Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính với đề tài “Quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc” được thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội. Công trình xuất phát từ yêu cầu thể chế hóa chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII về việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) đất nước, và Đại hội lần thứ IX về việc khẳng định nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển. Tại tỉnh Vĩnh Phúc, song song với quá trình thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn đầu tư (đặc biệt là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI), nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp đã bộc lộ những hạn chế rõ nét. Nhiều doanh nghiệp công nghiệp phản ánh tình trạng nguồn nhân lực công nghiệp (NNLCN) của tỉnh vừa thiếu hụt về mặt số lượng, vừa không bảo đảm về chất lượng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nguyên nhân cơ bản của tồn tại này xuất phát từ những bất cập trong công tác quản lý nhà nước (QLNN). Về mặt học thuật, hoạt động nghiên cứu khoa học pháp lý về QLNN đối với NNLCN ở Việt Nam còn mới mẻ, phân tán và tồn tại nhiều khoảng trống chưa được luận giải thấu đáo.
Mục đích nghiên cứu tổng thể của luận án là luận giải cơ sở lý luận dưới góc độ khoa học pháp lý về QLNN đối với NNLCN, đánh giá thực trạng QLNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất các giải pháp bảo đảm QLNN đối với NNLCN tại địa phương này trong thời gian tới và khái quát thành bài học kinh nghiệm cho các địa phương có điều kiện tương đồng.
Để thực hiện mục đích nêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Thực hiện tổng quan tình hình nghiên cứu về QLNN đối với NNLCN; tổng hợp, đánh giá các công trình khoa học đã công bố nhằm xác định khoảng trống tri thức và xây dựng cơ sở lý luận mới.
- Tìm hiểu, xây dựng và phân tích các vấn đề lý luận về QLNN đối với NNLCN: xác lập khái niệm NNLCN, khái niệm QLNN đối với NNLCN; nhận diện các yếu tố ảnh hưởng; xác định mục tiêu, nội dung, phương thức và sự điều chỉnh của pháp luật về QLNN đối với NNLCN.
- Phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến QLNN đối với NNLCN ở địa phương; phân tích thực trạng thực hiện pháp luật tại tỉnh Vĩnh Phúc, làm rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để xác định định hướng, đề xuất các nhóm giải pháp bảo đảm QLNN đối với NNLCN ở tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng và phạm vi cả nước nói chung.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận, pháp luật và thực tiễn của QLNN đối với NNLCN.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trên hai phương diện:
- Về nội dung: Luận án nghiên cứu QLNN đối với NNLCN theo hệ thống quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, trọng tâm gồm Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, Bộ luật Lao động năm 2012, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật Thanh tra năm 2011 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Nội dung đánh giá thực trạng chủ thể và hoạt động quản lý tập trung vào 02 nhóm bộ phận dân cư: (i) Nhóm học sinh, sinh viên, người đang theo học tại các cơ sở đào tạo, giáo dục nghề nghiệp; (ii) Nhóm người lao động làm việc tại các doanh nghiệp công nghiệp trong các khu công nghiệp (KCN).
- Về không gian và thời gian: Khảo sát, phân tích thực tiễn công tác QLNN đối với NNLCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân tích dung lượng lớn các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến đề tài.
Về các tài liệu nghiên cứu quốc tế:
- Sách Quản lý và chiến lược nguồn nhân lực (tái bản lần thứ 3) của Peter Boxall và John Purcell phân tích mối quan hệ giữa chiến lược với quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp sản xuất, các nguyên tắc chung trong quản trị người lao động và bảo đảm lợi thế cạnh tranh.
- Bài viết Hội nhập kinh tế đem lại lợi ích gì cho Việt Nam và ASEAN của Yoshiteru Uramoto (Giám đốc Văn phòng ILO khu vực Châu Á – Thái Bình Dương) chỉ ra 4 trọng tâm của Việt Nam: nâng cao năng suất trong nông nghiệp và công nghiệp chế tạo, mở rộng phúc lợi xã hội (đặc biệt là bảo hiểm thất nghiệp), củng cố đào tạo nghề, bảo vệ lao động di cư.
- Nghiên cứu Hướng tới một mô hình quản trị nhân lực kiểu Châu Âu của Chris Brewster (Tạp chí nghiên cứu Kinh doanh quốc tế, 1995) so sánh các mô hình quản trị nhân lực và đánh giá sự tác động của các yếu tố văn hóa, thể chế pháp lý.
- Công trình Giáo dục và dạy nghề ngày nay: thách thức và sự trả lời của George Psacharopoulos (World Bank, do Hoàng Ngọc Vinh dịch) chỉ rõ xu hướng dịch chuyển dòng vốn đầu tư nhằm tìm kiếm lao động giá rẻ nhưng đòi hỏi người lao động phải có kinh nghiệm sản xuất và có khả năng thích ứng đào tạo cao.
- Bản tin tháng 9/2014 của Văn phòng ILO tại Việt Nam và nhận định của Gyorgy Sziraczki phản ánh thực trạng chưa đến 1/5 lực lượng lao động Việt Nam có chứng chỉ chuyên môn kỹ thuật, đòi hỏi sự tham gia của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo.
- Báo cáo Cộng đồng ASEAN 2015: Quản lý hội nhập hướng tới việc làm tốt hơn và thịnh vượng chung của ILO dự báo giai đoạn 2010 - 2025 tại Việt Nam: nhu cầu lao động kỹ năng bậc trung tăng 28%, kỹ năng thấp tăng 23%, trong khi kỹ năng trình độ cao chỉ tăng 13%.
- Tham luận của Xiao Mingzheng (2008, do Nguyễn Diệu Tú dịch) tổng kết 6 nội dung trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Chính phủ Trung Quốc.
- Báo cáo SCANS (Ủy ban Thư ký về Đạt được Kỹ năng Cần thiết thuộc Bộ Lao động Hoa Kỳ, 1991) chỉ rõ 5 nhóm năng lực nền tảng cốt lõi của lực lượng lao động.
Về các công trình nghiên cứu trong nước:
- Nhóm nghiên cứu về QLNN: Giáo trình Quản lý xã hội (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2005), Giáo trình Quản lý nhà nước (Học viện Chính trị – Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, 2007), Giáo trình Luật Hành chính Việt Nam (Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2010 và Trường Đại học Luật Hà Nội, 2005); Đề tài khoa học trọng điểm cấp nhà nước KX01.09 (2001) về QLNN trong kinh tế thị trường định hướng XHCN; Luận án tiến sĩ kinh tế của Hoàng Văn Hoan (2002) về QLNN đối với lao động trong kinh doanh du lịch; Luận án tiến sĩ luật học của Lê Văn Trung (2006) về QLNN bằng pháp luật đối với doanh nghiệp nhà nước.
- Nhóm nghiên cứu về nguồn nhân lực và nguồn nhân lực công nghiệp: Đề tài V10-05-20 của PGS. Nguyễn Bá Ngọc về phát triển NNLCN tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2010 - 2020; Đề tài mã số 05-09 về giáo dục phổ thông và hướng nghiệp; Luận án tiến sĩ của Lương Chiến Công (2016) nghiên cứu chất lượng nguồn nhân lực tại tỉnh Lai Châu (xác lập các tiêu chí: cơ cấu, trình độ kỹ năng, thể lực, thái độ tác phong); Luận án tiến sĩ của Dương Anh Hoàng (2008) tại Đà Nẵng; Luận án tiến sĩ của Phan Thanh Tâm (2000) về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH; Bài viết của Chu Văn Cấp và Trần Ngọc Tình (2014) về kinh nghiệm phát triển nhân lực của Hàn Quốc; Bài viết của Lan Vũ trên Báo Nhân Dân (2015) nêu cơ cấu trình độ đào tạo thực tế ở Việt Nam tương ứng tỷ lệ Đại học trở lên / Cao đẳng / Trung cấp / Sơ cấp là 1 / 0,35 / 0,65 / 0,4; Bài viết của PGS. Mạc Văn Tiến về điểm yếu của nhân lực Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
- Nhóm nghiên cứu về lý luận và thực tiễn QLNN đối với nguồn nhân lực: Đề tài cấp Bộ của Ngô Minh Tuấn xác lập 4 vai trò của Nhà nước (định hướng; tạo khuôn khổ pháp luật; can thiệp, điều tiết; kiểm tra, thanh tra); Luận án của Hà Quý Tình (1999); Luận án tiến sĩ luật học của Vũ Minh Tiến (2011) về QLNN đối với lao động trong các doanh nghiệp; Luận văn thạc sĩ quản lý công của Nguyễn Thị Kim Dung (2017) về QLNN đối với nguồn nhân lực trong các KCN tỉnh Vĩnh Phúc.
| Nhóm nghiên cứu |
Đại diện tác giả, công trình tiêu biểu |
Nội dung, thông số và góc độ tiếp cận |
| Nghiên cứu quốc tế |
Peter Boxall & John Purcell; Chris Brewster; ILO (2014, 2015); Xiao Mingzheng; SCANS (Mỹ). |
Quản trị nhân lực, cơ chế thị trường, phân tầng kỹ năng; ILO dự báo cầu lao động Việt Nam giai đoạn 2010 - 2025: kỹ năng trung bình tăng 28%, thấp tăng 23%, cao tăng 13%. |
| QLNN đại cương và ngành |
Giáo trình ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Luật Hà Nội; Đề tài KX01.09; Hoàng Văn Hoan (2002); Lê Văn Trung (2006). |
Cơ sở lý luận về quản lý hành chính, điều chỉnh pháp luật đối với kinh tế và lao động ngành cụ thể. |
| Phát triển nguồn nhân lực |
Nguyễn Bá Ngọc; Lương Chiến Công (2016); Phan Thanh Tâm (2000); Lan Vũ (2015); Mạc Văn Tiến. |
Cơ cấu trình độ, kỹ năng, phân luồng; chỉ rõ tỷ lệ thực tế Đại học trở lên / Cao đẳng / Trung cấp / Sơ cấp ở Việt Nam là 1 / 0,35 / 0,65 / 0,4. |
| QLNN về nguồn nhân lực |
Ngô Minh Tuấn; Hà Quý Tình (1999); Vũ Minh Tiến (2011); Nguyễn Thị Kim Dung (2017). |
Vai trò QLNN gồm 4 trụ cột; QLNN về lao động dưới góc độ luật học; quản lý nhân lực trong KCN tỉnh Vĩnh Phúc dưới góc độ quản lý công. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ rõ: Phần lớn các công trình trong và ngoài nước tiếp cận nguồn nhân lực dưới góc độ kinh tế học, xã hội học hoặc quản lý công thuần túy. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên biệt, toàn diện và có hệ thống về NNLCN và QLNN đối với NNLCN dưới góc độ khoa học luật học (đặc biệt là chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính) gắn với thực tiễn một địa bàn cụ thể có tốc độ công nghiệp hóa nhanh như tỉnh Vĩnh Phúc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng 5 hệ thống lý thuyết và quan điểm nền tảng:
- Học thuyết Mác – Lênin về nhà nước và pháp luật kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền XHCN (nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, bảo đảm quyền con người, phân công quyền lực, xây dựng đội ngũ công chức trong sạch).
- Lý thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol (5 chức năng: dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra) và thuyết bộ máy quan liêu của Max Weber (phân công chức năng rõ ràng, hệ thống tôn ti trật tự pháp lý).
- Lý thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (5 thang bậc: sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng, tự khẳng định) để xác định chính sách tiền lương, nhà ở, thiết chế văn hóa giữ chân người lao động.
- Lý thuyết hiệu quả quản lý, biểu thị qua tương quan tương đối giữa kết quả đầu ra ($K$) và chi phí đầu vào ($C$): $A = \frac{K}{C}$.
- Hệ thống quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nguồn nhân lực trong các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, IX, X, XI, XII.
Về phương diện khái niệm, luận án tổng hợp các cách tiếp cận của Liên Hợp Quốc, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Ngọc Quân và đưa ra các định nghĩa của tác giả:
- Nguồn nhân lực: Là bộ phận dân cư, có khả năng lao động, khi đến tuổi lao động được xã hội huy động vào quá trình lao động xã hội nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội.
- Nguồn nhân lực công nghiệp: Là bộ phận dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, được giáo dục và đào tạo nghề nghiệp, có kỹ năng và tác phong lao động công nghiệp, được huy động vào quá trình lao động của doanh nghiệp công nghiệp nhằm phát triển kinh tế công nghiệp của quốc gia hoặc địa phương nhất định.
- Quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp: Hoạt động quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở thực hiện bằng quyền lực nhà nước và chủ yếu sử dụng pháp luật để tác động đến hoạt động của các tổ chức, đơn vị, cá nhân nhằm bảo đảm phát triển NNLCN và nâng cao mức sống cho người lao động.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 5 câu hỏi:
- Thứ nhất: NNLCN và QLNN đối với NNLCN có những đặc điểm, đặc trưng gì?
- Thứ hai: Mục tiêu của hoạt động QLNN đối với NNLCN là gì?
- Thứ ba: Nội dung điều chỉnh của pháp luật về QLNN đối với NNLCN được thể hiện trên những phương diện nào?
- Thứ tư: Nhà nước Việt Nam cần hoàn thiện chính sách, pháp luật về NNLCN như thế nào để các cơ quan có thẩm quyền thực thi QLNN đạt hiệu quả cao hơn?
- Thứ năm: Hoàn thiện pháp luật về NNLCN như thế nào để phát triển toàn diện quy mô, chất lượng, cơ cấu NNLCN và nâng cao chất lượng cuộc sống người lao động tại tỉnh Vĩnh Phúc cũng như cả nước?
Giả thuyết nghiên cứu: NNLCN đóng vai trò quyết định đối với sự nghiệp CNH, HĐH, song thực tiễn công tác QLNN đối với NNLCN tại các địa phương còn mang tính tự phát, thiếu đồng bộ và bộc lộ nhiều hạn chế; do đó, việc hoàn thiện thể chế pháp luật, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ công chức là điều kiện tất yếu để đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp bền vững.
Phương pháp luận của luận án dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Các hướng tiếp cận gồm: tiếp cận theo chức năng QLNN, tiếp cận lịch sử - hệ thống, tiếp cận liên ngành luật học với khoa học quản trị và tiếp cận dự báo.
Về phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp, phân tích, tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được triển khai chủ yếu ở Chương 2 và Chương 3.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu chuyên gia được thực hiện tại Chương 3, tiến hành trên 03 nhóm đối tượng:
- Lãnh đạo và công chức thực thi nhiệm vụ QLNN tại Văn phòng UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc, một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trường THPT.
- Học sinh, sinh viên, người học nghề và cán bộ, giáo viên giảng dạy tại các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.
- Lãnh đạo, cán bộ quản lý doanh nghiệp công nghiệp và người lao động trực tiếp làm việc tại các doanh nghiệp trong KCN tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phương pháp phân tích - dự báo khoa học và hệ thống hóa giải pháp pháp lý được triển khai ở Chương 4.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến luận án
Chương này tập trung tổng lược các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến nguồn nhân lực, NNLCN và QLNN đối với NNLCN. Tác giả chỉ ra các thành tựu lý luận đã đạt được, đồng thời phân tích những điểm chưa hoàn thiện của các công trình đi trước, cụ thể là việc thiếu vắng các nghiên cứu pháp lý hành chính chuyên sâu về NNLCN cấp địa phương. Trên cơ sở đó, tác giả xác lập các câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết khoa học và khẳng định tính độc lập, vị trí học thuật của luận án.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận và pháp luật về quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp
Chương 2 xây dựng hệ thống khung lý thuyết của đề tài. Tác giả luận giải 4 đặc điểm cốt lõi của NNLCN:
- Là bộ phận dân cư trong độ tuổi lao động (xác định từ đủ 15 tuổi đến 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2012) và có khả năng lao động.
- Là bộ phận dân cư được giáo dục và đào tạo nghề nghiệp tương ứng với dây chuyền công nghệ.
- Sở hữu kỹ năng nghề nghiệp, kỷ luật và tác phong công nghiệp.
- Được huy động thực tế vào quy trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp công nghiệp.
Về hoạt động QLNN đối với NNLCN, tác giả chỉ rõ 4 đặc điểm: do cơ quan hành chính nhà nước thực thi chủ yếu bằng công cụ pháp luật; đối tượng quản lý trực tiếp là con người; mục tiêu kép là phát triển nguồn nhân lực và nâng cao mức sống; phương thức quản lý đòi hỏi tính linh hoạt cao.
Vận dụng lý thuyết hiệu quả $A = \frac{K}{C}$, mục tiêu của QLNN đối với NNLCN được phân định thành:
- Bảo đảm về kết quả ($K$): Đảm bảo số lượng, chất lượng, cơ cấu lao động theo nhu cầu KCN; giải quyết các chính sách an sinh, tiền lương, hỗ trợ chi phí tìm việc làm, nhà ở, trường mầm non, bữa ăn ca và thiết chế văn hóa.
- Bảo đảm về chi phí ($C$): Bộ máy quản lý tinh gọn, giảm tầng nấc trung gian; tinh giản biên chế gắn với nâng cao tính chuyên nghiệp của công chức; hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật để thủ tục minh bạch, dễ thực hiện; đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ đào tạo, cung ứng lao động và tiện ích an sinh; thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin thị trường lao động hiện đại hóa ứng dụng công nghệ thông tin.
Bên cạnh đó, chương này phân tích hệ thống chủ thể QLNN (các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở), xác định nguyên tắc phân công, phối hợp tránh chồng chéo chức năng, nhiệm vụ.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng trên cơ sở các tư liệu điều tra thực tế tại tỉnh Vĩnh Phúc. Tác giả phân tích tác động của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội đến việc hình thành và phân bổ lao động công nghiệp.
Hệ thống dữ liệu thực chứng được cấu trúc qua 4 biểu số liệu thống kê quan trọng của luận án:
- Biểu 3.1 (trang 89): Phân bố các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, phản ánh quy mô và mật độ phân bố không gian công nghiệp của tỉnh.
- Biểu 3.2 (trang 92): Kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng nguồn nhân lực công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc, thể hiện thực trạng trình độ chuyên môn, kỹ năng, tác phong kỷ luật của người lao động.
- Biểu 3.3 (trang 104): Cơ quan có chức năng QLNN đối với NNLCN, hệ thống hóa thẩm quyền, trách nhiệm của bộ máy hành chính tại địa phương.
- Biểu 3.4 (trang 109): Kết quả rà soát văn bản liên quan đến QLNN đối với NNLCN do UBND tỉnh Vĩnh Phúc phát hành giai đoạn 2006 - 2016, phân tích tính hợp pháp, tính đồng bộ và hiệu lực thực tế của hệ thống văn bản điều hành cấp tỉnh.
Thông qua khảo sát xã hội học trên 03 nhóm đối tượng, tác giả nhận diện bức tranh thực tiễn: Các cơ quan nhà nước tại Vĩnh Phúc đã có nhiều nỗ lực ban hành chính sách thu hút đầu tư, quy hoạch mạng lưới dạy nghề, kết nối giải quyết việc làm. Tuy nhiên, công tác QLNN còn nhiều bất cập: hệ thống văn bản pháp lý chuyên biệt về NNLCN chưa đầy đủ; cơ cấu lao động qua đào tạo nghề còn lệch pha so với nhu cầu của các doanh nghiệp FDI; công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động chưa thường xuyên; các thiết chế hạ tầng xã hội phục vụ công nhân (nhà ở, nhà trẻ, khu văn hóa thể thao) tại các KCN chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển công nghiệp. Nguyên nhân của những hạn chế bao gồm cả nguyên nhân thể chế (pháp luật trung ương chưa đồng bộ) và nguyên nhân tổ chức thực hiện (nhận thức cán bộ, sự phối hợp liên ngành giữa Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các KCN và chính quyền cấp huyện còn lỏng lẻo).
Chương 4: Định hướng và giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân tại Chương 3, Chương 4 đưa ra các định hướng phát triển NNLCN phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc và cả nước. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hệ thống:
- Nhóm giải pháp về xây dựng và hoàn thiện pháp luật: Bổ sung các quy phạm điều chỉnh trực tiếp mối quan hệ tạo lập, đào tạo, quản lý và sử dụng NNLCN; sửa đổi các văn bản quy định về giáo dục nghề nghiệp, phân luồng học sinh sau THCS và THPT; hoàn thiện quy định pháp luật về an sinh xã hội cho người lao động KCN.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện và phát huy lợi thế của các yếu tố ảnh hưởng: Tận dụng các điều kiện địa lý, liên kết vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; kết hợp chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn liền với chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Nhóm giải pháp về chủ thể, nội dung và phương thức QLNN: Kiện toàn tổ chức bộ máy, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giữa Ban Quản lý các KCN với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và chính quyền địa phương cấp huyện; đổi mới công tác lập quy hoạch, dự báo cầu nhân lực; đẩy mạnh ứng dụng CNTT, xây dựng sàn giao dịch việc làm điện tử kết nối cung - cầu; tăng cường hiệu lực thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật lao động.
- Nhóm các giải pháp khác: Đẩy mạnh xã hội hóa công tác dạy nghề; xây dựng nhà ở xã hội và các thiết chế văn hóa, trường mầm non tại các KCN tập trung; chính sách thu hút lao động đã qua đào tạo và lao động đi làm việc ở nước ngoài hết hạn hợp đồng trở về địa phương.
Từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc, tác giả đúc kết bài học kinh nghiệm về việc kết hợp giữa quản lý nhà nước bằng pháp luật với việc kiến tạo hạ tầng xã hội đồng bộ để thu hút và giữ chân nguồn nhân lực công nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án khẳng định các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
- Về lý luận: Kế thừa và phát triển hệ thống quan điểm khoa học để định nghĩa chuẩn xác các khái niệm “nguồn nhân lực”, “nguồn nhân lực công nghiệp”, “quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp”; làm rõ 4 đặc điểm đặc thù của NNLCN và 4 đặc điểm của hoạt động QLNN đối với đối tượng này; luận giải căn cứ xác định mục tiêu QLNN thông qua hàm hiệu quả quản lý $A = \frac{K}{C}$.
- Về phương diện thể chế và pháp luật: Hệ thống hóa toàn diện các quy định của pháp luật Việt Nam điều chỉnh QLNN đối với NNLCN (Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, Bộ luật Lao động năm 2012...); chỉ rõ khoảng trống thiếu hụt văn bản luật trực tiếp điều chỉnh NNLCN.
- Về thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực về QLNN đối với NNLCN tại tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 1997 - 2017 thông qua việc rà soát văn bản ban hành (Biểu 3.4) và điều tra xã hội học trên 03 nhóm đối tượng (Biểu 3.2, Biểu 3.3).
- Về kiến nghị và giải pháp: Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ việc hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, cải cách tổ chức bộ máy, đổi mới phương thức quản lý dựa trên công nghệ thông tin đến các chính sách an sinh xã hội thực chất cho người lao động KCN; rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị chuyển giao cho các địa phương đang phát triển công nghiệp trên cả nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt phạm vi, luận án giới hạn đối tượng nghiên cứu thực tiễn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 1997 - 2017 và chỉ tập trung vào nhóm lao động làm việc tại các doanh nghiệp công nghiệp trong các KCN cùng nhóm người học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Luận án chưa bao quát toàn bộ các cơ sở sản xuất công nghiệp nằm ngoài KCN, các cụm công nghiệp làng nghề hay khu vực kinh tế phi chính thức.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng đánh giá hiệu quả QLNN đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp ngoài KCN; nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa Vĩnh Phúc với các tỉnh, thành phố công nghiệp trọng điểm khác trong vùng đồng bằng sông Hồng; đồng thời cập nhật sự biến động thể chế theo các đạo luật mới được ban hành sau thời điểm năm 2017.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Quản lý công, Chính sách công, Kinh tế lao động: Luận án cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về QLNN đối với NNLCN, phương pháp thiết kế bảng hỏi và quy trình khảo sát xã hội học pháp luật tại địa phương.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, UBND cấp tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các KCN): Luận án cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát văn bản chỉ đạo điều hành, tái cấu trúc chức năng bộ máy thanh tra, kiểm tra và quy hoạch chính sách đào tạo, giải quyết việc làm.
- Các chương có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất gồm Chương 2 (về mặt lý luận pháp lý, tiêu chí đánh giá hiệu quả $A = \frac{K}{C}$) và Chương 4 (hệ thống các kiến nghị lập pháp và giải pháp quản lý thực tế).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định độ tuổi lao động của nguồn nhân lực công nghiệp căn cứ theo văn bản pháp luật nào?
Luận án căn cứ vào Điểm 1 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2012, xác định độ tuổi lao động từ đủ 15 tuổi đến khi nghỉ hưu (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi trong điều kiện làm việc bình thường; người có trình độ chuyên môn cao hoặc làm công tác quản lý có thể kéo dài không quá 05 năm).
2. Công thức đánh giá mục tiêu hiệu quả của quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp trong luận án được xây dựng ra sao?
Hiệu quả tương đối của hoạt động quản lý ($A$) được xác định bằng tỷ số giữa kết quả đầu ra ($K$) và chi phí đầu vào ($C$): $A = \frac{K}{C}$. Trong đó, $K$ là mức độ đáp ứng về số lượng, chất lượng, cơ cấu nhân lực và mức sống của người lao động; $C$ là sự tinh giản bộ máy, biên chế công chức và tính tối ưu của chi phí ngân sách nhờ xã hội hóa.
3. Khảo sát xã hội học tại Chương 3 được thực hiện trên những nhóm đối tượng nào?
Nghiên cứu sinh khảo sát và phỏng vấn sâu trên 03 nhóm: (i) Lãnh đạo, công chức tại Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc, cơ sở dạy nghề và trường THPT; (ii) Học sinh, sinh viên, người học nghề và giáo viên dạy nghề; (iii) Cán bộ quản lý doanh nghiệp công nghiệp và công nhân làm việc tại các doanh nghiệp trong KCN.
4. Luận án trích dẫn tỷ lệ thực tế về cơ cấu lao động qua đào tạo ở Việt Nam từ công trình nào?
Luận án trích dẫn bài viết của tác giả Lan Vũ trên Báo Nhân Dân (ngày 10/11/2015), phản ánh tỷ lệ cơ cấu trình độ thực tế ở Việt Nam giữa Đại học trở lên / Cao đẳng / Trung cấp / Sơ cấp tương ứng là 1 / 0,35 / 0,65 / 0,4; chỉ ra sự mất cân đối nghiêm trọng giữa giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.
5. Bốn nhóm giải pháp đề xuất tại Chương 4 của luận án bao gồm những nhóm nào?
Gồm 4 nhóm: (i) Nhóm giải pháp xây dựng và hoàn thiện pháp luật điều chỉnh QLNN đối với NNLCN; (ii) Nhóm giải pháp hoàn thiện và phát huy lợi thế của các yếu tố ảnh hưởng; (iii) Nhóm giải pháp về chủ thể, nội dung, phương thức QLNN; (iv) Nhóm các giải pháp khác (xã hội hóa, xây dựng thiết chế văn hóa, nhà ở và thu hút lao động đi xuất khẩu trở về).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý nhà nước đối với nguồn nhân lực công nghiệp dưới góc độ khoa học pháp lý hành chính. Công trình đã xác lập các định nghĩa khoa học, làm rõ các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng tổ chức thi hành pháp luật tại tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 1997 - 2017. Các giải pháp và bài học kinh nghiệm được luận án đề xuất là căn cứ hữu ích phục vụ quá trình hoàn thiện thể chế pháp lý và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với nhân lực công nghiệp ở các địa phương hiện nay.