chương 1) Phân tích thực trạng những bất cập trong xác định giá trị DNNN để CPH hiện nay (sẽ thực hiện trong chương 3) Nội dung cơ bản của quy trình xác định giá trị DN Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn thẩm định giá trị DN Thảo luận, đánh giá những mặt tích cực, hạn chế trong việc áp dụng các văn bản pháp lý hiện hành về xác định giá trị DNNN để CPH hiện nay Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nhằm bổ sung và hoàn thiện các văn bản pháp quy có liên quan trực tiếp đến thẩm định giá trị DN.2- Phương pháp nghiên cứu 2.1- Quy trình nghiên cứu: Học viên thực hiện việc nghiên cứu theo trình tự các bước sau: Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu; Bước 2: tổng quan lý thuyết; 16 Bước 3: xác định khung phân tích, khung khái niệm; Bước 4: xây dựng công cụ để thu thập thông tin Bước 5: thu thập thông tin, phân tích và xử lý dữ liệu; Bước 6: Viết báo cáo nghiên cứu.2- Về nghiên cứu mục tiêu Để nghiên cứu mục tiêu của đề tài phải tổng quan được phần lý thuyết phục vụ cho việc phân tích những bất cập từ thực tiển áp dụng (cụ thể là các văn bản do nhà nước ban hành về xác định giá trị DNNN để CPH) và cơ sở khách quan là việc khảo sát ý kiến các chuyên gia đầu ngành và các Thẩm định viên là những người trực tiếp áp dụng các văn bản của nhà nước để thẩm định giá trị DN.3- Khung khái niệm Khung khái niệm của đề tài nghiên cứu là phần lý luận cơ bản nhất đó là những khái niệm cơ bản được sử dụng để phân tích những bất cập trong xác định giá trị DN, cụ thể là: các phương pháp thẩm định giá trị DN, quy trình thẩm định giá trị DN, Tiêu chuẩn thẩm định giá trị DN, cách thống nhất kết quả trong thẩm định giá trị DN. Đây là nội dung trọng tâm của phương pháp nghiên cứu, khung khái niệm giúp làm rõ mục tiêu nghiên cứu của đề tài, nó đưa ra những khái niệm và nguyên tắc làm nền tảng cho việc thực hiện mục tiêu đề ra.4- Phương pháp thu thập thông tin Thực hiện phương pháp định tính học viên đưa ra các câu hỏi về quan điểm của người trả lời khảo sát về một số vấn đề cơ bản liên quan đến xác định giá trị DN, dữ liệu thu thập được không mô tả bằng số lượng. Thông qua việc trả lời câu hỏi của các chuyên gia trong ngành thẩm định giá và các Thẩm định viên về giá có trên 5 năm kinh nghiệm trong nghề về những thuận lợi, bất cập và những đề xuất của họ từ thực tiển xác định giá trị DN và những quan điểm trong nhận định tình hình của những người trực tiếp áp dụng các văn bản pháp lý vào việc xác định giá trị DN.5- Nguồn dữ liệu sử dụng để phân tích Học viên sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và nguồn dữ liệu thứ cấp để mô tả và phân tích. + Dữ liệu sơ cấp Dữ liệu này là cơ sở phân tích các thông tin khảo sát nhằm làm rõ hơn thực trạng những nội dung cơ bản trong xác định giá trị DN.
Những thông tin cơ bản về dữ liệu sơ cấp như sau: Phiếu khảo sát được gởi cho 18 Chuyên gia và 20 Thẩm định viên (xin xem danh sách ở phần phụ lục). Hàng năm số lượng DN TĐG đủ điều kiện để xác định giá trị DN do Bộ Tài chính thông báo không nhiều (khoản 20-25 DN) vì vậy học viên chỉ chọn gởi phiếu khảo sát đến 12 DN ở 3 miền Bắc, Trung, Nam để khảo sát 15 lãnh đạo Công ty và 20 thẩm định viên trực tiếp thẩm định giá trị DNcủa các Công ty này; còn lại 3 người là lãnh đạo Hội TĐG Việt Nam và lãnh đạo Cục Quản lý Giá- Bộ Tài chính. Đây là những chuyên gia công tác lâu năm và có nhiều kinh nghiệm trong ngành TĐG. Kết quả số lượng phiếu khảo sát thu lại là 38 (được thống kê trong bảng 2.1) sau khi kiểm tra có 01 phiếu không sử dụng được với nguyên nhân là người trả lời khảo sát có ý kiến không đầy đủ.
Kết quả tỷ lệ phiếu khảo sát đạt được là 97,37%. Thống kê số phiếu khảo sát Nội dung Số lượng Tỷ lệ % Số phiếu phát ra 38 Số phiếu thu hồi 38 100% Số phiếu sử dụng 37 97,37% Nguồn: Tổng kết số phiếu khảo sát 2014-2015 18 Về phương thức khảo sát, học viên áp dụng 2 cách khảo sát là: Gởi phiếu khảo sát qua đường Bưu điện(hoặc địa chỉ Mail) và khảo sát trực tiếp bằng trao đổi qua điện thoại (đối với chuyên gia) Thời gian khảo sát: thực hiện từ 01/11/2014 đến 15/02/2015. Nội dung khảo sát Để trả lời mục tiêu nghiên cứu, học viên lập 2 loại Phiếu khảo sát gồm có : loại dành cho chuyên gia và loại dành cho thẩm định viên về giá ( xin xem phụ lục kèm theo) Phiếu khảo sát ý kiến đối với Thẩm định viên có 8 câu hỏi gồm 3 chủ đề chính: Phần thông tin cá nhân, phần khảo sát chung về xác định giá trị DNNN để CPH và phần khảo sát về các phương pháp xác định giá trị DN để CPH. Ý nghĩa nội dung của từng câu hỏi như sau: + Phần thông tin cá nhân để nhận biết những thông tin cơ bản về người trả lời khảo sát như: họ tên, chức vụ, nghề nghiệp, cơ quan làm việc và thông tin liên hệ.
Kết quả thống kê cho thấy đa số đối tượng khảo sát là các Thẩm định viên về giá đang làm việc tại các Công ty TĐG trong nước. + Phần khảo sát chung về xác định giá trị DN gồm có 4 câu hỏi nhằm đánh giá trình độ, thâm niên nghề nghiệp và qui mô DN mà Thẩm định viên đã tham gia xác định giá trị DN. + Phần khảo sát về các phương pháp xác định giá trị DN, đây là nội dung chính của phiếu khảo sát nhằm thu thập các thông tin từ người trả lời khảo sát về quá trình thực hiện các giải pháp chuyên môn cũng như những vướng mắc thường gặp trong xác định giá trị DNNN để CPH. Phiếu khảo sát ý kiến chuyên gia gồm có 2 phần và 4 câu hỏi.
Phần thông tin cá nhân và phần ý kiến chuyên gia. Cụ thể: + Phần thông tin cá nhân nhằm để tác giả liên hệ khi cần thiết. + Phần ý kiến chuyên gia trả lời các câu hỏi là sự thể hiện quan điểm và nhận xét của cá nhân về các vấn đề cơ bản mà chuyên gia quan tâm (thuận lợi, khó khăn vướng mắc) trong lĩnh vực xác định giá trị DNNN để CPH, qua đó đề xuất về mặt chủ quan những giải pháp góp phần giải quyết những bất cập hiện nay trong lĩnh vực này. 19 + Dữ liệu thứ cấp Được trích dẫn từ các nguồn: các Nghị định của Chính phủ từ năm 2002 đến 2014 quy định về chuyển các DNNN thành công ty CP và các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định của Chính phủ; - Trích dẫn các Thông tư của Bộ Tài chính ban hành về các Tiêu chuẩn TĐG Việt nam như: Tiêu chuẩn số 7 về phương pháp so sánh, Tiêu chuẩn số 5 về quy trình TĐG tài sản, Tiêu chuẩn số 9 về phương pháp thu nhập, Tiêu chuẩn số 12 về phân loại tài sản, Tiêu chuẩn số 4 những nguyên tắc kinh tế chi phối hoạt động TĐG.
Tóm tắt chương 2. Chương 2 trình bày các nội dung cơ bản của phương pháp nghiên cứu mà đề tài hướng tới, trên cơ sở đó học viên đề xuất phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp phân tích chuyên gia và phương pháp định tính, cụ thể là đã đề ra quy trình nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu mục tiêu, khung khái niệm, xây dựng phiếu khảo sát dành cho chuyên gia và Thẩm định viên để tiến hành thu thập thông tin Học viên cũng trình bày tóm tắt nội dung nguồn dữ liệu, đó là các câu hỏi được thiết kế dành cho chuyên gia và dành cho thẩm định viên.Tổng hợp kết quả phiếu khảo sát để làm cơ sở phân tích thực trạng ở chương 3. 20 CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NHỮNG BẤT CẬP TRONG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DNNN ĐỂ CPH 3.1- Tổng hợp văn bản pháp lý đã ban hành Phần này học viên sẽ tóm tắt các văn bản do Nhà nước ban hành có liên quan đến xác định giá trị DN nhà nước để CPH nhằm mục đích so sánh, nhận xét và phân tích các bất cập để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu. Nếu tổng hợp từ góc độ mang tính lịch sử về CPH ở nước ta, tính đến nay đã trên 20 năm, quá trình CPH đã trãi qua nhiều giai đoạn thể hiện qua các văn bản của Chính phủ như: - Quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng số 202-CT ngày 08/6/1992 về việc tiếp tục làm thí điểm chuyển một số DN nhà nước thành công ty CP.
- Nghị định số 28/CP ngày 07/5/1996 của Chính phủ về chuyển một số DN nhà nước thành công ty CP. - Nghị định số 25/CP ngày 26/3/1997 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 28/CP ngày 07/5/1996 của Chính phủ về chuyển một số DN nhà nước thành công ty CP. - Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngay29/6/1998 của Chính phủ về chuyển DN nhà nước thành công ty CP (thay thế Nghị số 28/CP ngày 07/5/1996 và Nghị định số 25/CP ngày 26/3/1997). - Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việc chuyển DN nhà nước thành công ty CP (thay thế Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998).
- Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về chuyển DN nhà nước thành công ty CP (thay thế Nghị định số 64/2002/ND0-CP ngày 19/6/2002). - Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ về chuyển DN 100% vốn nhà nước thành công ty CP (thay thế Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004). 21 - Nghị định số 59/2011/NĐ-CP này 18/7/2011 của Chính phủ vể chuyển DN 100% vốn nhà nước thành công ty CP (thay thế Nghị định số 109/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007). - Nghị định 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển DN 100% vốn nhà nước thành công ty CP.
Nhưng theo phạm vi thời gian của đề tài học viên xin tổng hợp các văn bản trên từ năm 2002 đến 2014 để tiện việc nghiên cứu, cụ thể như sau: - Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về chuyển DN nhà nước thành công ty cổ phần và Thông tư 76/2002/TT-BTC ngày 09/9/2002 của Bộ Tài Chính hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển DN nhà nước thành công ty cổ phần.