Tổng quan nghiên cứu
Khu vực kinh tế tư nhân ngày càng khẳng định vị thế là động lực then chốt của nền kinh tế Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 10-NQ/TW năm 2017. Tính đến ngày 31/12/2019, thành phố Thái Nguyên có 2.132 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, chiếm trên 96% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn. Lực lượng này giữ vai trò nòng cốt trong việc tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đóng góp tỷ trọng lớn vào ngân sách địa phương. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều bất cập như thủ tục hành chính phức tạp, khả năng tiếp cận vốn tín dụng còn hạn chế và sự phối hợp liên ngành chưa đồng bộ.
Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2017 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian thành phố Thái Nguyên, sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019 và dữ liệu sơ cấp khảo sát trong năm 2019. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Thái Nguyên, hướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế đô thị bền vững trên 10% mỗi năm và tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, bình đẳng cho cộng đồng doanh nghiệp dân doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý kinh tế học hiện đại kết hợp với thuyết can thiệp của nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khung lý thuyết xác định quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là sự tác động có tổ chức, có chủ đích bằng quyền lực công thông qua hệ thống pháp luật và chính sách kinh tế nhằm khai thác tối đa nguồn lực xã hội. Nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm cốt lõi:
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Đơn vị kinh tế thuộc sở hữu tư nhân hoặc tập thể người lao động, tự chủ hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2014.
- Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp: Tổng thể các hoạt động lập quy, quy hoạch, hỗ trợ, kiểm tra và xử lý vi phạm của bộ máy hành chính nhà nước.
- Công cụ quản lý kinh tế: Hệ thống pháp luật, đòn bẩy tài chính - tín dụng, quy hoạch đất đai và dịch vụ hỗ trợ hành chính công.
- Quy trình quản lý nhà nước: Chu trình khép kín gồm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, phân cấp quản lý và thanh tra, kiểm tra.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Các cơ chế ưu đãi về thuế, mặt bằng sản xuất và đào tạo nhân lực theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 (Nghị định 39/2018/NĐ-CP).
Khung khổ pháp lý được xây dựng dựa trên Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13, Nghị quyết số 35/NQ-CP năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp, cùng Nghị định số 34/2018/NĐ-CP về quỹ bảo lãnh tín dụng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, báo cáo định kỳ của Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2017 - 2019. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa trong năm 2019.
Về quy mô mẫu, nghiên cứu áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin đối với tổng thể N = 2.132 doanh nghiệp ngoài quốc doanh với sai số cho phép e = 5%:
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{2132}{1 + 2132 \cdot (0{,}05)^2} \approx 337$$
Cỡ mẫu chính thức gồm 337 chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified Random Sampling) theo các ngành nghề: công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ và nông nghiệp. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu 30 cán bộ chuyên trách công tác quản lý doanh nghiệp tại các phòng ban chuyên môn. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi số liệu thời gian và đánh giá thang đo Likert 5 mức độ. Việc kết hợp phân tích định lượng và định tính giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với các dịch vụ công, bảo đảm tính khách quan và khoa học cho các kết luận nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2019 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:
- Quy mô doanh nghiệp tăng nhanh nhưng chủ yếu là siêu nhỏ và nhỏ: Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng từ khoảng 1.850 đơn vị năm 2017 lên 2.132 đơn vị vào năm 2019 (tăng trưởng bình quân 7,4%/năm). Trong đó, loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần chiếm trên 88% tổng số cơ sở, các doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm tỷ lệ hơn 72% với vốn đăng ký bình quân dưới 5 tỷ đồng/doanh nghiệp.
- Đóng góp ngân sách và giải quyết việc làm duy trì ổn định: Khu vực ngoài quốc doanh thu hút hơn 35.000 lao động tại địa phương, đóng góp xấp xỉ 42% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên trong năm 2019.
- Rào cản lớn trong tiếp cận nguồn lực đất đai và vốn vay: Chỉ có khoảng 28,5% doanh nghiệp được khảo sát tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng có bảo lãnh, và khoảng 18,2% doanh nghiệp được tiếp cận mặt bằng sản xuất tại các cụm công nghiệp tập trung do vướng mắc giải phóng mặt bằng.
- Hiện tượng chồng chéo trong thanh tra, kiểm tra chuyên ngành: Khoảng 22,4% doanh nghiệp phản ánh phải tiếp trên 2 đoàn thanh tra, kiểm tra trong cùng một năm tài chính, gây gián đoạn hoạt động kinh doanh trực tiếp.
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên phản ánh nỗ lực cải cách hành chính của chính quyền thành phố Thái Nguyên thông qua cơ chế một cửa điện tử, rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh xuống dưới 3 ngày làm việc. Dữ liệu khảo sát có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ cơ cấu doanh nghiệp theo ngành và bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng về dịch vụ công, cho thấy thủ tục gia nhập thị trường đạt điểm đánh giá cao nhất (4,15/5 điểm), trong khi thủ tục đất đai và tiếp cận tín dụng đạt điểm thấp nhất (dưới 2,8/5 điểm).
Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ sự phối hợp liên ngành giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi cục Thuế và Phòng Tài nguyên và Môi trường chưa thực sự thông suốt. Năng lực quản trị nội bộ của các chủ doanh nghiệp còn yếu, thiếu tài sản bảo đảm chuẩn mực để tiếp cận vốn ngân hàng. So sánh với bài học kinh nghiệm từ thành phố Vĩnh Yên (hỗ trợ tới 350 triệu đồng kinh phí lập dự án khuyến khích đầu tư và hỗ trợ 15% bồi thường giải phóng mặt bằng sạch) hay chính sách giảm 10% lãi suất vay tín dụng tại thành phố Hải Dương, thành phố Thái Nguyên vẫn thiếu các gói hỗ trợ tài chính đặc thù đủ mạnh để tạo đột phá cho khu vực kinh tế tư nhân.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Cải cách triệt để quy trình thủ tục hành chính về đất đai và đầu tư: Rút ngắn 30% thời gian xử lý hồ sơ giao đất, cho thuê đất và cấp phép xây dựng thông qua việc số hóa 100% cơ sở dữ liệu địa chính. Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thành trong giai đoạn 2021 - 2022.
- Mở rộng cơ chế hỗ trợ vốn và tín dụng ưu đãi: Nâng cao năng lực hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng chi nhánh Thái Nguyên, phấn đấu tăng tỷ lệ doanh nghiệp ngoài quốc doanh tiếp cận được nguồn vốn vay trung và dài hạn lên mức 45% vào cuối năm 2023. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Thái Nguyên cùng các ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm thực thi.
- Chấn chỉnh và tối ưu hóa công tác thanh tra, kiểm tra: Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc không thanh tra, kiểm tra quá 01 lần/năm đối với một doanh nghiệp (trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng). Thanh tra thành phố Thái Nguyên xây dựng phần mềm quản lý kế hoạch thanh tra liên ngành đồng bộ từ quý II/2021 nhằm loại bỏ hoàn toàn tình trạng trùng lặp.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hỗ trợ chuyển đổi số: Tổ chức định kỳ mỗi năm ít nhất 12 khóa bồi dưỡng quản trị hiện đại, kỹ năng kê khai thuế điện tử và ứng dụng thương mại điện tử cho hơn 600 lượt lãnh đạo doanh nghiệp. Đơn vị thực hiện là Trung tâm Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ quản lý tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát quy trình quản lý, tinh gọn bộ máy và xây dựng các chương trình hành động hỗ trợ kinh tế tư nhân phù hợp với điều kiện địa phương.
- Chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các hiệp hội ngành nghề: Nguồn tham khảo hữu ích để hiểu rõ khung pháp lý hiện hành, quy trình tiếp cận các chính sách hỗ trợ vốn, đất đai và bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong hoạt động thanh tra.
- Học viên cao học, sinh viên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị công: Bản mẫu nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh về phương pháp luận, cách áp dụng công thức Slovin trong chọn mẫu thực địa và kỹ thuật phân tích dữ liệu kinh tế đô thị.
- Chuyên gia phân tích chính sách và viện nghiên cứu kinh tế: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng giai đoạn 2017 - 2019 phục vụ việc đánh giá tác động của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các đô thị loại I trực thuộc tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
Mục tiêu trọng tâm của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Thái Nguyên là gì?
Mục tiêu trọng tâm là kiến tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng, thúc đẩy khu vực ngoài quốc doanh phát triển bền vững. Công tác quản lý hướng đến việc bảo đảm doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, đồng thời hỗ trợ giải quyết các điểm nghẽn về vốn, công nghệ và mặt bằng sản xuất nhằm tối ưu hóa đóng góp cho ngân sách thành phố.
Công thức chọn mẫu nào được sử dụng để khảo sát doanh nghiệp trong đề tài?
Đề tài sử dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin với tổng thể 2.132 doanh nghiệp và sai số e = 5%, xác định cỡ mẫu đại diện là 337 doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Việc lấy mẫu được thực hiện theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên trên toàn địa bàn các phường, xã của thành phố Thái Nguyên.
Những hạn chế lớn nhất trong quản lý doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại địa phương giai đoạn 2017 - 2019 là gì?
Các hạn chế nổi bật gồm: Tỷ lệ tiếp cận quỹ đất sạch tại các cụm công nghiệp chỉ đạt 18,2%; tỷ lệ tiếp cận vốn vay ưu đãi ở mức thấp (28,5%); và khoảng 22,4% doanh nghiệp phản ánh tình trạng thanh tra, kiểm tra chuyên ngành còn trùng lặp, gây tốn kém thời gian và chi phí của cơ sở kinh doanh.
Thành phố Thái Nguyên có thể áp dụng bài học kinh nghiệm gì từ các địa phương lân cận?
Thành phố có thể học tập mô hình của thành phố Vĩnh Yên trong việc hỗ trợ tài chính trực tiếp cho hồ sơ dự án khuyến khích đầu tư (tối đa 350 triệu đồng) và chính sách của thành phố Hải Dương về việc hỗ trợ 50% chi phí đào tạo nghề cho lao động doanh nghiệp cũng như giảm 10% lãi suất cho vay thương mại.
Giải pháp nào giúp giải quyết triệt để tình trạng thanh tra chồng chéo đối với doanh nghiệp?
Giải pháp cốt lõi là thiết lập cơ chế điều phối kế hoạch thanh tra liên ngành thông qua phần mềm điện tử tập trung do Thanh tra tỉnh chủ trì. Cơ quan quản lý phải áp dụng nguyên tắc tối đa 01 cuộc thanh tra/năm cho mỗi doanh nghiệp và chịu trách nhiệm pháp lý nếu để xảy ra trùng lắp nội dung kiểm tra.
Kết luận
- Khu vực ngoài quốc doanh tại thành phố Thái Nguyên phát triển mạnh mẽ với 2.132 doanh nghiệp, đóng vai trò xương sống trong phát triển kinh tế và an sinh xã hội địa phương.
- Bộ máy quản lý nhà nước đã đạt được những bước tiến quan trọng về cải cách thủ tục đăng ký kinh doanh dưới 3 ngày và triển khai dịch vụ bưu chính công ích.
- Công tác quản lý vẫn còn điểm nghẽn về quy hoạch đất đai, thủ tục tín dụng và tình trạng chồng chéo trong hoạt động thanh tra chuyên ngành.
- Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về đất đai, tín dụng, thanh tra và nhân lực là cơ sở khoa học để chính quyền thành phố hoàn thiện cơ chế quản lý đến năm 2025.
- Lộ trình triển khai giải pháp cần được cụ thể hóa theo từng quý từ năm 2021 đến 2025 nhằm bảo đảm tính khả thi cao nhất.
Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để phục vụ công tác chuyên môn và hoạch định chính sách phát triển doanh nghiệp địa phương.