Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ phải tự chủ về tài chính, thực hiện cơ chế tự lấy thu bù chi và tối ưu hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị hoạt động kinh doanh thương mại và xây lắp, chi phí nguyên vật liệu (NVL) cấu thành một tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí hoạt động, thông thường chiếm khoảng 70% giá trị hợp đồng kinh tế. Do đó, việc quản lý và hạch toán chính xác nguyên vật liệu là nhân tố trực tiếp quyết định đến việc hạ giá thành đơn hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo toàn vốn kinh doanh.

Từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài chính - kế toán tại doanh nghiệp, khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguyên vật liệu, phân loại, nguyên tắc đánh giá và các phương pháp kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại Tam Sơn.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết tại kho và phòng kế toán, phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại Công ty Cổ phần Thương mại Tam Sơn (Địa chỉ: Số 5, Ngõ 103, Cù Chính Lan, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội).
    • Thời gian: Dữ liệu thực tế và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 03 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và quy định pháp lý áp dụng

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống các quy định kế toán hiện hành của Nhà nước và các nguyên tắc quản lý kinh tế:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc ghi nhận nguyên vật liệu theo giá gốc, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và các phương pháp tính giá xuất kho.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Áp dụng chế độ chứng từ kế toán (Phiếu nhập kho 01-VT, Phiếu xuất kho 02-VT, Biên bản kiểm nghiệm 03-VT...), hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp (TK 152, TK 153, TK 331, TK 111, TK 112...) và hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN, S03b-DN, S10-DN, S12-DN).
  • Cơ sở pháp lý về thương mại và hợp đồng: Căn cứ theo Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 và Luật Thương mại số 36/2005/QH11 trong việc xác lập các hợp đồng kinh tế mua bán và gia công đóng gói hàng hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế (Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị xuất vật tư, Biên bản kiểm nghiệm, Hợp đồng kinh tế) tại Phòng Kế toán và các kho của Công ty Cổ phần Thương mại Tam Sơn.
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá (tính giá nhập theo giá gốc thực tế; tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước / FIFO) và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực với thực tế ghi sổ tại doanh nghiệp để phát hiện các điểm phù hợp và bất cập trong luân chuyển dữ liệu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Đặc điểm nguyên vật liệu và công tác quản lý NVL tại Công ty Cổ phần Thương mại Tam Sơn

Chương 1 khái quát mô hình tổ chức kinh doanh, đặc điểm vật tư và phương pháp kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm danh mục nguyên vật liệu: Doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn, danh mục vật tư đầu vào phục vụ kinh doanh và dịch vụ đa dạng, dao động từ 100 đến 500 loại mặt hàng với các đơn vị tính và đặc tính bảo quản khác nhau.
  • Phân loại theo nhóm ngành hàng:
    • Nhóm thực phẩm: Đường, mì chính, sữa bột... đóng gói bao bì, yêu cầu chống ẩm, chống bục rách.
    • Nhóm điện máy: Linh kiện điện tử, máy phát điện, động cơ điện, dây điện, máy bơm nước... yêu cầu bảo quản khô ráo, tránh xếp chồng.
    • Nhóm văn phòng phẩm: Đồ dùng học sinh, kẹp hồ sơ, giấy in... quản lý theo mã vạch trên kệ phân loại.
    • Nhóm vật liệu xây dựng và nội thất: Sơn, trần vách thạch cao, gạch ngói ốp lát, cát, sỏi, xi măng...
    • Nhóm hóa chất công nghiệp: Aniline, mực in, methanol, sô đa, axit, lưu huỳnh, xylene, acetone...
  • Tổ chức hệ thống kho tàng: Doanh nghiệp bố trí hệ thống gồm 6 loại kho với 12 kho độc lập: Kho NVL chính (thực phẩm, điện máy, văn phòng phẩm), Kho NVL phụ (thiết bị, tạp phẩm, hóa chất, bột), Kho phụ tùng (xe đẩy hàng, bao bì), Kho nhiên liệu (xăng, dầu), Kho vật liệu xây dựng ngoài trời, Kho công cụ dụng cụ và Kho phế liệu.
  • Cơ cấu nhân sự hạch toán: Khối lượng hạch toán NVL do 3 nhân viên phụ trách: 1 người theo dõi vật liệu chính, 1 người theo dõi vật liệu phụ và phụ tùng thay thế, 1 người phụ trách nhiên liệu và phế liệu.
  • Nguyên tắc tính giá:
    • Giá nhập kho: Thực hiện theo nguyên tắc giá gốc (Giá mua trên hóa đơn + Chi phí thu mua vận chuyển, bốc dỡ - Chiết khấu giảm trừ nếu có). Đối với hàng gia công, giá nhập gồm giá trị vật tư xuất gia công cộng chi phí gia công và vận chuyển.
    • Giá xuất kho: Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) thông qua hệ thống phần mềm kế toán máy.
  • Mô hình hạch toán chi tiết: Áp dụng phương pháp Thẻ song song. Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho; Phòng Kế toán ghi đồng thời số lượng và giá trị trên Sổ kế toán chi tiết, định kỳ cuối tháng đối chiếu số liệu và lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.

CHƯƠNG 2: Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại Tam Sơn

Chương 2 mô tả chi tiết các quy trình hạch toán, hệ thống chứng từ và số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 03/2016 tại Công ty Cổ phần Thương mại Tam Sơn:

[Chứng từ gốc (Hóa đơn, Phiếu NK, XK)]
[Thẻ kho (Thủ kho ghi SL)]             [Sổ chi tiết NVL (Kế toán ghi SL & Tiền)]

1. Quy trình hạch toán chi tiết và luân chuyển chứng từ

  • Chứng từ nhập kho mua ngoài:
    • Ngày 06/03/2016, công ty mua hàng từ Công ty TNHH Thành Minh theo Hóa đơn GTGT số 0000491 gồm 30 thùng Mì chính Ajinomoto (đơn giá 449.000 đồng/thùng, thành tiền 13.470.000 đồng) và 15 tải Đường xuất khẩu 0,5 kg (đơn giá 468.000 đồng/tải, thành tiền 7.020.000 đồng); tổng tiền hàng 20.490.000 đồng, thuế GTGT 10% là 2.049.000 đồng, tổng thanh toán 22.539.000 đồng. Hội đồng gồm đại diện Phòng Bán hàng, Kế toán và Kỹ thuật lập Biên bản kiểm nghiệm số 10, sau đó lập Phiếu nhập kho số 491.
    • Ngày 10/03/2016, công ty mua nước ngọt từ Công ty Cổ phần Thương mại Văn Thành theo Hóa đơn GTGT số 0003552 với tổng tiền hàng 19.430.000 đồng (50 thùng RedBull đơn giá 235.000 đồng, 35 thùng Sting đơn giá 144.000 đồng, 30 thùng Lavie đơn giá 88.000 đồng), thuế GTGT 1.943.000 đồng. Chi phí vận chuyển do Công ty TNHH Vận tải Kim Xá thực hiện theo Hóa đơn GTGT số 0000360 là 350.000 đồng (thuế GTGT 35.000 đồng). Giá trị nhập kho tại Phiếu nhập kho số 492 được tính gộp chi phí vận chuyển là 19.780.000 đồng.
  • Nghiệp vụ thuê ngoài gia công: Hợp đồng kinh tế số 115/2016-HĐMB ngày 05/03/2016 ký với Công ty Cổ phần Thực phẩm Phú Gia gia công đóng gói đường xuất khẩu (150 kg loại túi 1kg với đơn giá gia công 18.000 đồng/túi; 200 kg loại túi 0,5kg tương ứng 400 túi với đơn giá gia công 9.000 đồng/túi; tổng giá trị hợp đồng gia công là 7.150.000 đồng chưa gồm VAT 10%).
  • Chứng từ xuất kho: Ngày 15/03/2016, căn cứ Giấy đề nghị xuất vật tư số 08 cung cấp cho Nhà bếp Trường Mầm non Trưng Vương, đơn vị lập Phiếu xuất kho số 491 (PXK 161) xuất 5 thùng Mì chính Ajinomoto (đơn giá 449.000 đồng, thành tiền 2.245.000 đồng), 2 can Nước rửa bát (đơn giá 105.600 đồng, thành tiền 211.200 đồng) và 3 tải Đường XK 0,5 kg (áp dụng giá tồn đầu kỳ 465.000 đồng/tải cho 2 tải và giá lô nhập mới 468.000 đồng/tải cho 1 tải, tổng thành tiền 1.398.000 đồng). Tổng giá trị xuất kho là 3.854.200 đồng (chứng từ ghi tròn 3.860.600 đồng).

2. Kế toán tại kho và phòng kế toán

  • Ghi chép tại kho: Thủ kho mở Thẻ kho Mẫu số S12-DN theo dõi từng mặt hàng. Ví dụ Thẻ kho tờ số 03 cho mặt hàng Đường XK 0,5 kg (Mã ĐXK.0,5): Tồn đầu kỳ 2 tải; nhập ngày 08/03 (PNK 491) 15 tải; xuất ngày 15/03 (PXK 161) 3 tải; nhập ngày 18/03 (PNK 492) 26 tải; nhập ngày 22/03 (PNK 493) 10 tải; xuất ngày 26/03 (PXK 162) 35 tải; tổng phát sinh nhập 75 tải, xuất 60 tải, tồn cuối kỳ 17 tải.
  • Ghi chép tại phòng kế toán: Kế toán theo dõi đồng thời giá trị trên Sổ chi tiết vật liệu Mẫu số S10-DN và tổng hợp vào Bảng kê Nhập - Xuất - Tồn kho thực phẩm tháng 03/2016 đối với các mặt hàng đường, mì chính (Ajinomoto, Vedan, Miwon), nước ngọt (RedBull, Sting), nước rửa chén (Mỹ Hảo, Sunlight) và nước xả vải Comfort.

3. Tổ chức kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

  • Phương pháp kế toán: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán:
    • TK 152: Nguyên liệu, vật liệu (gồm TK 152.1 - NVL chính, TK 152.2 - NVL phụ).
    • Các tài khoản thanh toán và liên quan: TK 153 (Công cụ, dụng cụ), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 131 (Phải thu khách hàng - chi tiết 131.TV, 131.AK, 131.SH), TK 331 (Phải trả người bán - chi tiết 331.TM, 331.VT, 331.KX), TK 111, TK 112 (112.1 Vietinbank, 112.2 Vietcombank), TK 632, TK 511, TK 642, TK 627.
  • Ghi sổ tổng hợp: Toàn bộ nghiệp vụ nhập, xuất, thanh toán chi phí vận chuyển, bốc dỡ được phản ánh định khoản trên Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), sau đó kết chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 152 (Mẫu S03b-DN). Số dư đầu kỳ TK 152 trên Sổ Cái tháng 03/2016 là 37.491.000 đồng.

CHƯƠNG 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại Tam Sơn

Chương 3 trình bày các đánh giá tổng kết và đề xuất giải pháp của tác giả:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng đúng quy định chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hệ thống chứng từ lập tương đối đầy đủ; hệ thống kho bãi được phân loại khoa học (12 kho); bước đầu ứng dụng tin học hóa xử lý dữ liệu tự động.
    • Tồn tại: Phương pháp Thẻ song song bộc lộ hạn chế lớn khi danh mục vật tư lên tới hàng trăm loại; việc ghi chép số lượng bị trùng lặp giữa thủ kho và kế toán; công tác kiểm tra, đối chiếu dồn vào cuối tháng gây chậm trễ trong việc cung cấp thông tin kiểm soát chi phí tức thời.
  • Một số kiến nghị và điều kiện thực hiện: Cần hoàn thiện phương pháp hạch toán chi tiết phù hợp với quy mô hàng hóa lớn, tăng cường kiểm tra luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban chức năng (kế hoạch, kỹ thuật, kế toán, kho) và nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán để tối ưu hóa việc quản lý nhập - xuất - tồn.

Kết quả và đóng góp

Tiêu chí kế toán Thực trạng tại Công ty CPTM Tam Sơn
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX)
Phương pháp tính giá xuất kho Nhập trước - Xuất trước (FIFO)
Phương pháp hạch toán chi tiết Phương pháp Thẻ song song (Thủ kho ghi SL; Kế toán ghi SL và Giá trị)
Hình thức sổ kế toán tổng hợp Hình thức Sổ Nhật ký chung (Sổ Nhật ký chung S03a-DN, Sổ Cái TK 152 S03b-DN)
Quy mô danh mục vật tư Từ 100 đến 500 chủng loại vật tư, tổ chức tại 12 kho thuộc 6 nhóm kho
Nhân sự phụ trách hạch toán 03 nhân viên kế toán phụ trách từng nhóm vật tư riêng biệt
  • Kết quả hạch toán thực tế: Phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ nhập mua ngoài từ các nhà cung cấp (Công ty TNHH Thành Minh: 20.490.000 đồng; Công ty CPTM Văn Thành: 19.430.000 đồng kèm 350.000 đồng cước vận chuyển Kim Xá), nghiệp vụ gia công đóng gói đường xuất khẩu (Hợp đồng 115/2016-HĐMB trị giá 7.150.000 đồng) và xuất bán/sử dụng (Trường Mầm non Trưng Vương).
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh toàn diện về quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, cách thức tính giá gốc và hạch toán sổ sách chi tiết, sổ tổng hợp tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô kho bãi lớn và chủng loại vật tư đa dạng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các dẫn chứng số liệu minh họa trong khóa luận tập trung chủ yếu vào nhóm ngành hàng thực phẩm (đường, mì chính, nước giải khát) tại Kho thực phẩm trong phạm vi tháng 03 năm 2016; chưa đi sâu phân tích số liệu hạch toán chi tiết tại các kho đặc thù khác như kho hóa chất công nghiệp, kho thiết bị điện máy hay kho vật liệu xây dựng ngoài trời.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm soát hao hụt đối với các nhóm hàng hóa chất dễ bay hơi, vật liệu xây dựng ngoài trời và hoàn thiện quy trình kiểm kê định kỳ đối với toàn bộ 12 kho hàng của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề/khóa luận tốt nghiệp về kế toán nguyên vật liệu, hàng tồn kho; kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ và xây lắp.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp hệ thống biểu mẫu thực tế hoàn chỉnh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, gồm: Biên bản kiểm nghiệm vật tư (Mẫu 03-VT), Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Thẻ kho (Mẫu S12-DN), Sổ chi tiết vật liệu (Mẫu S10-DN), Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN) và Sổ Cái TK 152 (Mẫu S03b-DN).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Tam Sơn áp dụng phương pháp nào để tính giá nguyên vật liệu xuất kho?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Hàng nhập kho trước sẽ được ưu tiên tính giá xuất trước căn cứ theo giá của các lô hàng đầu kỳ hoặc nhập gần đầu kỳ, số liệu được xử lý tự động thông qua phần mềm kế toán máy.

2. Hệ thống kho của Công ty Cổ phần Thương mại Tam Sơn được tổ chức như thế nào?
Doanh nghiệp tổ chức hệ thống gồm 12 kho thuộc 6 nhóm: Kho chứa NVL chính (thực phẩm, điện máy, văn phòng phẩm), Kho NVL phụ (thiết bị, tạp phẩm, hóa chất, bột), Kho phụ tùng (xe đẩy hàng, bao bì), Kho nhiên liệu (xăng, dầu), Kho vật liệu xây dựng ngoài trời, Kho công cụ dụng cụ và Kho phế liệu.

3. Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại doanh nghiệp có ưu điểm và nhược điểm gì?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp Thẻ song song. Ưu điểm là việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu và theo dõi chặt chẽ biến động từng loại vật tư. Nhược điểm là phát sinh sự trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa thủ kho và phòng kế toán, khối lượng ghi chép lớn khi danh mục vật tư nhiều (100 - 500 loại) và việc đối chiếu dồn vào cuối tháng gây hạn chế tính kịp thời của thông tin kế toán.

4. Doanh nghiệp sử dụng những tài khoản kế toán tổng hợp chủ yếu nào cho công tác kế toán nguyên vật liệu?
Các tài khoản chính bao gồm: TK 152 (152.1 - NVL chính, 152.2 - NVL phụ), TK 153, TK 133, TK 111, TK 112 (112.1, 112.2), TK 331 (chi tiết theo từng nhà cung cấp như Thành Minh, Văn Thành, Kim Xá), TK 131, TK 632, TK 511, TK 627 và TK 642.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Thương mại Tam Sơn theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua các nghiệp vụ phát sinh thực tế trong tháng 03/2016, tác giả làm rõ quy trình lập chứng từ, ghi Thẻ kho, lập Sổ chi tiết NVL theo phương pháp Thẻ song song và ghi sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung. Các đánh giá và kiến nghị trong công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác kế toán vật tư tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô kho bãi lớn.