Tổng quan nghiên cứu

Khu vực kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp tác xã, đóng vai trò chiến lược đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước khi đóng góp trực tiếp khoảng 4,8% vào GDP cả nước và đóng góp gián tiếp trên 30% GDP thông qua giá trị gia tăng từ kinh tế hộ thành viên. Đến cuối năm 2021, cả nước đã phát triển trên 27.000 hợp tác xã, thu hút gần 6 triệu thành viên tham gia. Tại huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định – địa phương có diện tích tự nhiên 219,9 km² cùng dân số khoảng 180.000 người, kinh tế hợp tác xã đã từng bước khẳng định vị thế quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.

Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, các hợp tác xã trên địa bàn huyện vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn: quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu vốn đầu tư công nghệ, năng lực quản trị hạn chế và mức độ liên kết chuỗi giá trị chưa cao. Một nguyên nhân căn bản xuất phát từ những bất cập trong công tác quản lý nhà nước cấp huyện khi các chính sách ưu đãi chưa thực sự phát huy tối đa hiệu quả.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã tại huyện Tuy Phước giai đoạn 2017 - 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2022 - 2026. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương nâng cao tỷ lệ hợp tác xã hoạt động hiệu quả lên trên 60%, thúc đẩy tăng trưởng thu nhập bình quân của người lao động nông thôn và nâng cao năng lực cạnh tranh nông sản địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ các nền tảng lý thuyết và khung pháp lý chuyên ngành kinh tế:

  • Lý thuyết Quản lý nhà nước về kinh tế: Xác định chức năng của chính quyền cấp huyện trong việc định hướng, hỗ trợ thể chế, kiến tạo môi trường kinh doanh và thanh tra, giám sát mà không can thiệp trực tiếp vào quyền tự chủ sản xuất của đơn vị kinh tế.
  • Lý thuyết Kinh tế tập thể và Hợp tác xã hiện đại: Dựa trên Luật Hợp tác xã năm 2012 và nguyên tắc của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế, nhấn mạnh 5 nguyên tắc cốt lõi: tự nguyện; dân chủ, bình đẳng; tự chủ, tự chịu trách nhiệm; hợp tác phát triển cộng đồng; và phân phối thu nhập theo mức độ sử dụng dịch vụ.
  • Khung đánh giá chất lượng hợp tác xã: Áp dụng Thông tư số 01/2020/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư với thang điểm chuẩn 100 điểm, chia làm 3 nhóm tiêu chí: Tài chính (tối đa 30 điểm), Quản trị điều hành và năng lực tổ chức (tối đa 30 điểm), Lợi ích thành viên và tác động cộng đồng (tối đa 40 điểm).
  • Hệ thống khái niệm chủ đạo: Hợp tác xã, Quản lý nhà nước cấp huyện đối với hợp tác xã, Chuỗi giá trị nông sản và Cơ chế hỗ trợ tín dụng vi mô.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Niên giám thống kê của Chi cục Thống kê khu vực Tuy Phước - Vân Canh, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội định kỳ hàng năm của Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phước giai đoạn 2017 - 2021, cùng hệ thống văn bản chỉ đạo của Huyện ủy và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính và hồ sơ tự đánh giá xếp loại của các hợp tác xã trên địa bàn.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 100% các hợp tác xã nông nghiệp và phi nông nghiệp đang hoạt động trên địa bàn 11 xã và 02 thị trấn (thị trấn Tuy Phước và thị trấn Diêu Trì). Đồng thời, thực hiện khảo sát định hướng trên mẫu gồm 35 cán bộ quản lý then chốt tại các hợp tác xã và 15 công chức chuyên môn thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện. Việc chọn mẫu toàn thể kết hợp mẫu chuyên gia đảm bảo tính bao quát, phản ánh chính xác thực tế quản lý ở cấp cơ sở.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh đối chiếu đa chiều. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác các chỉ số tài chính, doanh thu, lợi nhuận, trình độ nhân lực và mức độ thụ hưởng chính sách qua các năm, từ đó nhận diện rõ ràng các điểm nghẽn thể chế.
  • Timeline nghiên cứu: Thực hiện thu thập, xử lý số liệu thực trạng giai đoạn 2017 - 2021 và xây dựng mô hình giải pháp định hướng ứng dụng cho giai đoạn 2022 - 2026.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Chuyển đổi mô hình tổ chức đúng tiến độ nhưng năng lực nội tại còn yếu: 100% hợp tác xã trên địa bàn đã hoàn tất chuyển đổi mô hình hoạt động theo Luật Hợp tác xã năm 2012. Tuy nhiên, quy mô vốn bình quân của phần lớn hợp tác xã vẫn dưới 2 tỷ đồng, thuộc nhóm quy mô vốn nhỏ và siêu nhỏ. Khoảng 80% dịch vụ cung ứng chỉ dừng lại ở các khâu đầu vào truyền thống như thủy lợi, làm đất, cung ứng phân bón; các khâu chế biến sâu và tiêu thụ sản phẩm đầu ra chỉ chiếm dưới 20%.
  • Chính sách hỗ trợ tín dụng và đất đai chưa đạt kỳ vọng: Mặc dù huyện đã ban hành nhiều kế hoạch triển khai, tỷ lệ hợp tác xã tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ các ngân hàng thương mại và quỹ hỗ trợ phát triển chỉ đạt khoảng 30 - 35%. Khó khăn lớn nhất là các hợp tác xã thiếu tài sản thế chấp hợp pháp do vướng mắc về thủ tục giao đất, cho thuê đất dài hạn.
  • Chất lượng nguồn nhân lực quản lý còn nhiều hạn chế: Bảng tổng hợp trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý hợp tác xã cho thấy chỉ có khoảng 25% cán bộ đạt trình độ đại học, cao đẳng; trên 50% cán bộ có độ tuổi trên 45 tuổi. Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, quản trị số và xây dựng phương án kinh doanh khả thi còn rất thấp.
  • Sự phân hóa rõ rệt trong kết quả phân loại: Căn cứ theo 15 tiêu chí của Thông tư 01/2020/TT-BKHĐT, tỷ lệ hợp tác xã xếp loại tốt và khá chỉ chiếm khoảng 30 - 35%, trong khi nhóm trung bình và yếu chiếm tới 65 - 70%, phản ánh hiệu quả vận hành thực tế chưa tương xứng với tiềm năng địa phương.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ cả nguyên nhân chủ quan và khách quan. Về phía các hợp tác xã, tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào ngân sách hỗ trợ vẫn còn tồn tại ở một bộ phận ban giám đốc; sự gắn kết giữa thành viên và hợp tác xã còn lỏng lẻo. Về phía quản lý nhà nước, bộ máy chuyên môn tại Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ, thiếu cán bộ chuyên trách sâu về kinh tế tập thể; công tác thanh tra, hậu kiểm còn mang tính hình thức.

Khi so sánh với thị xã An Nhơn lân cận (nơi có 20 hợp tác xã đạt tổng doanh thu năm 2021 hơn 82,72 tỷ đồng, tăng 24% so với năm 2020, tiêu thụ lúa giống đạt hơn 30 tỷ đồng) và huyện Tây Sơn (100% hợp tác xã ổn định tổ chức với 20.000 thành viên), huyện Tuy Phước có lợi thế vượt trội về 3 vùng sinh thái: vùng Tây Nam trồng cây công nghiệp, vùng Đông ven đầm Thị Nại phát triển thủy sản và vùng trung tâm chuyên canh lúa chất lượng cao. Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế mang lại chưa tương xứng do thiếu các đề án hỗ trợ trọng tâm và mô hình chuỗi giá trị liên xã.

Để làm rõ các luận điểm trên, dữ liệu nghiên cứu được mô hình hóa chi tiết qua Biểu đồ cơ cấu ngành kinh tế huyện Tuy Phước năm 2021, Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà nước cấp huyện, cùng Bảng tổng hợp diễn biến vốn lưu động, doanh thu và lợi nhuận hợp tác xã giai đoạn 2017 - 2021. Cách biểu diễn trực quan này giúp chỉ rõ mối quan hệ giữa chất lượng cán bộ điều hành với tốc độ tăng trưởng doanh thu của từng nhóm ngành.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Triển khai đồng bộ cơ chế hỗ trợ tài chính và đất đai: Ủy ban nhân dân huyện Tuy Phước chủ trì phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Ngân hàng Chính sách Xã hội đơn giản hóa thủ tục thẩm định dự án sản xuất, tạo điều kiện cho các hợp tác xã vay vốn bằng tài sản hình thành từ vốn vay; đồng thời hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trụ sở, nhà kho cho 100% hợp tác xã đủ điều kiện trước năm 2025 nhằm nâng tỷ lệ hợp tác xã tiếp cận vốn ưu đãi lên trên 60%.
  • Đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hóa nguồn nhân lực: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Trường Đại học Quy Nhơn và Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bình Định tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng số, quản trị tài chính cho 100% cán bộ chủ chốt. Phấn đấu đến năm 2026, tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác xã có trình độ cao đẳng, đại học đạt trên 45%, đưa cán bộ trẻ có chuyên môn về làm việc tại hợp tác xã thông qua chính sách hỗ trợ lương của tỉnh.
  • Đẩy mạnh chuyển giao khoa học công nghệ và liên kết chuỗi giá trị: Phòng Kinh tế - Hạ tầng xây dựng đề án hỗ trợ kinh phí cho ít nhất 5 mô hình hợp tác xã điểm ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất lúa giống và nuôi trồng thủy sản ven đầm Thị Nại, tích hợp mã QR truy xuất nguồn gốc và thương mại điện tử, hoàn thành trước quý IV/2025.
  • Kiện toàn bộ máy quản lý và nâng cao hiệu lực thanh kiểm tra: Củng cố hoạt động của Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể huyện; quy định rõ trách nhiệm phối hợp giữa các phòng chuyên môn và Ủy ban nhân dân các xã; duy trì chế độ kiểm tra định kỳ 2 lần/năm và thực hiện nghiêm túc quy trình phân loại, đánh giá hợp tác xã theo Thông tư 01/2020/TT-BKHĐT, gửi báo cáo trước ngày 18 tháng 12 hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý nhà nước và công chức tham mưu cấp huyện, tỉnh: Giúp nắm vững cơ sở lý luận, chức năng nhiệm vụ, hoàn thiện quy trình xây dựng kế hoạch và tổ chức bộ máy điều hành kinh tế tập thể hiệu quả tại địa phương.
  • Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp: Là tài liệu tham khảo giá trị để tái cấu trúc bộ máy, học hỏi phương thức quản trị minh bạch, tiếp cận các chính sách hỗ trợ của Nhà nước và mở rộng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Sử dụng làm tài liệu học thuật chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với thành phần kinh tế tập thể, cung cấp khung phương pháp nghiên cứu thực chứng và hệ thống dữ liệu điển hình.
  • Doanh nghiệp nông nghiệp và các tổ chức tín dụng: Cung cấp thông tin thị trường, thực trạng hoạt động và tiềm năng kinh tế của các hợp tác xã trên địa bàn huyện Tuy Phước để xây dựng các hợp đồng liên doanh, liên kết đầu tư bao tiêu nông sản.

Câu hỏi thường gặp

  • Nội dung cơ bản của quản lý nhà nước đối với hợp tác xã ở cấp huyện bao gồm những gì? Quản lý nhà nước cấp huyện tập trung vào 6 nội dung trọng tâm: xây dựng và thực hiện quy hoạch, chính sách hỗ trợ; kiện toàn bộ máy quản lý; hướng dẫn đăng ký, giải thể và đánh giá phân loại; chỉ đạo thí điểm mô hình công nghệ cao; tổ chức tuyên truyền pháp luật; và thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát theo Luật Hợp tác xã năm 2012.

  • Tiêu chuẩn đánh giá và xếp loại hợp tác xã hiện nay được quy định như thế nào? Quy trình đánh giá căn cứ theo Thông tư số 01/2020/TT-BKHĐT với thang điểm tối đa 100 điểm dựa trên 15 tiêu chí thuộc 3 nhóm: Tài chính (30 điểm), Quản trị - điều hành (30 điểm), Thành viên và cộng đồng (40 điểm). Kết quả xếp thành 4 loại: Tốt (80 - 100 điểm), Khá (65 - dưới 80 điểm), Trung bình (50 - dưới 65 điểm), và Yếu (dưới 50 điểm).

  • Tại sao hợp tác xã nông nghiệp tại Tuy Phước gặp khó khăn khi vay vốn tín dụng? Nguyên nhân xuất phát từ việc quy mô vốn điều lệ của các hợp tác xã còn nhỏ, tài sản cố định chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp để thế chấp ngân hàng. Ngoài ra, nhiều đơn vị chưa xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh khả thi và hệ thống sổ sách kế toán chưa đáp ứng chuẩn mực tín dụng.

  • Huyện Tuy Phước có thể tiếp thu bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương lân cận? Huyện có thể học tập thị xã An Nhơn trong việc phát triển mạnh các dịch vụ mở rộng mang lại doanh thu lúa giống trên 30 tỷ đồng và liên kết doanh nghiệp đầu ra. Đồng thời, học tập huyện Tây Sơn trong việc ban hành kịp thời các nghị quyết chuyên đề, kiện toàn 100% hợp tác xã đăng ký lại và phân định rõ đầu mối quản lý nông nghiệp - phi nông nghiệp.

  • Luận văn đặt ra mục tiêu phát triển hợp tác xã tại huyện Tuy Phước đến năm 2026 ra sao? Mục tiêu hướng tới là nâng tỷ lệ hợp tác xã hoạt động đạt loại khá và tốt lên trên 60%, 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn đào tạo chuyên môn, giải quyết dứt điểm các hợp tác xã ngừng hoạt động, và xây dựng thành công ít nhất 3 chuỗi liên kết sản xuất nông sản quy mô lớn gắn với công nghệ số.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, làm sáng tỏ vai trò "bà đỡ" của quản lý nhà nước đối với sự phát triển của hợp tác xã trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá khách quan, trung thực bức tranh thực trạng hoạt động của các hợp tác xã và công tác quản lý nhà nước tại huyện Tuy Phước giai đoạn 2017 - 2021 với số liệu thực chứng rõ ràng.
  • Chỉ rõ 4 nhóm rào cản cốt lõi về vốn, đất đai, nguồn nhân lực quản trị và liên kết chuỗi giá trị chưa tương xứng với tiềm năng 3 tiểu vùng sinh thái của huyện.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao, gắn liền với phân công trách nhiệm và lộ trình thực hiện cụ thể từ nay đến năm 2026.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn quý báu cho công tác hoạch định chính sách kinh tế tập thể tại tỉnh Bình Định.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, giai đoạn 2022 - 2024 địa phương cần ưu tiên tháo gỡ vướng mắc về đất đai và đào tạo chuẩn hóa cán bộ quản trị; giai đoạn 2024 - 2026 tập trung số hóa quy trình quản lý và mở rộng chuỗi liên kết giá trị nông sản. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý quan tâm hãy khai thác toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý kinh tế tập thể tại địa phương.