Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực y tế dự phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh" Chuyên ngành: Quản lý công

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nguồn nhân lực (NNL) giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển bền vững của quốc gia. Tại Việt Nam, công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân luôn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm thông qua các văn kiện của Đảng và chính sách của Nhà nước, đặc biệt là Quyết định số 122/QĐ-TTg ngày 10/01/2013 phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của khu vực Đông Nam Bộ và cả nước, với quy mô dân số trên 9 triệu người, bao gồm 1 thành phố trực thuộc, 21 đơn vị hành chính cấp huyện và 322 đơn vị hành chính cấp xã. Dù hệ thống y tế dự phòng (YTDP) thành phố đã đạt nhiều thành tựu như hoàn thành các mục tiêu thiên niên kỷ về phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, giảm tỷ lệ tử vong dưới 5 tuổi, mở rộng tiêm chủng và kiểm soát dịch bệnh theo mùa, thực tiễn vẫn bộc lộ nhiều áp lực lớn:

  • Tỷ lệ bệnh mãn tính không lây có xu hướng tăng cao; công tác truyền thông giáo dục sức khỏe và kiểm soát HIV/AIDS còn nhiều hạn chế.
  • Cơ cấu nhân lực mất cân đối: lực lượng YTDP chỉ chiếm 17,3% tổng nhân lực ngành y tế thành phố (trong khi chỉ tiêu quy định đòi hỏi tối thiểu 30%).
  • Mất cân bằng về trình độ chuyên môn giữa tuyến thành phố và tuyến cơ sở; bộ máy quản lý nhà nước về YTDP chưa thực sự ổn định và thiếu tính gắn kết.

Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần có một công trình nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ khoa học quản lý công nhằm đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước (QLNN) đối với nguồn nhân lực y tế dự phòng (NNL YTDP) tại một đô thị đặc thù như Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi và bền vững.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN đối với NNL YTDP, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN đối với nguồn nhân lực này tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Phân tích, đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến QLNN đối với NNL YTDP.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về QLNN đối với NNL YTDP.
  3. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với NNL YTDP tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2019; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  4. Xác định quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện QLNN nhằm ổn định và phát triển bền vững NNL YTDP tại địa bàn nghiên cứu.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:

  1. Trong những năm gần đây, NNL YTDP của Thành phố Hồ Chí Minh đã đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ phòng, chống và kiểm soát bệnh tật cho nhân dân trên địa bàn Thành phố hay không?
  2. Hoạt động quản lý nhà nước đối với NNL YTDP trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh diễn ra như thế nào?
  3. Những ưu điểm, hạn chế trong hoạt động quản lý nhà nước đối với NNL YTDP trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là gì? Tại sao lại tồn tại những hạn chế đó?
  4. Cần phải có quan điểm và giải pháp như thế nào để hoàn thiện QLNN đối với NNL YTDP trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn tới?

Giả thuyết nghiên cứu: QLNN đối với NNL YTDP tại Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt kết quả nền tảng nhưng còn hạn chế về quy mô, chất lượng và phân bổ cơ cấu giữa các tuyến. Nếu phân tích đúng thực trạng và nhận diện chính xác nguyên nhân, luận án sẽ xây dựng được hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ, giúp nâng cao hiệu lực QLNN và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp QLNN đối với NNL YTDP trong khu vực công tại Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung vào 5 nội dung: (1) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch; (2) Ban hành, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; (3) Tổ chức bộ máy quản lý; (4) Tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá; (5) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2010 (thời điểm ban hành Quyết định số 633/QĐ-BYT ngày 23/02/2010 của Bộ Y tế về Chuẩn quốc gia Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) đến thời điểm nghiên cứu; số liệu khảo sát thực tế tập trung trong giai đoạn 2010 - 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo ba nhóm chủ đề chính:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Chi tiết các hướng nghiên cứu đã được điểm luận

1. Hướng nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực và QLNN về nguồn nhân lực:

  • Tài liệu quốc tế: Giáo trình của Đại học Minnesota (Mỹ) xác định 7 nội dung cốt lõi của HRM (nhân sự, thiết lập chính sách, bồi thường thiệt hại và lợi ích, duy trì, đào tạo, luật lao động, bảo vệ người lao động). Gaurav Sankalp (2012) phân tích 4 nội dung từ hoạch định, phân tích công việc, đào tạo đến đãi ngộ. Edward E. Lawler III và John W. Boudreau (2015) qua nghiên cứu 20 năm tại USC chỉ ra xu hướng nhân sự chiến lược gắn với công nghệ thông tin và dữ liệu hữu hình. Lloyd L. Rue (2004) và Michael Armstrong (2014) hoàn thiện hệ thống công cụ, kỹ năng thực hành và đánh giá nhân sự.
  • Tài liệu trong nước: Lê Thị Ái Lâm (2003) nghiên cứu phát triển NNL qua giáo dục - đào tạo từ kinh nghiệm Đông Á; Vũ Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng (2012) tập hợp lý luận và kinh nghiệm phát triển NNL phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH); Đặng Xuân Hoan (2015) và Vũ Thị Mai Oanh (2012) chỉ ra các điểm nghẽn về năng lực thực hành, ngoại ngữ, tác phong công nghiệp; Kiều Quỳnh Anh (2019) nghiên cứu QLNN về NNL nữ nghiên cứu khoa học; Nguyễn Thị Giáng Hương (2013) tiếp cận NNL chất lượng cao theo thể lực, trí lực, tâm lực; Ngô Thành Can (2014), Bùi Văn Nhơn, Nguyễn Thị Hồng Hải, Nguyễn Thị Thanh Thủy phân tích sâu quản trị nhân lực trong khu vực công.

2. Hướng nghiên cứu về quản lý và QLNN đối với nguồn nhân lực y tế:

  • Tài liệu quốc tế: R. Caron (2015) phân tích tiêu chuẩn hóa lực lượng y tế công cộng; Bruce Fried và Myron D. Fottler đưa ra cẩm nang nhân lực y tế trong môi trường biến đổi; Flynn, Valentine, Meglich và Walter J. Mathis, John H. Jackson phân tích quản lý chiến lược, mô tả công việc và đãi ngộ nhân viên y tế. Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2006) chỉ ra sự thiếu hụt 4,3 triệu cán bộ y tế toàn cầu; các ấn phẩm của WHO (2006-2015, 2007-2015) và WFME (2015) nhấn mạnh khung hành động tăng cường hệ thống y tế và chuẩn hóa đào tạo y khoa. Nancy J. Niles, Buchan J., Gilles Dussault và Carl Ardy Dubois tập trung vào cải cách y tế, phân bổ nguồn lực và chính sách nhân sự y tế.
  • Tài liệu trong nước: Giáo trình của Trường Đại học Y tế Công cộng (2018) xác định 7 chức năng QLNN về NNL y tế. Bùi Thị Ánh Tuyết (2020) nghiên cứu NNL y tế trình độ cao tại Sơn La; Lê Thúy Hường (2015) nghiên cứu nhân lực y tế vùng đồng bằng sông Hồng; Đề tài cấp nhà nước KX-05-11 của Viện Chiến lược và Chính sách Y tế (2005) đánh giá nhân lực y tế thời kỳ CNH, HĐH; Vũ Đình Chính khảo sát thực trạng đào tạo kỹ thuật viên y tế tại 28 tỉnh phía Bắc (chỉ ra 26,8% kỹ thuật viên làm trái chuyên ngành); Nguyễn Minh Lợi nghiên cứu QLNN về đào tạo nhân lực điều dưỡng; Phạm Văn Tác nghiên cứu QLNN đối với đội ngũ chuyên khoa sau đại học.

3. Hướng nghiên cứu về y tế dự phòng và nhân lực y tế dự phòng:

  • Các công trình của Geoffrey Rose (2008), Carmona và Mark Liponis (2017) tiếp cận y học dự phòng tích hợp, phân tích các can thiệp đa chiều nhằm ngăn ngừa yếu tố nguy cơ và kiểm soát dịch bệnh trong cộng đồng.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận quản lý nguồn nhân lực nói chung, nhân lực y tế lâm sàng hoặc nhân lực y tế tại vùng nông thôn, miền núi. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ Quản lý công về hoạt động quản lý nhà nước đối với lực lượng y tế dự phòng tại đô thị lớn có mật độ dân cư cao và cấu trúc hành chính phức tạp như Thành phố Hồ Chí Minh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích khái niệm

Luận án tiếp cận vấn đề từ góc độ khoa học quản lý công, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển con người:

  • Nguồn nhân lực (NNL): Tiếp cận định nghĩa của Liên Hợp Quốc (UN), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và tác giả Phạm Minh Hạc (2000). NNL được phân tích qua 3 chiều kích: Số lượng, Chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực) và Cơ cấu (trình độ đào tạo, ngành nghề, vị trí việc làm). Văn bản nêu rõ cơ cấu lao động kỹ thuật phổ biến quốc tế là 5 công nhân kỹ thuật - 3 trung cấp nghề - 1 kỹ sư (tỷ lệ 5-3-1), trong khi tại Việt Nam cơ cấu này bị mất cân đối khi số người có trình độ đại học trở lên cao hơn số lao động kỹ thuật thực hành.
  • Nguồn nhân lực y tế (HRH): Dẫn chiếu định nghĩa của WHO (2006): "Tất cả những người tham gia vào các hành động có mục đích chính là nâng cao sức khỏe".
  • Y tế dự phòng (Preventive healthcare/medicine): Dẫn định nghĩa của Hội đồng Y học dự phòng Mỹ (ABPM) và Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam. YTDP là lĩnh vực liên ngành nằm giữa y tế lâm sàng và y tế công cộng, bao gồm 5 lĩnh vực hoạt động cơ bản:
    1. Dịch tễ học (Epidemiology)
    2. Quản lý y tế (Health Management)
    3. Y tế dự phòng (Preventive Medicine)
    4. Sức khỏe môi trường và nghề nghiệp (Environmental and Occupational Health)
    5. Khoa học nâng cao/thúc đẩy sức khỏe (Health Promotion Sciences)
  • Đặc thù của NNL YTDP: Yêu cầu điểm chuẩn đầu vào tuyển sinh cao (8,5 - 9,0 điểm/môn); thời gian đào tạo dài; chương trình tích hợp 3 khối kiến thức (y học lâm sàng, y tế công cộng, y học gia đình); đòi hỏi chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và tâm lý học tiếp xúc cộng đồng. Về cơ cấu nhân lực, tiêu chuẩn ngành y tế yêu cầu bác sĩ dự phòng phải đạt từ 25% đến 30% tổng số bác sĩ, nhưng thực tế toàn ngành mới chỉ đạt khoảng 14%.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp khảo sát thực chứng:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập, hệ thống hóa các văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thống kê chuyên ngành y tế giai đoạn 2010 - 2019.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Tác giả thiết kế và tiến hành khảo sát trực tiếp với quy mô mẫu 400 phiếu hỏi, thu về 400 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà quản lý, nhà khoa học trong ngành y tế và khoa học quản lý.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và phương pháp dự báo.
Nhóm đối tượng khảo sát Số lượng phiếu Tỷ lệ cơ cấu mẫu Nội dung thu thập chính
Cán bộ lãnh đạo, quản lý (Sở Y tế, HCDC, Trung tâm Y tế quận/huyện) 50 phiếu 12,5% Đánh giá công tác quy hoạch, ban hành chính sách, tổ chức bộ máy và quản lý thực thi.
Viên chức y tế dự phòng (Tuyến thành phố và tuyến cơ sở) 150 phiếu 37,5% Đánh giá quy trình tuyển dụng, môi trường làm việc, đào tạo bồi dưỡng, chế độ đãi ngộ.
Người dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 200 phiếu 50,0% Đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ y tế dự phòng, truyền thông phòng dịch và mức độ hài lòng.
Tổng số mẫu điều tra 400 phiếu 100,0% Dữ liệu căn cứ đánh giá thực trạng giai đoạn 2010 - 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 điểm luận toàn diện hàng chục công trình học thuật trong nước và quốc tế theo ba trục nội dung: lý luận quản trị nhân lực, quản lý nhà nước về nhân lực y tế và nhân lực y tế dự phòng. Tác giả chỉ ra các thành tựu của những nghiên cứu đi trước về khung khái niệm, tiêu chuẩn chức danh, mô hình đào tạo theo nhu cầu xã hội và bài học cải cách từ các quốc gia (Anh, Pháp, Mỹ). Chương này xác lập cơ sở khoa học và chứng minh tính cần thiết của việc triển khai nghiên cứu độc lập về QLNN đối với NNL YTDP tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Chương 2. Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực y tế dự phòng

Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận về QLNN đối với NNL YTDP:

  • Phân tích các khái niệm công cụ: nguồn nhân lực, nguồn nhân lực y tế, y tế dự phòng và nguồn nhân lực y tế dự phòng.
  • Luận giải 4 đặc điểm cốt lõi của NNL YTDP: chuẩn đầu vào cao; đào tạo tích hợp lâm sàng - dự phòng - y học gia đình; đòi hỏi nghiêm ngặt về đạo đức nghề nghiệp; phân bổ tập trung theo địa bàn dân cư nhưng chịu sự dịch chuyển về các tuyến khám chữa bệnh lâm sàng.
  • Làm rõ tầm quan trọng của NNL YTDP trong quá trình CNH, HĐH và chăm sóc sức khỏe cộng đồng theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 Khóa XII. Nêu bật vai trò then chốt của NNL YTDP qua thực tiễn ứng phó dịch bệnh Covid-19 (tham mưu kịch bản, truy vết, giãn cách xã hội, thực hiện 5K, thiết lập bệnh viện dã chiến, lấy mẫu xét nghiệm và tổ chức tiêm chủng diện rộng).
  • Xác lập 5 nội dung QLNN đối với NNL YTDP và các yêu cầu về thể lực, trí lực, tâm lực của người làm công tác dự phòng.

Chương 3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực y tế dự phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày các dữ liệu thực chứng và kết quả xử lý 400 phiếu điều tra, đối chiếu với các chỉ tiêu quản lý y tế giai đoạn 2010 - 2019:

  • Ưu điểm: Thành phố đã ban hành kịp thời các văn bản chỉ đạo, thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố (HCDC) trên cơ sở hợp nhất các trung tâm chuyên khoa, triển khai các chương trình mục tiêu y tế quốc gia và đạt kết quả tích cực trong kiểm soát nhiều loại dịch bệnh nguy hiểm.
  • Hạn chế và mất cân đối:
    • Tỷ lệ NNL YTDP trên tổng nhân lực ngành y tế thành phố chỉ đạt 17,3% (thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu tối thiểu 30%).
    • Tỷ lệ bác sĩ chuyên ngành y học dự phòng trên quy mô chung còn rất thấp (toàn quốc chỉ đạt 14% so với mục tiêu 25% - 30%).
    • Chênh lệch trình độ chuyên môn giữa tuyến thành phố và tuyến quận/huyện, phường/xã; hiện tượng dịch chuyển cán bộ có tay nghề cao từ y tế dự phòng sang y tế điều trị hoặc khu vực tư nhân do thu nhập và chính sách đãi ngộ chưa tương xứng.
    • Công tác thanh tra, kiểm tra và quy hoạch nguồn nhân lực kế cận còn mang tính bị động.

Chương 4. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực y tế dự phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Dựa trên quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và định hướng phát triển y tế của Thành ủy, UBND Thành phố Hồ Chí Minh, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch: Dự báo chính xác nhu cầu nhân lực dự phòng đến năm 2030, gắn quy hoạch với phát triển mạng lưới y tế cơ sở.
  2. Đổi mới thể chế, chính sách tuyển dụng và đãi ngộ: Xây dựng chính sách ưu đãi đặc thù về phụ cấp nghề nghiệp, thu hút bác sĩ y học dự phòng về tuyến y tế cơ sở; cải thiện điều kiện làm việc.
  3. Đổi mới mô hình tổ chức bộ máy và sử dụng nhân lực: Tăng cường tính kết nối giữa HCDC với Trung tâm Y tế quận/huyện và Trạm Y tế xã/phường.
  4. Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng: Kết hợp đào tạo chuyên sâu về dịch tễ học, công nghệ thông tin y tế, kỹ năng quản lý và xử lý tình huống khẩn cấp.
  5. Tăng cường kiểm tra, giám sát: Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) gắn với mức độ hoàn thành nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh tại địa bàn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa các luận cứ khoa học về QLNN đối với NNL YTDP ở cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Làm rõ nội hàm, đặc thù, vị trí liên ngành của y tế dự phòng (nằm giữa y tế lâm sàng và y tế công cộng) và xác lập khung 5 nội dung QLNN chuyên biệt đối với lực lượng y tế dự phòng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích bức tranh thực trạng NNL YTDP tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2019 dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát 400 mẫu; chỉ ra sự mất cân đối cụ thể về cơ cấu (17,3% so với chỉ tiêu 30%) và hiện tượng thiếu hụt bác sĩ dự phòng.
  • Nhận diện các điểm nghẽn về cơ chế đãi ngộ, môi trường làm việc và sự phân bổ không đồng đều giữa tuyến trên và tuyến cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo đến đãi ngộ và kiểm tra, cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp cho các cơ quan quản lý nhà nước tại Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương tham khảo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi khu vực công tại Thành phố Hồ Chí Minh; dữ liệu thực chứng tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2010 - 2019 theo các mốc văn bản quản lý nhà nước (từ Quyết định 633/QĐ-BYT); chưa mở rộng khảo sát sâu các cơ sở y tế tư nhân có tham gia cung ứng dịch vụ tiêm chủng và phòng ngừa dịch bệnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp công - tư (PPP) trong quản lý và huy động nguồn nhân lực y tế dự phòng.
    • Đánh giá tác động sau đại dịch Covid-19 đối với sự chuyển dịch tâm lý, biến động việc làm và chính sách tiền lương mới đối với nhân viên y tế dự phòng tại các siêu đô thị.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho các nhóm đối tượng:

  • Nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Sở Y tế TP.HCM, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (HCDC), UBND các cấp trong việc xây dựng đề án quy hoạch, bố trí biên chế và ban hành chính sách đãi ngộ đối với nhân viên y tế cơ sở. (Tham khảo trọng tâm: Chương 3 và Chương 4).
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Quản lý y tế: Sử dụng khung lý thuyết 5 nội dung QLNN, hệ thống tổng quan tài liệu và bộ công cụ bảng hỏi điều tra 3 nhóm đối tượng. (Tham khảo trọng tâm: Chương 1 và Chương 2).
  • Các cơ sở đào tạo khối ngành y dược: Tham khảo định hướng đổi mới chương trình đào tạo tích hợp giữa thực hành dự phòng, dịch tễ học và y học gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của các trung tâm y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ cơ cấu của nguồn nhân lực y tế dự phòng tại TP.HCM so với toàn ngành y tế được văn bản ghi nhận là bao nhiêu? Theo số liệu nêu trong văn bản, lực lượng YTDP tại TP.HCM chỉ chiếm 17,3% tổng nhân lực toàn ngành y tế thành phố, trong khi chỉ tiêu quy định đòi hỏi tối thiểu phải chiếm 30%.

2. Tỷ lệ bác sĩ chuyên ngành y học dự phòng trên toàn quốc hiện nay đạt mức nào theo số liệu trong văn bản? Số lượng bác sĩ y học dự phòng hiện nay mới chỉ đạt 14% tổng nhân lực bác sĩ toàn ngành y tế, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ yêu cầu từ 25% đến 30% để đảm bảo tốt công tác y tế dự phòng.

3. Khảo sát thực chứng của luận án được thực hiện với cỡ mẫu và những nhóm đối tượng nào? Luận án tiến hành điều tra với quy mô 400 phiếu hỏi (thu về 400 phiếu hợp lệ), bao gồm: 50 cán bộ lãnh đạo/quản lý (Sở Y tế, HCDC, Trung tâm Y tế quận/huyện); 150 viên chức y tế dự phòng; và 200 người dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Khung nội dung quản lý nhà nước đối với NNL YTDP trong luận án gồm những nội dung nào? Khung phân tích gồm 5 nội dung chính: (1) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch; (2) Ban hành, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; (3) Tổ chức bộ máy quản lý; (4) Tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá; (5) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.

5. Y tế dự phòng bao gồm những lĩnh vực hoạt động cơ bản nào theo lý thuyết được tác giả trình bày? YTDP gồm 5 lĩnh vực chủ yếu: Dịch tễ học; Quản lý y tế; Y tế dự phòng; Sức khỏe môi trường và nghề nghiệp; Khoa học nâng cao (tăng cường hoặc thúc đẩy) sức khỏe.


Kết luận

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công của tác giả đã giải quyết một vấn đề cấp thiết về quản trị nguồn nhân lực y tế tại đô thị lớn nhất cả nước. Bằng việc kết hợp giữa phương pháp luận quản lý công và khảo sát thực chứng 400 mẫu giai đoạn 2010 - 2019, luận án đã làm rõ sự mất cân đối nghiêm trọng về cơ cấu NNL YTDP tại TP.HCM (đạt 17,3% so với mục tiêu 30%) và chỉ ra nguyên nhân của những bất cập trong tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ. Công trình cung cấp hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, là tài liệu có giá trị khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, củng cố mạng lưới y tế dự phòng và bảo vệ sức khỏe nhân dân.