Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lý nhà nước đối với đội ngũ viên chức bệnh viện công lập. Chương 2: Thực trạng công tác Quản lý nhà nước đối với đội ngũ viên chức tại Bệnh viện Tâm thần Huế. Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước đối với đội ngũ viên chức Bệnh viện Tâm thần Huế. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC BỆNH VIỆN CÔNG LẬP 1.
Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý nhà nƣớc đối với đội ngũ viên chức Bệnh viện công lập thuộc ngành y tế 1. Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước 1. Quản lý Từ khi xã hội loài ngƣời chuyển từ chế độ cộng sản nguyên thủy lên chế độ chiếm hữu nô lệ, bắt đầu thời kỳ phân chia giai cấp thì nhu cầu về quản lý cũng bắt đầu xuất hiện. Trong giai đoạn đầu, việc quản lý hoàn toàn mang tính tự phát.
Dần dần, cùng với sự phát triển của xã hội qua các thời kỳ khác nhau tƣơng ứng với phƣơng thức sản xuất khác nhau thì trình độ quản lý cũng phát triển theo. Ngày nay, cùng với sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học kỹ thuật, bên cạnh những yếu tố cơ bản tác động tới sự phát triển của xã hội nhƣ sức lao động, trình độ lao động thì một yếu tố đƣợc coi là quan trọng hàng đầu đó là yếu tố quản lý. Hiện nay, có rất nhiều cách hiểu về quản lý. Có quan niệm cho rằng, quản lý là hành chính, là cai trị; hay quản lý là điều hành, điều khiển, chỉ huy… Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, quản lý đƣợc định nghĩa là: “Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan” [65, tr.
Trên thế giới hiện nay, cách hiểu về quản lý có tính thống nhất tƣơng đối. Khoa học về quản lý định nghĩa: “Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hƣớng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý trên các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội… thông qua hệ thống pháp luật, chính sách, các nguyên tắc, các quy định và bằng các biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trƣờng và điều kiện cho sự phát triển của đối tƣợng quản lý”. Như vậy, hiểu một cách đơn giản nhất, quản lý chính là sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua các công cụ quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra [43]. Quản lý nhà nước Quản lý nhà nƣớc (QLNN) là một dạng của quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nƣớc và sử dụng pháp luật, chính sách để điều chỉnh hành vi cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nƣớc thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì ổn định và phát triển của xã hội.
Theo nghĩa rộng, 3 chức năng cơ bản của QLNN, đó là: (1) chức năng lập pháp do cơ quan lập pháp thực hiện; (2) chức năng hành pháp (chấp hành và điều hành) do hệ thống hành chính nhà nƣớc đảm nhiệm; (3) chức năng tƣ pháp do cơ quan tƣ pháp thực hiện. Tuy vậy, nếu hiểu theo nghĩa hẹp, QLNN là hoạt động hành chính của cơ quan thực thi quyền lực nhà nƣớc (quyền hành pháp) để quản lý, điều hành các lĩnh vực của đời sống xã hội theo quy định của pháp luật. Theo đó, quản lý hành chính nhà nƣớc là hoạt động quản lý đƣợc giới hạn trong các cơ quan hành pháp, đó là Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp; hệ thống các cơ quan: quyền lực, xét xử và kiểm sát thực hiện quyền lập pháp và tƣ pháp không thuộc hệ thống quản lý hành chính nhà nƣớc. Nếu tiếp cận khái niệm QLNN dƣới góc độ này, QLNN bao gồm có 2 chức năng cơ bản: (1) Lập quy đƣợc thực hiện bằng việc ban hành các VBQPPL để hƣớng dẫn thực hiện pháp luật; (2) Tổ chức, điều hành, phối hợp các hoạt động kinh tế - xã hội để đƣa luật pháp vào đời sống xã hội.
Khái niệm viên chức và viên chức bệnh viện công lập 1. Khái niệm viên chức Khái niệm viên chức đƣợc sử dụng trong các VBQPPL thay đổi theo từng thời kỳ tùy thuộc vào quan điểm của nhà nƣớc về đội ngũ này. Hiến pháp 1992 sử dụng cụm từ “cán bộ, viên chức” để chỉ chung những ngƣời làm việc tại các cơ quan nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp. Tại Pháp lệnh Cán bộ, công chức ban hành năm 1998, cụm từ đƣợc sử dụng là “cán bộ, công chức”.
Khi pháp lệnh đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2003, lần đầu tiên viên chức đƣợc tách riêng, phân biệt với công chức. Điểm d, Điều 1 Pháp lệnh quy định viên chức là “những ngƣời đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc đƣợc giao giữ một nhiệm vụ thƣờng xuyên 11 trong đơn vị sự nghiệp của nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội” [58]. Tiếp đó, Luật Cán bộ, công chức 2008 và Luật Viên chức 2010 càng làm rõ ràng hơn về đối tƣợng là công chức, viên chức. Điều 2 Luật Viên chức 2010 định nghĩa: “Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” [49].
Từ định nghĩ trên, viên chức có những đặc điểm nhƣ sau: Phải là công dân Việt Nam. Về chế độ tuyển dụng: Viên chức phải là ngƣời đƣợc đƣợc tuyển dụng theo VTVL. Theo đó, căn cứ đầu tiên để tuyển dụng viên chức là VTVL. Ngoài ra, Điều 20 Luật Viên chức năm 2010 quy định cụ thể hơn về chế độ tuyển dụng nhƣ sau:“Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của ĐVSNCL” [49].
Về nơi làm việc: Viên chức làm việc tại ĐVSNCL. Về thời gian làm việc: Thời gian làm việc của viên chức đƣợc tính từ khi tuyển dụng, HĐLV có hiệu lực đến khi chấm dứt HĐLV hoặc đủ tuổi nghỉ hƣu theo quy định của nhà nƣớc. Về chế độ lao động: Viên chức làm việc theo chế độ HĐLV và hƣởng lƣơng từ quỹ lƣơng của ĐVSNCL theo quy định của pháp luật. Hoạt động nghề nghiệp của viên chức mang tính phục vụ, không thu tiền hoặc có thu tiền nhƣng không đặt mục tiêu lợi nhuận là hàng đầu, nhằm mục đích cung cấp cho ngƣời dân các nhu cầu cơ bản, thiết yếu.
Chủ yếu tập trung vào một số lĩnh vực nhƣ giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao, lao động, việc làm, an sinh xã hội… Mức độ cung cấp mà Nhà nƣớc có trách nhiệm thực hiện tùy vào mỗi quốc gia có mức phát triển khác nhau. Khái niệm viên chức Bệnh viện công lập Căn cứ theo định nghĩa viên chức trong Luật Viên chức 2010, viên chức thuộc biên chế Bệnh viện công lập đƣợc hiểu là công dân Việt Nam, tuyển dụng theo VTVL và làm việc trong các Bệnh viện công lập thuộc ngành Y tế theo chế độ HĐLV gắn liền với các công việc liên quan đến ngành y tế. 12 Ngày nay, để thực hiện sứ mạng chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, ngành y tế cần phải phát triển đội ngũ viên chức y tế vừa phải đảm bảo năng lực, trình độ, vừa phải có y đức. Viên chức y tế vừa bao gồm viên chức làm công tác lãnh đạo, quản lý và vừa bao gồm đội ngũ y, bác sĩ.
Họ là những ngƣời thực hiện các nhiệm vụ có yêu cầu về năng lực, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ trong các Bệnh viện công lập. Viên chức y tế gắn với tên gọi CDNN, CDNN thể hiện năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ của viên chức y tế. Viên chức thuộc biên chế các bệnh viện công lập là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo VTVL khi được tuyển dụng trong các bệnh viện công lập nhằm cung cấp các dịch vụ công thuộc lĩnh vực y tế cho xã hội. Phân loại viên chức bệnh viện công lập Viên chức Bệnh viện công lập đƣợc phân loại căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và trình độ chuyên môn khi đƣợc tuyển dụng để có sự phân loại và phân công nhiệm vụ phù hợp với VTVL của mỗi viên chức trong đơn vị.
Theo các Thông tƣ liên tịch của Bộ trƣởng Bộ Y tế và Bộ Nội vụ đƣợc ban hành gần đây về quy định mã số, tiêu chuẩn CDNN của đội ngũ viên chức Bệnh viện công lập bao gồm có các loại CDNN sau: Nhóm chức danh bác sĩ bao gồm: a) Bác sĩ cao cấp (hạng I) Mã số: V.01 b) Bác sĩ chính (hạng II) Mã số: V.03 Nhóm chức danh bác sĩ y học dự phòng bao gồm: a) Bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I) Mã số: V.04 b) Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) Mã số: V.05 c) Bác sĩ y học dự phòng (hạng III) Mã số: V.06 Chức danh y sĩ: a) Y sĩ hạng IV Mã số: V.07 13 Nhóm chức danh y tế công cộng bao gồm: a) Y tế công cộng cao cấp (hạng I) Mã số: V.08 b) Y tế công cộng chính (hạng II) Mã số: V.09 c) Y tế công cộng (hạng III) Mã số: V.10 Nhóm chức danh điều dƣỡng bao gồm: a) Điều dƣỡng hạng II Mã số: V.11 b) Điều dƣỡng hạng III Mã số: V.12 c) Điều dƣỡng hạng IV Mã số: V.13 Nhóm chức danh hộ sinh, bao gồm: a) Hộ sinh hạng II Mã số: V.14 b) Hộ sinh hạng III Mã số: V.15 c) Hộ sinh hạng IV Mã số: V.16 Nhóm chức danh kỹ thuật y, bao gồm: a) Kỹ thuật y hạng II Mã số: V.17 b) Kỹ thuật y hạng III Mã số: V.18 c) Kỹ thuật y hạng IV Mã số: V.19 Nhóm chức danh dƣợc, bao gồm: a) Dƣợc sĩ cao cấp (hạng I) Mã số: V.20 b) Dƣợc sĩ chính (hạng II) Mã số: V.22 d) Dƣợc hạng IV Mã số: V.23 Nhóm chức danh dinh dƣỡng, bao gồm: Dinh dƣỡng hạng II Mã số: V.24 Dinh dƣỡng hạng III Mã số: V.25 Dinh dƣỡng hạng IV Mã số: V.26 Ngoài những chức danh VTVL chuyên môn đã nêu trên, còn có một số VTVL của viên chức Bệnh viện công lập gắn với công việc gián tiếp nhƣ Công nghệ thông tin, Kế toán, Hộ lý, Văn thƣ - Hành chính, Quản lý nhân sự… cũng có những mã chức danh riêng.