Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế tập thể và loại hình hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp đóng vai trò hạt nhân trong việc tái cơ cấu kinh tế nông thôn tại Việt Nam. Tính đến năm 2016, cả nước có 10.902 hợp tác xã nông nghiệp, chiếm 55,5% tổng số hợp tác xã của cả nước và quy tụ gần 6,7 triệu hộ nông dân tham gia. Tuy nhiên, doanh thu bình quân của mỗi đơn vị chỉ dao động quanh ngưỡng 1,0 tỷ đồng/năm và lợi nhuận trung bình đạt khoảng 200 triệu đồng/năm, khiến thu nhập của người lao động chỉ ở mức xấp xỉ 1,0 triệu đồng/người/tháng.

Bối cảnh chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã năm 2012 đòi hỏi các đơn vị phải thay đổi căn bản mô hình quản trị, phương thức cung ứng dịch vụ và định hướng kinh doanh. Tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên – một địa bàn thuần nông thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng với hơn 33,5% mật độ hợp tác xã của toàn quốc tập trung trong khu vực, việc đổi mới hoạt động đang là yêu cầu cấp thiết để tháo gỡ điểm nghẽn về quy mô nhỏ lẻ, thiếu vốn và sự suy giảm năng lực cạnh tranh trước kinh tế tư nhân.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp với đề tài "Đổi mới hoạt động của loại hình hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên" do tác giả Đoàn Mạnh Trí thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Tất Thắng tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng chuyển đổi trong giai đoạn 2014 – 2016. Nghiên cứu xác lập các mục tiêu trọng tâm: phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đo lường hiệu quả các khâu dịch vụ và đề xuất 7 nhóm giải pháp mang tính chiến lược. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cao, hướng đến mục tiêu nâng doanh thu bình quân lên 2,0 đến 3,0 tỷ đồng/HTX và cải thiện thu nhập thành viên lên mức 3,5 đến 5,0 triệu đồng/người/tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế hợp tác cổ điển và hiện đại, kết hợp lý thuyết quản trị chuỗi giá trị nông sản trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Lý thuyết kinh tế hợp tác chỉ rõ bản chất của hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể đồng sở hữu, vận hành theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, bình đẳng và tương trợ lẫn nhau nhằm tối ưu hóa lợi ích kinh tế cho hộ thành viên thay vì chỉ tối đa hóa lợi nhuận cho bộ máy quản lý. Bên cạnh đó, mô hình quản trị chuỗi cung ứng dịch vụ nông nghiệp được áp dụng để phân định rõ hai nhóm dịch vụ chính: nhóm dịch vụ công ích thiết yếu (như thủy nông nội đồng, bảo vệ thực vật, khuyến nông) và nhóm dịch vụ thương mại cạnh tranh (như cung ứng giống, phân bón, làm đất, chế biến và bao tiêu đầu ra).

Luận văn làm sáng tỏ 4 khái niệm then chốt:

  • Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp: tổ chức kinh tế tự chủ do nông dân liên kết thành lập để thực hiện các khâu dịch vụ hỗ trợ sản xuất hộ gia đình.
  • Đổi mới hoạt động hợp tác xã: quá trình tái cấu trúc toàn diện về tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ và cơ chế kinh doanh theo chuẩn mực quản trị hiện đại.
  • Dịch vụ nông nghiệp thiết yếu: các khâu phục vụ chung cho toàn bộ cánh đồng, ít sinh lời nhưng mang tính quyết định đến an ninh mùa vụ.
  • Dịch vụ nông nghiệp thương mại: các hoạt động kinh doanh có hạch toán kinh tế độc lập, tạo nguồn tích lũy tái đầu tư cho hợp tác xã.

Khung phân tích của đề tài còn kế thừa kinh nghiệm quốc tế từ Đức (nơi các hợp tác xã kiểm soát 70% thị phần thịt chế biến và 60% sản phẩm sữa) và Nhật Bản (với hệ thống hợp tác xã tiêu thụ 90% sản lượng lúa gạo cả nước), qua đó định vị vai trò dịch vụ là sản phẩm cốt lõi của hợp tác xã.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê huyện Tiên Lữ, báo cáo chuyên đề của Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Tiên Lữ và Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 120 phiếu điều tra, bao gồm 20 cán bộ thuộc Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc của các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn và 100 hộ nông dân thành viên sử dụng dịch vụ tại các xã trọng điểm như Dị Chế, An Viên, Hải Triều. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả vùng chuyên canh lúa nước và vùng chuyên canh cây ăn quả, cây màu.

Các phương pháp phân tích chính bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh số tương đối, số tuyệt đối: Đánh giá sự chuyển dịch các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, quy mô tài sản trước và sau khi thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012.
  • Phương pháp phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT): Bóc tách các yếu tố nội tại và ngoại cảnh tác động đến quá trình đổi mới. Việc lựa chọn ma trận SWOT cùng phương pháp điều tra xã hội học giúp lượng hóa các rào cản vô hình như nhận thức của cán bộ, tập quán canh tác của xã viên và mức độ cạnh tranh của các đại lý tư nhân tại nông thôn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại huyện Tiên Lữ giai đoạn 2013 – 2016 đã ghi nhận những chuyển biến quan trọng cùng nhiều hạn chế tồn tại:

  • Chuyển đổi mô hình quản trị theo Luật Hợp tác xã năm 2012: 100% hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện đã hoàn thành việc chuyển đổi đăng ký lại hoạt động. Bộ máy quản lý được tinh giản từ 12 – 15 người xuống còn 5 – 7 người mỗi hợp tác xã, tách bạch rõ ràng giữa chức năng quản trị của Hội đồng quản trị và chức năng điều hành của Ban Giám đốc, giúp giảm khoảng 45% chi phí quản lý hành chính.
  • Cơ cấu dịch vụ và mức độ che phủ: Các hợp tác xã duy trì thực hiện từ 5 đến 7 loại dịch vụ. Dịch vụ thủy nông nội đồng đạt tỷ lệ phục vụ 95% diện tích canh tác toàn huyện; dịch vụ bảo vệ thực vật dự báo sâu bệnh đạt tỷ lệ bao phủ hơn 85% hộ nông dân. Tuy nhiên, các dịch vụ thương mại có giá trị gia tăng cao như cung ứng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật chất lượng cao chỉ chiếm từ 15% đến 20% tổng doanh thu của hợp tác xã.
  • Năng lực tài chính và cơ sở vật chất: Vốn điều lệ bình quân của các hợp tác xã rất hạn chế, chỉ đạt khoảng 300 đến 500 triệu đồng/HTX. Tỷ lệ vốn lưu động phục vụ kinh doanh dịch vụ chiếm chưa đầy 35% tổng nguồn vốn, khiến hơn 70% hợp tác xã không đủ năng lực dự trữ vật tư đầu vào vào thời điểm chính vụ hoặc đầu tư kho lạnh, máy sấy nông sản.
  • Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ: Hơn 65% cán bộ quản trị hợp tác xã có độ tuổi trên 50. Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm khoảng 15% – 18%, trong khi trên 60% cán bộ chỉ có trình độ trung cấp hoặc điều hành dựa vào kinh nghiệm thực tế, dẫn đến sự lúng túng trong việc lập phương án kinh doanh khả thi.

Thảo luận kết quả

Thực trạng đổi mới tại huyện Tiên Lữ cho thấy sự mâu thuẫn giữa yêu cầu tự chủ kinh doanh theo cơ chế thị trường và thói quen thụ động trông chờ vào hỗ trợ ngân sách. Nguyên nhân chính khiến doanh thu dịch vụ thương mại đạt thấp là do hợp tác xã chưa xây dựng được cơ chế chia sẻ lợi ích linh hoạt để cạnh tranh với mạng lưới thương lái tư nhân tại địa phương.

Khi so sánh với các điển hình thành công trong nước, khoảng cách phát triển càng thể hiện rõ nét. Mô hình Hợp tác xã Bình Định tại tỉnh Thái Bình với quy mô 8.965 nhân khẩu đã tổ chức 12 dịch vụ, cung ứng mỗi năm 1.000 tấn thóc giống và đạt doanh thu trên 6,0 tỷ đồng/năm; hay Hợp tác xã Anh Đào tại Lâm Đồng đạt doanh thu hơn 200 tỷ đồng/năm nhờ liên kết chuỗi 70 chủng loại rau sạch với hệ thống siêu thị. Ngay tại tỉnh Hưng Yên, Hợp tác xã Việt Hưng (huyện Văn Lâm) đã ký hợp đồng bao tiêu 400 ha lúa giống với giá thu mua cao hơn thị trường 500 – 600 đồng/kg. Những minh chứng này khẳng định rằng điểm nghẽn lớn nhất của Tiên Lữ nằm ở khâu liên kết chuỗi giá trị và thiếu các sản phẩm hàng hóa mũi nhọn.

Dữ liệu trong luận văn được hệ thống hóa trực quan qua bảng so sánh cơ cấu chi phí vận hành trước và sau đổi mới cùng biểu đồ thể hiện tỷ trọng doanh thu theo từng khâu dịch vụ. Các dẫn chứng định lượng này chứng minh rằng việc nâng cao tỷ lệ cán bộ có chuyên môn kinh tế tương quan thuận trực tiếp với khả năng tăng trưởng lợi nhuận và mở rộng quy mô hoạt động của hợp tác xã.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và ma trận SWOT, luận văn xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm đổi mới hoạt động của các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp huyện Tiên Lữ:

  • Tinh gọn và chuyên nghiệp hóa bộ máy quản trị: Kiện toàn chức danh Giám đốc điều hành theo hướng thuê chuyên gia hoặc tuyển chọn cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn cao. Mục tiêu đến năm 2020 nâng tỷ lệ cán bộ quản trị có trình độ đại học, cao đẳng lên tối thiểu 40%. Chủ thể thực hiện: Hội đồng quản trị hợp tác xã phối hợp cùng Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Tiên Lữ.
  • Tăng cường huy động nguồn vốn hoạt động: Tái cơ cấu nguồn vốn góp điều lệ từ các hộ thành viên, nâng mức vốn bình quân từ 300 triệu đồng lên ngưỡng 800 triệu đến 1,2 tỷ đồng/HTX trong giai đoạn 2017 – 2020. Tích cực tiếp cận nguồn vốn ưu đãi từ Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chủ thể thực hiện: Ban Quản trị hợp tác xã và Hội đồng nhân dân cấp xã.
  • Đổi mới phương thức kinh doanh và mở rộng chuỗi liên kết: Chủ động ký kết hợp đồng kinh tế dài hạn với các doanh nghiệp chế biến, phân phối giống và phân bón uy tín; chuyển từ cung cấp dịch vụ đơn lẻ sang bao tiêu sản phẩm nông nghiệp sạch. Phấn đấu đưa tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ thương mại đạt trên 45% tổng doanh thu vào năm 2021. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc hợp tác xã và các doanh nghiệp đối tác.
  • Đầu tư cơ sở hạ tầng và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật: Xây dựng hệ thống kho bãi đạt chuẩn, mua sắm máy gặt đập liên hợp, máy cấy và lắp đặt hệ thống tưới tiết kiệm. Đặt mục tiêu đạt tỷ lệ cơ giới hóa trên 85% diện tích gieo trồng vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Hợp tác xã phối hợp với chính quyền địa phương thông qua nguồn vốn Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới.
  • Hoàn thiện chính sách hỗ trợ vĩ mô: Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lữ thực hiện chính sách miễn giảm tiền thuê đất làm trụ sở, kho bãi; cấp kinh phí hỗ trợ 100% học phí đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ hợp tác xã định kỳ hàng năm. Chủ thể thực hiện: Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên và UBND các cấp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Ban Quản trị và Giám đốc điều hành các hợp tác xã nông nghiệp: Cung cấp cẩm nang chi tiết về quy trình tái cơ cấu bộ máy quản lý theo Luật Hợp tác xã năm 2012, phương pháp lập kế hoạch sản xuất kinh doanh dịch vụ và kỹ năng kiểm soát rủi ro thị trường.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước và chính quyền địa phương: Là nguồn tư liệu thực chứng phục vụ công tác xây dựng đề án phát triển kinh tế tập thể của Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Phát triển nông thôn và Phòng Nông nghiệp cấp huyện, hỗ trợ hoàn thành Tiêu chí số 13 về Tổ chức sản xuất trong Bộ tiêu chí Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên khối ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông thôn: Tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực về phương pháp tiếp cận điều tra thực địa, phương pháp xử lý dữ liệu và cách ứng dụng ma trận SWOT trong nghiên cứu tổ chức kinh tế hợp tác.
  • Doanh nghiệp sản xuất, chế biến và phân phối vật tư, nông sản: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về năng lực cung ứng và nhu cầu hợp tác của các tổ hợp tác, hợp tác xã tại vùng Đồng bằng sông Hồng, làm cơ sở xây dựng mô hình liên kết chuỗi bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  • Luật Hợp tác xã năm 2012 đã thay đổi căn bản điều gì đối với các hợp tác xã tại huyện Tiên Lữ? Luật năm 2012 chuyển đổi bản chất hợp tác xã từ quản lý sản xuất trực tiếp sang cung ứng dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ. Cơ cấu tổ chức tách bạch rõ giữa Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc, giúp 100% hợp tác xã tại Tiên Lữ tinh gọn bộ máy từ 15 người xuống còn 5 – 7 người.

  • Vì sao doanh thu từ dịch vụ thương mại của các hợp tác xã tại Tiên Lữ vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp? Nguyên nhân chủ yếu do nguồn vốn điều lệ mỏng (chỉ 300 – 500 triệu đồng/HTX) và thiếu kho bãi đạt chuẩn, khiến hơn 70% đơn vị không thể nhập vật tư số lượng lớn để hưởng chiết khấu cao, dẫn đến khó cạnh tranh với các đại lý tư nhân.

  • Kinh nghiệm quản lý từ các hợp tác xã quốc tế như Đức hay Nhật Bản có thể ứng dụng vào địa phương như thế nào? Bài học cốt lõi là tập trung kiểm soát khâu phân phối và tiêu thụ nông sản thay vì can thiệp vào khâu canh tác của hộ dân, đồng thời thiết lập hệ thống kiểm toán định kỳ để đảm bảo tính minh bạch tài chính tương tự mô hình hợp tác xã của Đức.

  • Làm cách nào để giải quyết bài toán thiếu hụt vốn lưu động của hợp tác xã nông nghiệp hiện nay? Hợp tác xã cần huy động tăng vốn góp từ thành viên theo định kỳ mùa vụ, phát triển quỹ tín dụng nội bộ và liên kết trực tiếp với các ngân hàng thương mại để thế chấp tài sản không chia hoặc dòng tiền hợp đồng bao tiêu nông sản.

  • Mô hình liên kết chuỗi giá trị giữa hợp tác xã và doanh nghiệp mang lại lợi ích cụ thể gì cho nông dân? Liên kết chuỗi giúp ổn định giá đầu ra cho nông sản, giảm chi phí trung gian và bảo đảm chất lượng vật tư đầu vào. Điển hình tại Hưng Yên, mô hình liên kết lúa giống tại xã Việt Hưng đã giúp xã viên nâng giá bán cao hơn thị trường 500 – 600 đồng/kg.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và thực tiễn về đổi mới hoạt động của loại hình hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp theo tinh thần Luật Hợp tác xã năm 2012.
  • Nghiên cứu phản ánh thực chứng kết quả chuyển đổi tại huyện Tiên Lữ: 100% hợp tác xã đã tinh gọn bộ máy quản trị nhưng vẫn gặp trở ngại lớn về quy mô vốn (300 – 500 triệu đồng/HTX) và chất lượng nguồn nhân lực (chỉ 15% cán bộ đạt trình độ đại học).
  • Đề tài đề xuất 5 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào chuyên nghiệp hóa đội ngũ lãnh đạo, tái cấu trúc nguồn vốn, mở rộng chuỗi dịch vụ thương mại và đầu tư cơ giới hóa đồng bộ.
  • Xác lập lộ trình hành động giai đoạn 2017 – 2022 với mục tiêu gia tăng doanh thu bình quân lên 2,0 – 3,0 tỷ đồng/HTX, nâng tỷ trọng dịch vụ thương mại lên trên 45% và cải thiện mức thu nhập bình quân của người lao động đạt 3,5 – 5,0 triệu đồng/tháng.
  • Nghiên cứu là nguồn tài liệu quý báu, kêu gọi các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và lãnh đạo hợp tác xã ứng dụng ngay các phát hiện khoa học để nâng cao năng lực cạnh tranh cho kinh tế tập thể nông nghiệp Việt Nam trong thời kỳ mới.