thống kênh mương, đường giao thông nội đồng tại các xã điểm như xã Cộng Hòa.
- Thanh tra, kiểm tra việc kinh doanh vật tư nông nghiệp (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật) và kiểm soát an toàn dịch bệnh.
- Đánh giá chung:
- Thành tựu: Duy trì tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp; hình thành các vùng chuyên canh hàng hóa quy mô vừa; hoàn thành nhiều tiêu chí nông thôn mới về hạ tầng thủy lợi.
- Hạn chế: Diện tích đất bỏ hoang chưa được xử lý triệt để; hạ tầng một số trạm bơm nội đồng xuống cấp; việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và cải cách thủ tục hành chính còn chậm; công tác phòng chống dịch bệnh vật nuôi thiếu tính chủ động.
- Nguyên nhân: Nguồn ngân sách địa phương dành cho đầu tư hạ tầng nông nghiệp còn hạn hẹp; nhận thức và năng lực của một bộ phận công chức cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu; thói quen sản xuất nhỏ lẻ của người dân chậm thay đổi.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện và các kiến nghị cụ thể:
- Định hướng phát triển: Chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp sang hướng hiện đại, an toàn sinh học, phát triển nông nghiệp công nghệ cao và nâng cao chuỗi giá trị nông sản giai đoạn 2021 – 2025.
- Hệ thống 10 nhóm giải pháp QLNN:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý và các quy định của địa phương về quản lý kinh tế nông nghiệp.
- Triển khai đồng bộ, minh bạch và kịp thời các chính sách tài chính, tín dụng và hỗ trợ sản xuất nông nghiệp.
- Nâng cao chất lượng công tác dự báo và lập kế hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp hàng năm và trung hạn.
- Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, sự điều hành của chính quyền và phối hợp của các đoàn thể từ huyện đến cơ sở.
- Thực hiện nghiêm túc quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2030, có cơ chế xử lý dứt điểm tình trạng đất nông nghiệp bỏ hoang và hỗ trợ tích tụ ruộng đất.
- Đẩy mạnh chuyển giao khoa học – công nghệ, kỹ thuật thâm canh, cơ giới hóa đồng bộ các khâu gieo cấy và thu hoạch.
- Tăng cường đầu tư ngân sách và huy động nguồn lực xã hội hóa để nâng cấp, tu bổ kết cấu hạ tầng giao thông nội đồng, hệ thống trạm bơm, đê điều.
- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kinh tế nông nghiệp, kỹ năng thị trường và tư duy kinh doanh nông sản cho người nông dân.
- Chuẩn hóa và nâng cao chất lượng chuyên môn, đạo đức công vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nông nghiệp.
- Đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách và pháp luật nông nghiệp đến mọi tầng lớp nhân dân.
- Đề xuất, kiến nghị: Kiến nghị hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, cơ chế phối hợp của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Nam Sách; kiến nghị UBND tỉnh Hải Dương tăng cường phân bổ nguồn vốn đầu tư hạ tầng và hỗ trợ chuyển giao công nghệ cao.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các số liệu thực tế về điều kiện tự nhiên, cơ cấu kinh tế và hiện trạng đất đai của huyện Nam Sách, đồng thời đối chiếu với các mô hình quản lý thực tiễn tại các huyện lân cận trong tỉnh Hải Dương.
| Nhóm chỉ tiêu |
Huyện Nam Sách |
Huyện Bình Giang (So sánh) |
Huyện Kim Thành (So sánh) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
11.100,52 ha |
10.592,41 ha đất nông nghiệp (chiếm 72,5% đất tự nhiên) |
115,64 km² (11.564 ha) |
| Diện tích đất nông nghiệp / canh tác |
6.846,37 ha (chiếm 61,68% năm 2020) |
~7.679,5 ha |
14.552 ha (diện tích canh tác ghi nhận) |
| Diện tích mặt nước / thủy sản |
957,62 ha ao đầm (+ nuôi cá lồng trên sông) |
Hệ thống sông Sặt, Cửu An, Đình Hào, Cầu Cốc |
Vùng Đầm Nái, Đầm Tôm (Tam Kỳ, Đại Đức) |
| Đặc trưng hệ thống sông ngòi |
3 sông: Thái Bình, Kinh Thầy, Lai Vu (dài 39,875 km) |
Sông Kẻ Sặt, sông Cửu An, Đình Hào |
Sông Kinh Môn, Rạng, Lai Vu, Lạch Tray (55 km) |
| Điểm nhấn mô hình sản xuất & quản lý |
Nuôi cá lồng xã Nam Tân, mạ khay cấy máy xã Phú Điền, kênh mương xã Cộng Hòa |
Cơ giới hóa cấy máy 16%, dùng drone phun thuốc BVTV tại xã Tân Hồng (7/2020), năng suất lúa 61 tạ/ha |
Vùng nông sản xã Đồng Gia (700-900 ha), vùng hành tỏi (130 ha), Đề án cấy lúa bằng máy 2020-2025 |
| Giá trị sản xuất / Cơ cấu kinh tế |
Chuyển dịch giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng công nghiệp - dịch vụ |
Giá trị thu hoạch đạt 140 triệu đ/ha (2020); Nông nghiệp chiếm 13,7% trong cơ cấu (2020) |
Kinh tế công nghiệp chủ đạo; tốc độ tăng trưởng cao hơn mức bình quân chung của tỉnh |
Đóng góp chính của khóa luận:
- Về mặt lý luận: Khái quát hóa và hệ thống hóa khung lý thuyết quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp ở cấp huyện trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng kinh tế nông nghiệp và công tác quản lý nhà nước tại huyện Nam Sách giai đoạn 2010 – 2019; chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể về đất đai bỏ hoang, công tác phòng chống dịch bệnh và cơ sở hạ tầng; đưa ra hệ thống 10 nhóm giải pháp có tính khả thi, gắn liền với kế hoạch phát triển 2021 – 2025 và quy hoạch đất đai đến năm 2030 của địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Do giới hạn thời gian thực tập (gần 2 tháng) và phạm vi nghiên cứu của khóa luận cử nhân, các dữ liệu định lượng chi tiết chủ yếu phản ánh giai đoạn 2010 – 2019 và số liệu 6 tháng đầu năm 2020; các tác động phức tạp của dịch bệnh Covid-19 và biến động thị trường tiêu thụ nông sản sau năm 2020 chưa được phân tích toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các mô hình nông nghiệp công nghệ cao gắn với chương trình OCOP tại huyện Nam Sách sau năm 2020; xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành giữa Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với Phòng Tài nguyên và Môi trường trong quản lý, tích tụ và chống lãng phí quỹ đất nông nghiệp cấp huyện.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý nhà nước về Kinh tế, Hành chính công, Kinh tế nông nghiệp và Chính sách công khi nghiên cứu đề tài quản lý nhà nước cấp cơ sở.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống hóa 5 nội dung cốt lõi của công tác quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp tại Chương 1.
- Phương pháp so sánh, đúc kết bài học kinh nghiệm quản lý liên huyện (Bình Giang, Kim Thành) trong cùng một địa bàn cấp tỉnh.
- Hệ thống 10 nhóm giải pháp quản lý điều hành và các đề xuất hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn cấp huyện tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp theo khóa luận gồm những nội dung cơ bản nào?
Khóa luận xác định 5 nội dung cơ bản bao gồm: (1) Ban hành và thực hiện văn bản pháp luật, chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp; (2) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, đề án phát triển kinh tế nông nghiệp; (3) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp; (4) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất; (5) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp.
2. Huyện Nam Sách có những đặc điểm tự nhiên và tài nguyên nổi bật nào tác động đến phát triển kinh tế nông nghiệp?
Huyện Nam Sách có diện tích tự nhiên 11.100,52 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 61,68% (6.846,37 ha). Địa bàn có hệ thống 3 con sông lớn chảy qua gồm sông Thái Bình, sông Kinh Thầy và sông Lai Vu với tổng chiều dài 39,875 km cung cấp nước ngọt và phù sa màu mỡ; diện tích ao đầm nuôi thủy sản đạt 957,62 ha; khí hậu cận nhiệt đới ẩm với lượng mưa trung bình 1.700 mm/năm và độ ẩm 80 – 85%, thuận lợi cho trồng trọt thâm canh vụ đông và nuôi cá lồng trên sông.
3. Khóa luận rút ra bài học kinh nghiệm gì từ hai huyện Bình Giang và Kim Thành thuộc tỉnh Hải Dương?
Khóa luận đúc kết 5 bài học cho Nam Sách: (1) Chú trọng công tác lập quy hoạch, kế hoạch vùng sản xuất tập trung; (2) Đẩy mạnh dồn điền đổi thửa, cơ giới hóa đồng bộ (như mô hình cấy máy và máy bay không người lái tại Bình Giang); (3) Phát triển sản phẩm đặc sản, chuyên canh hàng hóa (như vùng hành tỏi, rau an toàn Đồng Gia tại Kim Thành); (4) Đổi mới công tác đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ chuyên môn; (5) Thường xuyên sơ kết, tổng kết thực tiễn để khen thưởng và nhân rộng mô hình sáng tạo.
4. Những tồn tại chủ yếu trong quản lý nhà nước về nông nghiệp tại huyện Nam Sách giai đoạn 2010 – 2019 là gì?
Các hạn chế chủ yếu gồm: Tình trạng đất nông nghiệp bị bỏ hoang còn nhiều; việc cải tạo đất canh tác chưa được quan tâm đúng mức; hạ tầng thủy lợi nội đồng tại một số nơi xuống cấp; công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc chưa hiệu quả (điển hình là dịch tả lợn châu Phi năm 2019); việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực thi công vụ và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp còn chậm trễ.
5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp quản lý trọng tâm nào cho huyện Nam Sách?
Tác giả đề xuất hệ thống 10 giải pháp trọng tâm: hoàn thiện văn bản quản lý; triển khai hiệu quả chính sách hỗ trợ; nâng cao chất lượng lập kế hoạch; tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy và chính quyền; thực hiện quy hoạch đất nông nghiệp đến năm 2030; hỗ trợ khoa học – công nghệ và cơ giới hóa; đầu tư tu bổ cơ sở hạ tầng; đào tạo kiến thức thị trường cho nông dân; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức; đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến pháp luật.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp và phân tích sâu sắc bức tranh thực tiễn tại huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2010 – 2019. Thông qua việc phân tích dữ liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội và đối chiếu kinh nghiệm quản lý liên huyện, công trình đã chỉ rõ những thành tựu đạt được cũng như các hạn chế cốt lõi về đất đai, dịch bệnh và hạ tầng kỹ thuật. Hệ thống 10 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, là căn cứ khoa học có giá trị tham khảo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương và là tài liệu học thuật hữu ích cho sinh viên, cán bộ chuyên ngành Quản lý nhà nước về Kinh tế.