CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TAM SƠN.1 Đặc điểm nguyên vật liệu sử dụng tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Tam Sơn.1 Đặc điểm Nguyên Vật Liệu. Công Ty Cổ Phần Thương Mại Tam Sơn là doanh nghiệp có quy mô lớn, sản phẩm đầu ra nhiều về số lượng, đa dạng về chủng loại mặt hàng. Do vậy là yếu tố đầu vào của công ty cũng bao gồm nhiều chủng loại ( khoảng 100 đến 500 loại) số lượng tương đối lớn, có nhiều đặc điểm và đơn vị tính khác nhau. Doanh nghiệp nhập kho chủ yếu là nguyên vật liệu mua ngoài và vật liệu sản xuất mua trong nước.
Nguyên vật liệu ở doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế của khách hàng hoặ đơn vị có nhu cầu sử dụng. Nhóm hàng thực phẩm:Đường, mì chính, sữa bột, mì chính,… đặc điểm dễ bị chảy nước hoặc bục rách nên thường được đựng trong hộp cát tông đóng thành kiện. Nhóm hàng điện máy: Linh kiện điện tử, máy móc thiết bị điện, vật liệu điện : máy phát điện, động cơ điện, dây điện, máy bơm nước,… cần được bảo quản nơi khô giáo thoáng mát, không xếp chồng lên nhau. Nhóm hàng văn phòng phẩm: đồ dùng học sinh, thiết bị bị văn phòng( kẹp hồ sơ, giấy tập, giấy in.)… đây là nhóm hàng nhỏ lẻ, được xếp theo kệ phân loại, trên sản phẩm có dán tem mã vạch sản phẩm.
Nhóm hàng vật liệu xây dựng nội thất: Sơn, trần vách thạch cao, gạch ngói ốp lát, nguyên vật lieu xây dựng cát sỏi xi măng…. 3 Nhóm hàng hóa chất công nghiệp: aniline, mực in, tinh dầu, khí công nghiệp, keo hóa học, chất màu, nhựa tổng hợp, methanol, paraffin, dầu thơm và hương liệu, sô đa, muối công nghiệp, axit, lưu huỳnh, xylene, acetone; Hệ thống kho của Công ty chia thành 6 loại bao gồm 12 kho: - Kho chứa Nguyên vật liệu chính: Kho thực phẩm, kho điện máy, kho văn phòng phẩm - Kho chứa Nguyên vật liệu phụ: + Kho thiết bị + Kho tạp phẩm + Kho hóa chất + Kho bột - Kho chứa phụ tùng bao gồm: +Kho chứa xe đẩy hàng +Kho chứa thùng hàng, bao bì - Kho chứa nhiên liệu: Kho xăng, dầu. - Kho ngoài trời chứa vật liệu xây dựng: cát, gạch ngói… - Kho chứa công cụ dụng cụ: + Kho công cụ + Kho điện - Kho chứa phế liệu Các kho dự trữ của công ty được xắp sếp hợp lý, gần các bãi đậu xe, đường đi thông thoáng, thuận tiện cho phương tiện vận chuyển. Các kho đều được trang bị thiết bị cần thiết cho việc bảo quản, vận chuyển do đó chất lượng vật tư cần được bảo quản tốt.
4 Tại đơn vị thương mại như Công Ty Cổ Phần Thương Mại Tam Sơn với đặc điểm NVL đa dạng phức tạp thì khối lượng công việc hạch toán do 3 người đảm nhiệm.Một người phụ trách kế toán vật liệu chính, một người phụ trách vật liệu và phụ tùng thay thế, người còn lại phụ trách nhiên liệu và phế liệu. Việc hạch toán tổng hợp và chi tiết nguyên vật liệu, chủ yếu thực hiện trên máy tính. Kế toán hàng ngày có nhiệm vụ thu nhập, kiểm tra chứng từ như: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho sau đó đối chiếu với sổ sách của của thủ kho như thẻ kho. Dữ liệu được nhập vào máy, máy sẽ tự động tính các chỉ tiêu còn lại như: Tính giá, tình hình nhập,.
xuất, tồn nguyên vật liệu, Bảng tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn nguyên vật liệu, bảng tổng hợp Nhập- Xuất-Tồn, các báo cáo theo yêu cầu của kế toán để phục vụ cho công tác hạch toán 1.2 Phân Loại Nguyên Vật Liệu ở Công Ty Cổ Phần Thương Mại Tam Sơn Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu bao gồm rất nhiều loại khác nhau, đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản với nội dung kinh tế và tính năng lý hoá học khác phục vụ cho kế hoạch quản trị … cần thiết phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ. Trước hết đối với vật liệu, căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong hóa đơn hợp đồng kinh tế, căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được chia thành các loại sau: + Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp thương mại, là cơ sở vật chất cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm. + Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm. Vật liệu phụ chỉ tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm: Làm tăng chất lượng vật liệu chính và sản 5 phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật bao gói sản phẩm.
ví dụ: bao bì, keo dán, hộp đựng… + Nhiên liệu: Về thực thể là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong qúa trình sản xuất, đóng gói, vận chuyển kinh doanh tạo điều kiện cho qúa trình chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, khí, rắn như: xăng, dầu, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện máy móc, thiết bị hoạt động. + Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất… + Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình tồn kho lưu trữ vì gặp điều kiện bảo quản không tốt hoặc các sản phẩm quá hạn sử dụng, phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định. Tuỳ thuộc vào yêu quản lý và công ty kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại được chia thành từng nhóm, từng thứ một cách chi tiết hơn bằng cách lập sổ danh điểm vật liệu.
Trong đó mỗi loại, nhóm, thứ vật liệu được sử dụng một ký hiệu riêng bằng hệ thống các chữ số thập phân để thay thế tên gọi, nhãn hiệu, quy cách của vật liệu. Ký hiệu đó được gọi là sổ danh điểm vật liệu và được sử dụng thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp.3 Tính Giá Nguyên Vật Liệu tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Tam Sơn a- Đối với nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ: Theo chuẩn mực kế toán việt Nam VAS 02 – Hàng tồn kho thì nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được tính theo nguyên tắc giá gốc. Theo nguyên tắc giá gốc, tài sản được ghi nhận giá gốc. Giá gốc của tài sản được hình thành theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản đó được ghi nhận.
6 Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có thể thu nhập từ nhiều nguồn khác nhau do đó giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sũng được đánh giá khác nhau. Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ có thể mua ngoài, hoặc gia công chế biến, thu nhặt được từ phế liệu thu hồi. Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài: Giá mua Chi phí Các khoản Giá thực tế NVL = trên hóa đơn + mua _ giảm trừ (Bao gồm cả ngoài thuế NK; thuế TTĐB nếu có) Chi phí thu mua thực tế bao gồm chi phai vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, bến bãi, bảo hiểm, công tác phí của các cán bộ thu mua… Trường hợp DN mua NVL vào sản xuất kinh doanh hóa hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi thì giá trị NVL mua vào được phản ánh theo tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có).
Trường hợp DN mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị NVL- CCDC mua vào được phản ánh theo giá trị mua chưa có thuế. Lưu ý: Vật liệu, công cụ dụng cụ mua từ nước ngoài thì thuế nhập khẩu được tính vào giá nhập nếu doanh nghiệp không thuộc diện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. 7 Vật liệu, công cụ dụng cụ tự chế biến: Gí nhập kho là giá trị thực tế của vật liệu xuất ra để chế biến và chi phí chế biến: Giá thực tế Giá trị của Chi phí chế biến = + của NL sau NVL trước chế biến khi chế biến Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá thực tế vật liệu, CCDC thuê ngoài gia công nhập lại kho bao gồm trị giá thực tế vật liệu, CCDC thuê ngoài gia công, chi phí gia công và chi phí vận chuyển, bốc dỡ từ kho của doanh nghiệp đến nơi gia công và từ nơi gia công trở về lại kho của doanh nghiệp. Chi phí Chi phí vận Giá thực tế = Gia thực tế + + gia công chuyển bốc NVL,CCDC thuê ngoài dỡ gia công Đối với vật liệu, CCDC nhận vốn góp liên doanh: Giá trị thực tế vật liệu, CCDC nhận vốn góp liên doanh, góp vốn cổ phần là giá thực tế các bên tham gia góp vốn chấp nhận.
Giá thực tế Giá thỏa thuận Chi phí liên quan = giữa các bên + NVL, CCDC (Nếu có) tham gia góp vốn Ví dụ: Ngày 05 tháng 03 công ty nhập kho 3 tải 150 gói đường kính tinh luyện, khối lượng tịnh mỗi gói là 1 kg, được đóng gói từ tải lớn 50 kg giá trị 2.000 đồng thành túi nhỏ, chi phí chế biến bao gồm chi phí nguyên vật liệu phụ (túi đựng 8 trọng lượng 1kg, cân đong, máy dập miệng…), chi phí nhân công trực tiếp đóng gói. Giá thực tế nhập kho = 2450.000 (đồng/tải) Còn đối với phế liệu nhập kho thì giá thực tế vật liệu thu hồi ước tính có thể sử dụng được. Trong công ty Công Ty Cổ Phần Thương Mại Tam Sơn không có trường hợp nhận vốn góp liên doanh hay viện trợ bằng Nguyên vật liệu. b, đối với Nguyên vật liệu Xuất kho trong kỳ.
Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho được công ty áp dụng là phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) Là giá trị hàng tồn kho khi xuất kho sẽ ưu tiên các mặt hàng được mua hay nhập do tự chế được sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng tồn kho còn lại tại thời điểm cuối kỳ.