Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) của nghiên cứu sinh Lê Hùng Điệp, được thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Chi Lan và TS. Đặng Thị Minh, tập trung nghiên cứu đề tài: "Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh".

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xác định 5 vấn đề cốt lõi:

  1. Yêu cầu đổi mới giáo dục đại học: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đề ra mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học, đòi hỏi các cơ quan quản lý nhà nước chuyển đổi phương thức quản lý trong bối cảnh đẩy mạnh quyền tự chủ đại học theo Luật Giáo dục đại học năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2018.
  2. Vị trí của đội ngũ giảng viên: Đội ngũ giảng viên giữ vai trò là nhân tố quyết định chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và cung ứng dịch vụ cộng đồng tại các cơ sở giáo dục đại học.
  3. Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0: Đòi hỏi cơ cấu tổ chức, phương thức quản trị và nguồn nhân lực giảng viên phải thích ứng với kỷ nguyên số.
  4. Yêu cầu chuyển đổi số: Giảng viên cần đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng công nghệ thông tin và năng lực nghiên cứu.
  5. Thực tiễn quản lý nhà nước tại TP.HCM: Công tác quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên trên địa bàn bộc lộ nhiều hạn chế về cơ cấu, tỷ lệ chức danh, năng lực nghiên cứu khoa học và sự phân bổ thời gian giữa giảng dạy với nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học trên địa bàn TP.HCM.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan, xác định các nội dung kế thừa và khoảng trống cần tiếp tục giải quyết.
  2. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học (khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng).
  3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2013–2024, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất phương hướng và các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học trên địa bàn TP.HCM.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học trên địa bàn TP.HCM.
  • Phạm vi không gian: Các trường đại học trên địa bàn TP.HCM (không bao gồm các trường thuộc khối an ninh, quốc phòng và các trường đại học thành viên thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2024 (mốc thời gian Luật Giáo dục đại học năm 2012 có hiệu lực thi hành).
  • Phạm vi nội dung: Các nội dung quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên đại học, bao gồm ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch phát triển, tổ chức bộ máy, cơ sở dữ liệu và thanh tra, kiểm tra.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học được dựa trên cơ sở khoa học nào?
  2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học trên địa bàn TP.HCM hiện nay được tổ chức thực hiện, kết quả như thế nào?
  3. Để tăng cường quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học trên địa bàn TP.HCM cần có những giải pháp nào? Triển khai các giải pháp đó ra sao và cần những điều kiện gì?

Giả thuyết khoa học:

  1. Đội ngũ giảng viên các trường đại học giữ vai trò quan trọng, quyết định chất lượng đào tạo, góp phần tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
  2. Hoạt động quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học trên địa bàn TP.HCM đã có nhiều giải pháp phát triển nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế, bất cập trong khâu thực thi.
  3. Việc tăng cường quản lý nhà nước một cách đồng bộ sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và phân tích các công trình nghiên cứu trước đây theo hai nhóm hướng tiếp cận chính:

1. Nhóm nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học

  • Mai Ngọc Anh (Đề tài KHGD/16-20.DDT003): Phân tích kinh nghiệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học của Trung Quốc từ năm 1978 trên bốn phương diện (chiến lược mạng lưới, tự chủ đại học, đảm bảo chất lượng, hỗ trợ sinh viên) và đề xuất các giải pháp thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ giảng viên tại Việt Nam.
  • Đoàn Văn Dũng: Làm rõ nội hàm chất lượng giáo dục đại học và đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách tuyển dụng, sử dụng, xây dựng tiêu chuẩn nghề nghiệp và chế độ tiền lương cho giảng viên.
  • Phạm Thị Hạnh Phương: Phân tích thực trạng hệ thống đại học (bất cập vùng miền, trình độ ngoại ngữ, số lượng giảng viên đào tạo ở nước ngoài còn thấp) và đề xuất cơ chế tự chủ có sự giám sát của Hội đồng giáo dục quốc gia.
  • Hu Liu, Lu Feng, Jianjing Tang (2013): Nghiên cứu chính sách giáo dục đại học tại Trung Quốc từ năm 1953 đến năm 2013 qua trường hợp tỉnh Quảng Đông, đề xuất chuyển đổi từ cơ chế kiểm soát trực tiếp sang giám sát gián tiếp thông qua tự chủ học thuật.
  • Xu Liu: Khảo sát mô hình quản trị trường đại học công lập tại Trung Quốc từ năm 1978, phân tích mối quan hệ giữa cấp ủy Đảng, Hội đồng trường và Hiệu trưởng theo các lý thuyết của Clark (1998), Marginson & Considine (2000), Kuhnen (1978).
  • Claire Y. Yao: Nghiên cứu so sánh mô hình quản trị giáo dục đại học tại Trung Quốc, Đài Loan và Singapore từ năm 1980 dựa trên khung lý thuyết "quản trị nhà nước tốt" gồm 4 trụ cột: pháp quyền, minh bạch, hiệu quả và trách nhiệm giải trình.

2. Nhóm nghiên cứu về đội ngũ giảng viên và chính sách phát triển giảng viên

  • Vũ Đức Lễ: Phân tích chu trình 5 chính sách đối với giảng viên đại học công lập tại Việt Nam giai đoạn 1986–2016 (quy hoạch, thu hút/tuyển dụng, sử dụng/đánh giá, đào tạo/bồi dưỡng, đãi ngộ/tôn vinh).
  • Trương Thị Diễm, Lê Văn Toán (2020): Phân tích vai trò kiến tạo tri thức của giảng viên trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và yêu cầu chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ, công nghệ thông tin.
  • Lim, K.M.: Nghiên cứu mô hình đào tạo giảng viên thế kỷ 21 tại Viện Giáo dục Quốc gia Singapore (NIE), tập trung vào các nhóm giá trị, kỹ năng sư phạm, quản trị và chuẩn mực nghề nghiệp.
  • Pham Minh Thuy: Sử dụng dữ liệu từ 22 báo cáo kiểm toán nhà nước năm 2018 và khảo sát 369 bảng câu hỏi để chứng minh tiền lương cơ bản chiếm tỷ trọng nhỏ, trong khi thu nhập tăng thêm và tiền thưởng công bố quốc tế tạo ra sự chênh lệch lớn giữa các trường đại học.
  • Trần Tuấn Duy: Phân tích hoạt động quản lý nhà nước đối với giảng viên các trường chính trị cấp tỉnh vùng Đông Nam Bộ dưới sự chi phối kép của cơ quan nhà nước và cấp ủy địa phương.
  • Phạm Thị Mai Liên: Phân tích cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với giảng viên đại học khối kinh tế công lập và bài học kinh nghiệm từ Hoa Kỳ, Nhật Bản, Thái Lan.
  • Nguyễn Văn Phong: Xác định 6 nội dung quản lý nhà nước về phát triển đội ngũ giảng viên (quy hoạch, thể chế, bộ máy, chế độ chính sách, thanh tra, hợp tác quốc tế) và 7 nhóm yếu tố tác động.
  • Guandong Song, Thang Van Huy, Le Thi Hoang Anh: Đề xuất hoàn thiện cơ chế tuyển dụng thông qua mô hình "ngân hàng giảng viên" và kiến nghị xây dựng Luật Nhà giáo.
  • Le Chi Lan: Sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để xác định 3 yếu tố cấu thành năng lực giảng viên tại TP.HCM: Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận việc phát triển giảng viên dưới góc độ quản trị nội bộ của cơ sở giáo dục đại học, hoặc nghiên cứu chung ở cấp độ toàn quốc, trường chuyên ngành hoặc một bộ chủ quản. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống: Phân tích toàn diện hoạt động quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học dưới góc độ khoa học hành chính và quản lý công, đặt trong địa bàn đặc thù là TP.HCM giai đoạn thực hiện tự chủ đại học và chuyển đổi số (2013–2024).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm giảng viên: Tiếp cận từ quy định pháp luật (Luật Giáo dục 1998, 2005, 2019; Luật Giáo dục đại học 2012, sửa đổi 2018), giảng viên là người đạt chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, được bổ nhiệm vào chức danh giảng dạy (trợ giảng, giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư) và thực hiện hai nhiệm vụ chính: giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
  • Định mức lao động của giảng viên: Căn cứ Thông tư 20/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT, giảng viên đại học thực hiện 270 giờ chuẩn giảng dạy/năm (giờ trực tiếp trên lớp tối thiểu 50%) và 190 giờ chuẩn nghiên cứu khoa học/năm (chiếm ít nhất 1/3 tổng quỹ thời gian làm việc). Tiêu chuẩn GS, PGS thực hiện theo Quyết định 37/2018/QĐ-TTg.
  • Quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên: Hệ thống tác động có tổ chức của các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ ngành chủ quản, UBND TP.HCM) thông qua 5 nội dung: (1) Thể chế hóa chính sách; (2) Quy hoạch, kế hoạch; (3) Tổ chức bộ máy và nhân sự; (4) Quản lý cơ sở dữ liệu; (5) Thanh tra, kiểm tra.
  • Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Yếu tố chính trị; pháp lý; năng lực bộ máy cơ quan nhà nước; điều kiện kinh tế - xã hội địa phương; khoa học công nghệ; và các yếu tố nội tại của bản thân giảng viên.

2. Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin với các phương pháp nghiên cứu liên ngành:

Phương pháp Quy mô / Mẫu nghiên cứu Kỹ thuật & Công cụ thu thập Mục đích áp dụng
Nghiên cứu tài liệu thứ cấp Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn 2013–2024; các báo cáo thống kê của Bộ GD&ĐT, UBND TP.HCM. Thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp tài liệu. Xây dựng cơ sở lý luận, tổng quan tài liệu và đối chiếu số liệu thực trạng.
Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi Tổng phát ra: 350 phiếu.
Thu về: 332 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 94,8%).
- Giảng viên: 300 phiếu.
- Cán bộ quản lý (Trưởng/Phó khoa): 50 phiếu.
Phiếu khảo sát trực tiếp kết hợp biểu mẫu điện tử Google Forms. Đánh giá nhận thức, thực trạng chính sách, thu nhập và rào cản nghiên cứu khoa học.
Phương pháp chuyên gia Tổng số: 30 người.
- Công chức lãnh đạo QLNN về GD&ĐT: 10 người.
- Ban Giám hiệu các trường đại học: 20 người.
Phỏng vấn sâu, lấy ý kiến chuyên gia. Thu thập đánh giá thực tiễn về cơ chế quản lý, tự chủ đại học và tính khả thi của giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học và đội ngũ giảng viên. Tác giả chỉ ra các thành tựu lý luận đã đạt được về chuẩn chức danh, cơ chế tài chính, đồng thời xác định khoảng trống nghiên cứu thực tiễn trên địa bàn TP.HCM dưới góc độ khoa học quản lý công.

Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học

Chương 2 làm rõ các khái niệm, đặc điểm, vị trí, vai trò của đội ngũ giảng viên và xác định nội dung, công cụ quản lý nhà nước. Tác giả phân loại giảng viên theo vị trí việc làm (cơ hữu, thỉnh giảng) và chức danh nghề nghiệp (trợ giảng, giảng viên hạng III, giảng viên chính hạng II, giảng viên cao cấp hạng I).

Chương này tổng kết kinh nghiệm quốc tế về quản lý đội ngũ giảng viên thông qua các hệ thống dữ liệu:

  • Trung Quốc: Bảng 1 trình bày số lượng và cơ cấu đội ngũ giảng viên đại học năm 2020.
  • Singapore: Bảng 2 thể hiện số lượng đội ngũ giảng viên, sinh viên và mô hình đào tạo chuẩn hóa tại NIE giai đoạn 2011–2020.
  • Hàn Quốc: Bảng 3 phân tích quy mô giảng viên, sinh viên và cơ chế quản lý giai đoạn 2011–2021.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày các đặc điểm kinh tế - xã hội của TP.HCM tác động đến sự phát triển của hệ thống giáo dục đại học, đồng thời phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng:

  • Quy mô và biến động: Biểu đồ 1 thống kê số lượng giảng viên giai đoạn 2015–2022; Bảng 4 trình bày số lượng giảng viên, sinh viên và tỷ lệ SV/GV của các trường đại học trên địa bàn.
  • Trình độ chuyên môn: Biểu đồ 2 so sánh cơ cấu trình độ năm 2015 và 2022; Bảng 5 thể hiện cơ cấu trình độ chuyên môn của từng trường đại học năm 2023 (tỷ lệ tiến sĩ, thạc sĩ, chức danh GS, PGS).
  • Hoạt động nghiên cứu khoa học: Bảng 6 thống kê số lượng công trình nghiên cứu khoa học của các trường đại học trên địa bàn; Biểu đồ 3 tổng hợp kết quả khảo sát nguyên nhân giảng viên không tham gia hoặc không chủ nhiệm đề tài khoa học.

Về thực trạng triển khai 5 nội dung quản lý nhà nước:

  1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từng bước được hoàn thiện nhưng còn chồng chéo giữa Luật Viên chức và Luật Giáo dục đại học.
  2. Quy hoạch, kế hoạch: Chưa có quy hoạch dài hạn đồng bộ cho đội ngũ giảng viên theo từng khối ngành kinh tế trọng điểm của TP.HCM.
  3. Tổ chức bộ máy và nhân sự: Cơ chế tuyển dụng còn nặng tính hành chính sự nghiệp, chưa tạo được sự linh hoạt cho các trường tự chủ.
  4. Xây dựng và quản lý dữ liệu: Hệ thống cơ sở dữ liệu về giảng viên phân tán, thiếu liên thông giữa các bộ ngành chủ quản và chính quyền địa phương.
  5. Thanh tra, kiểm tra: Hoạt động thanh tra chủ yếu tập trung vào điều kiện mở ngành và chỉ tiêu tuyển sinh, chưa đi sâu vào đánh giá chất lượng và hoạt động chuyên môn của giảng viên.

Chương 4: Phương hướng, giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả đề ra 3 phương hướng lớn và 8 nhóm giải pháp cụ thể:

3 phương hướng quản lý:

  1. Gắn liền với việc cụ thể hóa các chủ trương của Đảng về nhà giáo và chiến lược phát triển giáo dục của Nhà nước.
  2. Gắn với yêu cầu hội nhập quốc tế và sự thích ứng linh hoạt với bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.
  3. Phù hợp, đáp ứng nhu cầu thực tiễn đặt ra trong phát triển giáo dục đại học của TP.HCM.

8 nhóm giải pháp tăng cường:

  1. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về đội ngũ giảng viên.
  2. Đổi mới cơ chế tuyển dụng và đánh giá đội ngũ giảng viên đại học theo chuẩn năng lực thực tế.
  3. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên đồng bộ về số lượng, chất lượng và cơ cấu ngành nghề.
  4. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng số cho giảng viên.
  5. Tiếp tục hoàn thiện chính sách đãi ngộ, thu nhập tăng thêm và tôn vinh đội ngũ giảng viên.
  6. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu số dùng chung để quản lý đội ngũ giảng viên trên địa bàn.
  7. Tăng cường và bảo đảm hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất.
  8. Tăng cường hợp tác quốc tế và thúc đẩy sự liên kết giữa các trường đại học trên địa bàn TP.HCM (được cụ thể hóa qua mô hình tổ chức và hoạt động tại Hình 1).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận khoa học về quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học dưới góc độ khoa học quản lý công, phân định rõ vai trò quản lý nhà nước với quản trị nội bộ của cơ sở giáo dục.
  2. Xác định cấu trúc các yếu tố tác động và phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế (Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốc) có khả năng vận dụng vào điều kiện Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện về số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn và năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên các trường đại học tại TP.HCM từ năm 2013 đến năm 2024.
  2. Phân tích các bất cập thực tế trong quy trình thực thi thể chế, quản lý nhân sự, chế độ đãi ngộ và cơ sở dữ liệu giảng viên tại địa phương.
  3. Xây dựng hệ thống 8 giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế đến ứng dụng công nghệ thông tin và đề xuất mô hình liên kết mạng lưới các trường đại học trên địa bàn TP.HCM (Hình 1).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi khảo sát: Luận án không bao gồm các trường đại học thuộc khối an ninh, quốc phòng và các trường đại học thành viên thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM do tính chất quản trị và quy chế pháp lý đặc thù.
  • Giới hạn dữ liệu thời gian: Dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2013–2024, gắn với thời kỳ áp dụng Luật Giáo dục đại học năm 2012 và sửa đổi năm 2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập, các trường đại học có vốn đầu tư nước ngoài, hoặc nghiên cứu sâu về tác động của Luật Nhà giáo sau khi được Quốc hội ban hành.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, Bộ Nội vụ, UBND TP.HCM): Cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát, điều chỉnh các quy định về tiêu chuẩn chức danh, định mức giờ giảng dạy, NCKH và chính sách thu hút nhân lực trình độ cao.
  • Đối với lãnh đạo các trường đại học: Cung cấp khung tham chiếu để xây dựng quy hoạch nhân sự, chính sách đánh giá hiệu quả công việc và cơ chế liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý công, Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo về khung phân tích, thiết kế bảng hỏi và phương pháp điều tra thực nghiệm trong quản lý nhân sự giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu khảo sát điều tra xã hội học của luận án được thiết kế với quy mô bao nhiêu và tỷ lệ thu hồi đạt bao nhiêu?
Luận án phát ra 350 phiếu khảo sát (gồm 300 phiếu cho giảng viên và 50 phiếu cho cán bộ quản lý cấp Trưởng, Phó khoa), thu về 332 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 94,8%. Khảo sát được thực hiện qua kênh trực tiếp và biểu mẫu trực tuyến Google Forms.

2. Phương pháp chuyên gia trong luận án được tiến hành với những đối tượng nào?
Phương pháp chuyên gia được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu 30 người, bao gồm 10 công chức lãnh đạo quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo và 20 đại diện Ban Giám hiệu các trường đại học trên địa bàn TP.HCM.

3. Theo quy định hiện hành được luận án viện dẫn, định mức giờ chuẩn làm việc của giảng viên đại học được phân bổ như thế nào?
Theo Thông tư số 20/2020/TT-BGDĐT, định mức một năm học của giảng viên là 270 giờ chuẩn giảng dạy (giờ dạy trực tiếp trên lớp chiếm tối thiểu 50%) và 190 giờ chuẩn nghiên cứu khoa học (dành ít nhất 1/3 tổng quỹ thời gian làm việc trong năm học).

4. Luận án khảo sát kinh nghiệm quản lý giảng viên của những quốc gia nào?
Luận án nghiên cứu kinh nghiệm thực tế về quản lý và phát triển đội ngũ giảng viên tại ba quốc gia châu Á: Trung Quốc (dữ liệu năm 2020), Singapore (mô hình đào tạo NIE giai đoạn 2011–2020) và Hàn Quốc (dữ liệu giai đoạn 2011–2021).

5. Phạm vi không gian của luận án loại trừ những cơ sở giáo dục đại học nào tại TP.HCM?
Luận án không nghiên cứu các trường đại học thuộc khối an ninh, quốc phòng và các trường đại học thành viên trực thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Hùng Điệp đã hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với đội ngũ giảng viên các trường đại học trong bối cảnh tự chủ và chuyển đổi số. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại TP.HCM giai đoạn 2013–2024 kết hợp điều tra xã hội học và phỏng vấn chuyên gia, công trình đã làm rõ thực trạng về quy mô, cơ cấu, trình độ chuyên môn và những bất cập trong công tác quản lý thể chế, dữ liệu và thanh tra. Hệ thống 8 giải pháp và mô hình liên kết mạng lưới đại học được đề xuất có ý nghĩa thực tiễn đối với việc hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học tại địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam.