Tổng quan về luận án

Bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân là một trong những trụ cột an sinh xã hội và phát triển kinh tế bền vững. Tại Việt Nam, mục tiêu nhất quán của Đảng và Nhà nước là "đảm bảo tăng tỷ lệ chi NSNN hằng năm cho sự nghiệp y tế và tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung của NSNN, phấn đấu đạt ít nhất 10% tổng chi NSNN dành cho y tế". Trong cấu trúc tài chính y tế công, chi thường xuyên ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò quyết định đến phạm vi, chất lượng dịch vụ y tế công cộng và mức độ công bằng xã hội trong thụ hưởng dịch vụ chăm sóc sức khỏe (CSSK).

Luận án tiến sĩ kinh tế "Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế ở Việt Nam" (Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng, Mã số: 9.01) do NCS. Phạm Thị Lan Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Thị Hoàng Phương tại Học viện Tài chính (2022), là công trình tiên phong nghiên cứu toàn diện và hệ thống về cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN cho ngành y tế trong bối cảnh thực thi Luật NSNN năm 2015 và giai đoạn ổn định ngân sách 2017–2020 theo Nghị quyết số 266/2016/UBTVQH14.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà luận án nhận diện là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận phân tán ở góc độ tự chủ tài chính bệnh viện công lập hoặc phân cấp ngân sách địa phương đơn lẻ; hoàn toàn thiếu vắng một nghiên cứu tích hợp chu trình quản lý tài chính công (từ lập dự toán, chấp hành, quyết toán đến kiểm tra, kiểm toán) gắn với mô hình quản lý theo kết quả đầu ra (Results-Based Management) dành riêng cho lĩnh vực y tế.

Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Nội dung, nguyên tắc và công cụ quản lý chi thường xuyên NSNN cho y tế cần được cấu trúc như thế nào để đảm bảo tính kỷ luật tài khóa và hiệu quả phân bổ?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho y tế giai đoạn 2017–2020 bộc lộ những điểm nghẽn thể chế nào giữa y tế dự phòng (YTDP), y tế cơ sở (YTCS) và khám chữa bệnh (KCB)?
  • Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những giải pháp đột phá nào về phân cấp tài khóa, định mức phân bổ theo đầu dân và kiểm soát chi theo kết quả có khả năng tối ưu hóa nguồn lực tài chính y tế công tại Việt Nam đến năm 2030?
  • Giả thuyết H1: Phương thức phân bổ ngân sách dựa trên yếu tố đầu vào truyền thống (biên chế, giường bệnh) làm suy giảm hiệu quả phân bổ và gây mất cân đối nghiêm trọng giữa YTDP và KCB.
  • Giả thuyết H2: Chuyển đổi sang quản lý theo kết quả gắn với định mức phân bổ theo quy mô dân số có điều chỉnh rủi ro dịch tễ sẽ cải thiện đáng kể tính công bằng và hiệu lực chi tiêu công.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu toàn quốc gồm ngân sách trung ương (NSTƯ) và ngân sách địa phương (NSĐP) giai đoạn 2017–2020, định hướng chiến lược đến 2025 và tầm nhìn 2030.


Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước phản ánh hai luồng quan điểm lớn về tài chính y tế và chi tiêu công:

==========================================================================================
LUỒNG QUAN ĐIỂM / TÁC GIẢ           LUẬN ĐIỂM CỐT LÕI              KHOẢNG TRỐNG / ĐỐI NGHỊCH
==========================================================================================
Thị trường tự do & Xã hội hóa      - Đề cao tự chủ tài chính,     - Nguy cơ lạm dụng dịch vụ,
(Market-driven Healthcare)          thu hồi chi phí qua viện phí   thương mại hóa y tế công,
                                    và BHYT tư nhân.               bỏ rơi YTDP và người nghèo.
------------------------------------------------------------------------------------------
Tài chính công & Công bằng xã hội   - NSNN giữ vai trò chủ đạo;    - Dễ dẫn tới sức ỳ quản lý,
(Public Good & Equity Paradigm)     coi y tế là HHCC và quyền      lãng phí nguồn lực nếu quản
Samuelson (1954), Musgrave (1959)   cơ bản của con người.          lý theo đầu vào truyền thống.
------------------------------------------------------------------------------------------
Quản trị tài chính công hiện đại   - Chuyển từ quản lý đầu vào    - Đòi hỏi hệ thống thông tin
(New Public Management & RBM)       sang quản lý theo kết quả      dịch tễ, kiểm toán hiệu năng
Wildavsky (1964), Schick (1998)     đầu ra (Output/Outcome).       và phân cấp minh bạch.
==========================================================================================

Các công trình trong nước như Nguyễn Tử Đức Thọ (2017) tập trung vào phân cấp NSNN tại địa phương; các nghiên cứu về tự chủ bệnh viện công của Bộ Y tế phân tích tác động tài chính đến chất lượng KCB tại 36–40 bệnh viện tuyến trung ương. Tuy nhiên, các tác giả chưa giải quyết triệt để bài toán phân bổ tối ưu giữa y tế điều trị và y tế dự phòng trong cùng một khuôn khổ tài khóa thống nhất.

Trên bình diện quốc tế, Mary Courtney và David Briggs (2004) khi nghiên cứu hệ thống y tế Úc đã khẳng định tài trợ công bằng ngân sách nhà nước cho CSSK ban đầu và dịch vụ y tế công cộng là điều kiện tiên quyết để duy trì an sinh xã hội. Nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và nghiên cứu của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) tại Malawi chỉ ra rằng việc phân bổ ngân sách chủ yếu dựa vào đầu vào và kiểm soát tuân thủ cứng nhắc đã triệt tiêu tính linh hoạt của chính quyền địa phương, làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu hụt dịch vụ y tế thiết yếu tại tuyến cơ sở.

Luận án của NCS. Phạm Thị Lan Anh định vị chính xác điểm giao thoa giữa lý thuyết Tài chính công hiện đại (Public Finance) và Kinh tế Y tế (Health Economics), thiết lập luận cứ khoa học để Việt Nam chuyển dịch từ cơ chế cấp phát theo yếu tố đầu vào thụ động sang cơ chế phân bổ chiến lược dựa trên kết quả đầu ra.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đã mở rộng và làm sâu sắc thêm 3 khung lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết Hàng hóa công cộng (Public Goods Theory của Paul Samuelson, 1954): Luận án phân định tường minh bản chất kinh tế của hai mảng dịch vụ y tế:
    • Dịch vụ YTDP mang đầy đủ đặc tính của hàng hóa công cộng thuần túy (không loại trừ, không cạnh tranh, ngoại ứng tích cực lan tỏa toàn xã hội), đòi hỏi NSNN phải bao cấp 100%.
    • Dịch vụ KCB mang bản chất hàng hóa cá nhân hoặc hàng hóa khuyến dụng (merit goods) có thể chia sẻ chi phí qua BHYT và viện phí.
  2. Lý thuyết Phân cấp tài khóa (Fiscal Federalism của Richard Musgrave, 1959 và Wallace Oates, 1972): Luận án vận dụng vào việc phân định trách nhiệm chi thường xuyên giữa NSTƯ (chính sách, dịch tễ quốc gia, viện đầu ngành) và NSĐP (cung ứng dịch vụ y tế trực tiếp tại địa bàn, chăm sóc sức khỏe ban đầu).
  3. Lý thuyết Lựa chọn công và Quản lý công mới (Public Choice Theory & New Public Management): Cung cấp cơ sở để chuyển đổi cơ chế quản lý chi NSNN từ "kiểm soát đầu vào cứng nhắc" sang "giao quyền tự chủ đi đôi với trách nhiệm giải trình theo kết quả đầu ra".

Khung phân tích độc đáo

Tác giả xây dựng khung logic phân tích quản lý chi thường xuyên NSNN cho y tế dựa trên chuỗi giá trị 5 cấp độ:

$$\text{Đầu vào (Inputs)} \longrightarrow \text{Hoạt động (Activities)} \longrightarrow \text{Đầu ra (Outputs)} \longrightarrow \text{Kết quả ngắn hạn (Outcomes)} \longrightarrow \text{Tác động dài hạn (Impacts)}$$

Khung phân tích này liên kết 3 mục tiêu trụ cột của quản lý tài chính công:

  • Kỷ luật tài khóa tổng thể: Kiểm soát chi tiêu trong phạm vi trần ngân sách được phê duyệt.
  • Hiệu quả phân bổ: Chuyển dịch dòng vốn ngân sách đến các lĩnh vực có tác động ngoại ứng cao nhất (YTDP, YTCS, y tế vùng sâu vùng xa).
  • Hiệu quả hoạt động: Tối đa hóa số lượng và chất lượng dịch vụ y tế trên mỗi đồng ngân sách chi ra.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu đứng trên lập trường bản thể luận hiện thực và phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp duy vật lịch sử, tiếp cận phân tích hệ thống (Systems Approach). Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp định tính kết hợp định lượng (Mixed Methods Research):

  • Định tính: Phân tích thể chế, rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật NSNN 2015, Luật Khám bệnh chữa bệnh, Luật BHYT, các Nghị định về cơ chế tự chủ 43/2006/NĐ-CP, 16/2015/NĐ-CP, 60/2021/NĐ-CP).
  • Định lượng: Thống kê mô tả chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu, so sánh đối chiếu đa chiều giữa các vùng địa lý kinh tế và giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2017–2020.

Quy trình nghiên cứu và chuẩn hóa dữ liệu

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt qua 4 bước:

  1. Trích xuất dữ liệu dự toán và quyết toán chi NSNN cho sự nghiệp y tế từ niên giám thống kê tài chính của Bộ Tài chính, báo cáo tài chính y tế của Bộ Y tế và Kho bạc Nhà nước.
  2. Chuẩn hóa dữ liệu chuỗi thời gian giai đoạn 2017–2020 theo danh mục mục lục NSNN hiện hành.
  3. Phân tách đa tầng dữ liệu theo: (i) Phân cấp ngân sách (NSTƯ vs. NSĐP); (ii) Tính chất hoạt động (YTDP vs. KCB vs. Đào tạo/Nghiên cứu); (iii) Vùng địa lý kinh tế (6 vùng kinh tế - xã hội).
  4. Tam giác đạc phương pháp (Methodological Triangulation): Kết hợp giữa phân tích số liệu tài khóa thứ cấp với nghiên cứu điển hình (Case Studies) và kinh nghiệm quản trị tài chính y tế quốc tế từ Anh (NHS), Singapore và New Zealand.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

========================================================================================
CHỈ TIÊU / KHOẢN MỤC             GIAI ĐOẠN 2017–2020           ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG
========================================================================================
Tỷ trọng chi y tế / Tổng NSNN    Dao động ~7% - 8%             Chưa đạt mục tiêu Nghị quyết
                                                               (Mục tiêu: tối thiểu 10%)
----------------------------------------------------------------------------------------
Tỷ trọng NSĐP / Tổng chi y tế    Chiếm ~70% - 75%              Phân cấp mạnh nhưng thiếu cơ
                                                               chế điều tiết cân bằng vùng
----------------------------------------------------------------------------------------
Tỷ trọng phân bổ YTDP vs. KCB    YTDP chiếm ~25% - 28%         Chưa đạt chỉ tiêu 30% cho YTDP
                                 KCB chiếm >70%                theo Nghị quyết 20-NQ/TW
----------------------------------------------------------------------------------------
Phương thức phân bổ chủ đạo      Theo biên chế & giường bệnh   Tạo động cơ tăng giường bệnh ảo,
                                 (Đầu vào truyền thống)        kém khuyến khích nâng cao chất lượng
========================================================================================

Nghiên cứu làm sáng tỏ 4 phát hiện thực tiễn mang tính đột phá:

  1. Sự mất cân đối nghiêm trọng trong phân bổ ngân sách giữa YTDP và KCB: Mặc dù Nghị quyết số 20-NQ/TW quy định dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho y tế dự phòng, thực tế giai đoạn 2017–2020 tỷ trọng này tại phần lớn các địa phương chỉ đạt dưới 28%, nguồn lực chi thường xuyên bị hút mạnh vào khối KCB và các bệnh viện tuyến trên.
  2. Bất bình đẳng sâu sắc trong chi y tế bình quân đầu người giữa các vùng: Tồn tại sự chênh lệch lớn về mức chi sự nghiệp y tế bình quân đầu người giữa các tỉnh tự cân đối được ngân sách (vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng) và các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa (Tây Bắc, Tây Nguyên), làm gia tăng khoảng cách tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng.
  3. Bất cập từ phương thức phân bổ theo yếu tố đầu vào: Việc phân bổ dự toán dựa trên biên chế hành chính và số giường bệnh kế hoạch đã tạo ra hiệu ứng ngược (perverse incentives), khuyến khích các cơ sở y tế mở rộng quy mô giường bệnh không cần thiết để nhận thêm ngân sách, thay vì tập trung nâng cao hiệu suất và chất lượng điều trị.
  4. Khoảng trống tài khóa tại trạm y tế xã khi thực hiện cơ chế tự chủ: Khi các bệnh viện công lập chuyển sang tự chủ chi thường xuyên, trạm y tế xã – vốn phụ thuộc hoàn toàn vào NSNN cấp trọn gói theo định mức thấp – bị rơi vào tình trạng thiếu kinh phí hoạt động chuyên môn, dẫn đến suy yếu năng lực cung cấp gói dịch vụ y tế cơ bản ngay tại chân rào cộng đồng.

Implications đa chiều

  • Về mặt thể chế và chính sách: Luận án cung cấp cơ sở luận chứng để sửa đổi các văn bản pháp quy về định mức phân bổ ngân sách. Định mức phân bổ chi thường xuyên NSNN cho y tế phải lấy tiêu chí dân số (per capita) làm gốc, kết hợp hệ số điều chỉnh theo điều kiện tự nhiên, suất sinh lợi kinh tế, gánh nặng bệnh tật và khoảng cách địa lý.
  • Về mặt quản trị tài khóa: Thiết lập lộ trình chuyển dịch từ phương thức phân bổ theo đầu vào sang cơ chế mua sắm dịch vụ y tế (Strategic Purchasing) và giao dự toán ngân sách trọn gói gắn với gói dịch vụ y tế cơ bản và chỉ số kết quả đầu ra (Key Performance Indicators - KPIs).

Limitations và Future Research

  1. Giới hạn về dữ liệu: Luận án tập trung phân tích sâu chuỗi dữ liệu trong giai đoạn ổn định ngân sách 2017–2020. Dữ liệu tài chính y tế sau năm 2020 có nhiều biến động dị biệt do tác động của đại dịch Covid-19 chưa được phản ánh toàn diện trong mô hình định lượng dài hạn.
  2. Giới hạn về phạm vi đối tượng: Nghiên cứu chủ yếu khai thác dữ liệu từ góc độ vĩ mô của cơ quan quản lý tài chính (Bộ Tài chính, Sở Tài chính) và ngành y tế, chưa khảo sát sâu cấu trúc chi phí vi mô (Micro-costing) tại từng khoa phòng điều trị của các cơ sở y tế.
  3. Hướng nghiên cứu tương lai:
    • Xây dựng mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động của phương thức chi trả BHYT theo nhóm chẩn đoán (Diagnosis-Related Groups - DRGs) kết hợp với chi thường xuyên NSNN đến hiệu quả tài chính bệnh viện.
    • Nghiên cứu cơ chế tài chính công ứng phó với các tình huống khẩn cấp y tế công cộng và dịch bệnh quy mô quốc gia.
    • Ứng dụng công nghệ số và hệ thống thông tin quản lý tài chính y tế (Health MIS) trong kiểm soát chi tiêu công theo thời gian thực.

Tác động và ảnh hưởng

  1. Đối với cơ quan lập pháp và hành pháp: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị cho Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính và Bộ Y tế trong việc xây dựng Nghị định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp y tế công lập và ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên NSNN cho thời kỳ ổn định ngân sách mới.
  2. Đối với ngành y tế và cộng đồng: Các đề xuất phân bổ ưu tiên cho YTDP và YTCS giúp bảo vệ các nhóm dân cư yếu thế, giảm tỷ lệ chi trả tiền túi từ hộ gia đình (Out-Of-Pocket - OOP) xuống dưới 30%, qua đó ngăn chặn nguy cơ tái nghèo do chi phí y tế thảm họa.

Đối tượng hưởng lợi

  • Các nhà nghiên cứu tiến sĩ và học viên sau đại học: Tiếp cận khung lý thuyết tích hợp và phương pháp luận phân tích tài chính y tế hệ thống.
  • Cơ quan quản lý tài chính và y tế (Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Sở Tài chính, Sở Y tế): Sử dụng bộ chỉ tiêu theo dõi, đánh giá hiệu lực chi ngân sách và khung định mức phân bổ theo dân số để lập và điều hành dự toán ngân sách.
  • Lãnh đạo các cơ sở y tế công lập (Bệnh viện, CDC, Trung tâm Y tế huyện, Trạm Y tế xã): Nắm vững phương pháp quản trị chi phí, lập dự toán theo nhiệm vụ chuyên môn và chủ động vận hành cơ chế tự chủ tài chính minh bạch.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã mở rộng Lý thuyết Hàng hóa công cộng (Samuelson, 1954)Lý thuyết Quản lý công mới (Hood, 1991) vào việc lượng hóa cấu trúc chi tiêu công y tế tại một quốc gia đang phát triển. Đóng góp độc đáo nhất thể hiện ở việc xây dựng thành công Mô hình quản lý chi thường xuyên y tế theo kết quả phát triển (Sơ đồ kết nối: Inputs $\rightarrow$ Activities $\rightarrow$ Outputs $\rightarrow$ Outcomes $\rightarrow$ Impacts), chứng minh rằng chi tiêu cho y tế dự phòng và y tế cơ sở thực chất là khoản đầu tư phát triển dài hạn cho nguồn nhân lực chứ không thuần túy là tiêu dùng xã hội ngắn hạn.

2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây như thế nào?

So với các nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Tử Đức Thọ năm 2017 chỉ xem xét đơn lẻ tại tỉnh Ninh Bình, hoặc nghiên cứu của Bộ Y tế chỉ tập trung vào 36–40 bệnh viện trung ương), luận án này đổi mới phương pháp luận ở 3 điểm:

  • Tiếp cận toàn diện cả chu trình NSNN (Lập $\rightarrow$ Chấp hành $\rightarrow$ Quyết toán $\rightarrow$ Kiểm tra/Đánh giá) gắn chặt với phân cấp tài khóa.
  • Phân tích tương quan đa chiều giữa 2 cấp ngân sách (NSTƯ và NSĐP trên phạm vi 63 tỉnh/thành) và 6 vùng kinh tế - xã hội.
  • Ứng dụng tam giác đạc thể chế, kết hợp khung so sánh chuẩn đối sánh quốc tế (Benchmark) từ các mô hình y tế tiêu biểu: Anh (Beveridge), Singapore (Hỗn hợp) và New Zealand.

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?

Phát hiện bất ngờ nhất là hiện tượng "Nghịch lý tự chủ tài chính y tế": Khi đẩy mạnh cơ chế tự chủ toàn phần đối với các bệnh viện công lập mà chưa hoàn thiện lộ trình kết cấu đầy đủ chi phí vào giá dịch vụ KCB, NSNN có xu hướng cắt giảm chi thường xuyên trực tiếp cho bệnh viện nhưng lại không tái phân bổ nguồn lực dôi dư này cho YTDP và YTCS. Hậu quả là tổng nguồn lực công dành cho phòng bệnh bị suy giảm tương đối, mạng lưới y tế cơ sở bị suy yếu, làm gia tăng gánh nặng bệnh tật và đẩy chi phí điều trị tuyến trên tăng vọt trong chu kỳ tài khóa tiếp theo.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản nghiên cứu (Replication Protocol) không?

Có. Luận án xây dựng tường minh bộ công cụ và quy trình 5 bước để đánh giá tính hiệu lực quản lý chi ngân sách y tế địa phương, bao gồm:

  1. Bảng danh mục mục lục ngân sách chi tiết cho y tế.
  2. Công thức xác định định mức phân bổ theo đầu dân có tính hệ số khó khăn vùng miền.
  3. Bộ chỉ tiêu định lượng 12 tiêu chí đánh giá kết quả đầu ra ngành y tế.
  4. Quy trình kiểm tra, giám sát tuân thủ và kiểm toán hiệu năng chi tiêu công y tế.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?

Chương trình nghiên cứu 10 năm (2022–2032) tập trung vào 3 định hướng lớn:

  1. Xây dựng mô hình tài khóa hỗn hợp tích hợp giữa quỹ BHYT toàn dân và chi thường xuyên NSNN trong chi trả trọn gói theo trường hợp bệnh (Capitation and DRG blended payment models).
  2. Thiết lập cơ chế tài chính dự phòng ứng phó thảm họa y tế công cộng và biến đổi khí hậu.
  3. Hoàn thiện khung thể chế số hóa quản trị tài chính y tế công (Digital Public Financial Management in Health).

Kết luận

Luận án "Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho y tế ở Việt Nam" của tác giả Phạm Thị Lan Anh đã đúc kết 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chi thường xuyên NSNN cho y tế, khẳng định tính chất đầu tư phát triển và vai trò sửa chữa khuyết tật thị trường của tài chính y tế công.
  2. Làm rõ bức tranh thực trạng tài khóa y tế giai đoạn 2017–2020, định lượng hóa mức độ mất cân đối giữa chi phòng bệnh và chi khám chữa bệnh trên quy mô toàn quốc.
  3. Luận chứng sự cần thiết phải chuyển đổi mô hình quản lý từ cấp phát theo đầu vào truyền thống sang quản lý chi tiêu công dựa trên kết quả đầu ra gắn với khung logic phát triển.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Đổi mới phân cấp quản lý ngân sách; áp dụng định mức phân bổ theo đầu dân có điều chỉnh hệ số ưu tiên cho vùng khó khăn; đảm bảo tỷ lệ chi tối thiểu 30% cho YTDP; bao cấp trọn gói gói dịch vụ y tế cơ bản tại trạm y tế xã; tăng cường kiểm toán hiệu năng của Kiểm toán Nhà nước.
  5. Đưa ra các kiến nghị lập pháp cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ và chính quyền địa phương trong việc hoàn thiện Luật NSNN và các cơ chế tài chính y tế công lập, hướng tới mục tiêu bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, đảm bảo công bằng, chất lượng và hiệu quả bền vững.