Tổng quan luận án
Công tác quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, huy động và phân bổ nguồn lực nhằm duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước, bảo đảm an sinh xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Thực tiễn quản lý thu, chi ngân sách tại Việt Nam thời gian qua bộc lộ những bất cập như quy trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách còn chậm, chưa đầy đủ và thiếu đồng bộ. Đối với thành phố Hà Nội, sau khi mở rộng địa giới hành chính thông qua việc hợp nhất các quận, huyện từ tỉnh Hà Tây và thành lập thêm một số quận, huyện mới chia tách, địa bàn quản lý trở nên phân tán rộng với số lượng đơn vị hành chính gia tăng nhanh chóng. Thực tế này làm phát sinh nhiều khó khăn trong quản lý tài chính - ngân sách: tại một số quận, huyện xa trung tâm, quy trình lập và quyết toán ngân sách chậm đổi mới; công tác quản lý thu, chi chưa bao quát hết các nguồn phát sinh; chế tài xử lý sai phạm chưa dứt điểm; hoạt động thanh tra, kiểm tra chưa được chú trọng đúng mức; trình độ và kỹ năng ứng dụng khoa học kỹ thuật của đội ngũ cán bộ còn hạn chế.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định xuất phát từ việc chưa có công trình khoa học nào phân tích toàn diện, có hệ thống về hoạt động quản lý NSNN của Sở Tài chính thành phố Hà Nội – cơ quan quản lý chuyên ngành có chức năng tham mưu và quản lý ngân sách trên toàn địa bàn Thủ đô trong bối cảnh địa giới hành chính mở rộng và các điều kiện kinh tế thay đổi.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích thực trạng hoạt động quản lý NSNN của Sở Tài chính Hà Nội; kiểm định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khách quan, chủ quan đến hoạt động quản lý; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN của Sở Tài chính Hà Nội đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý NSNN và quản lý NSNN cấp địa phương.
- Khảo sát thực trạng hoạt động quản lý NSNN của Sở Tài chính Hà Nội giai đoạn 2010 – 2017; kiểm định và đánh giá mức độ tác động của các nhân tố khách quan, chủ quan; xác định các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý NSNN của Sở Tài chính Hà Nội đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 6 câu hỏi:
- Quản lý ngân sách nhà nước theo cách tiếp cận từ một cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương – cơ sở lý luận và thực tiễn?
- Nội dung quản lý ngân sách địa phương, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách Nhà nước cấp địa phương?
- Kinh nghiệm quản lý ngân sách tại một địa phương và bài học nào cho Sở Tài chính Hà Nội trong quản lý ngân sách nhà nước?
- Thực trạng hoạt động quản lý ngân sách của Sở Tài chính Hà Nội được thực hiện như thế nào? Những bất cập, hạn chế trong hoạt động quản lý ngân sách Nhà nước của Sở Tài chính Hà Nội và nguyên nhân của nó?
- Mục tiêu, phương hướng quản lý ngân sách nhà nước Sở Tài chính Hà Nội đến năm 2025 và những năm tiếp theo?
- Để hoạt động quản lý ngân sách nhà nước của Sở Tài chính Hà Nội đáp ứng tốt các mục tiêu đề ra trong bối cảnh mới cần có những giải pháp nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý ngân sách nhà nước địa phương tại Sở Tài chính.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận hoạt động quản lý NSNN của Sở Tài chính Hà Nội theo chu trình ngân sách (lập, chấp hành, quyết toán, thanh tra kiểm tra và phối hợp). Luận án xác định rõ không nghiên cứu vấn đề quản lý tài sản hình thành từ ngân sách nhà nước (tài sản công).
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội do Sở Tài chính Hà Nội phụ trách quản lý, bao gồm các đơn vị quản lý thu, đơn vị quản lý chi trực thuộc và các đơn vị thụ hưởng ngân sách địa phương.
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2010 – 2017; đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý ngân sách và phân cấp ngân sách nhà nước theo các nhóm nội dung:
Các nghiên cứu quốc tế
- Về quản lý ngân sách nhà nước: Richard Lingensjo (2002) nghiên cứu về quản lý ngân sách, phân định bản chất thu ngân sách (thuế, bán tài sản, viện trợ), chi ngân sách (theo luật định, nghĩa vụ hợp đồng, trả lãi) và cơ chế xử lý thâm hụt/thặng dư ngân sách. Rivenbark (2011) phân tích việc lập và chấp hành dự toán ngân sách cho chính quyền trung ương và địa phương tại các tiểu bang của Mỹ. F. Stevens Redburn, Robert J. Shea và Terry F. Buss (2008) chỉ ra các bài học thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách. Aman Khan và W. Bartley Hildreth (2012) đúc kết các tình huống quản lý ngân sách và tài chính công. Miller (2012) khảo sát quản lý ngân sách và các chương trình tiết kiệm tại các phòng quản lý ngân sách ở Mỹ. Báo cáo của Quỹ Tiền tệ Quốc tế - IMF (1993) ghi nhận quy trình giám sát quản lý ngân sách và tài chính công tại Trung Quốc, nhấn mạnh tình trạng thất thoát ở khối doanh nghiệp nhà nước. Nhóm tác giả Hội đồng Châu Âu (2002) nghiên cứu quy trình cấp phát và phân cấp ngân sách ở cấp chính quyền địa phương. Abachi và Salamatu (2012) sử dụng phương pháp OLS trên chuỗi dữ liệu 1970 – 2009 tại Nigeria, chỉ ra phân cấp tài khóa tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế. Michael Spackman (2002) nghiên cứu tính hiệu quả của quản lý chi ngân sách thông qua việc phân bổ trọng tâm vào đầu tư phát triển và tiết kiệm chi thường xuyên.
- Về phân cấp quản lý ngân sách: Allen Schick (2007) phân tích quá trình phân bổ ngân sách là sự đàm phán chính trị giữa các nhóm lợi ích có mâu thuẫn. Thurmaier và Katherine G. Willoughby (2001) nghiên cứu quy trình ra quyết định ngân sách tại các bang của Mỹ, phân biệt mô hình ngân sách vĩ mô (dựa trên thể chế, chính trị do Wildavsky đại diện) và mô hình ngân sách vi mô (dựa trên yếu tố cá nhân do Leloup 1978, Rubin 1980, Schick 1983, Straussman 1985, Kiel và Elliott 1992 đại diện). Kim nghiên cứu sự chuyển đổi từ quản lý ngân sách theo khoản mục sang quản lý ngân sách theo chương trình (performance budgeting) tại Hàn Quốc. Muhammad Zahir Faridi (2011) sử dụng mô hình OLS trên số liệu 1972 – 2009 tại Pakistan, kết luận phân cấp tài khóa tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế. Angel de la Fuente (2003) phân tích tái phân bổ nguồn lực qua đầu tư công tại Tây Ban Nha.
- Về các nhân tố ảnh hưởng và quản trị chi tiêu công: Michel Bouvier, Marie – Christine Esclassan, Jean – Pierre (2002) phân tích hệ thống tài chính công của Pháp và Châu Âu với các cơ chế điều chỉnh luật tài chính thông thường và ngoại lệ. Buchanan (1986) phát triển lý thuyết lựa chọn công, đề xuất nguyên tắc đặt mức trần chi tiêu và minh bạch hóa nguồn lực. Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Nataliya Biletska và Jim Brumby (2010) xây dựng khung chuẩn gồm 8 đặc tính trong đánh giá quản trị đầu tư công.
Các nghiên cứu trong nước
- Về quản lý NSNN: Huỳnh Văn Hoài (2001) hệ thống hóa văn bản pháp luật về NSNN. Hoàng Anh (2006) phân tích các quy định thu chi ngân sách và tài sản tại đơn vị hành chính sự nghiệp. Bùi Thị Mai Hoài (2007) nghiên cứu vấn đề cân đối NSNN trong nền kinh tế thị trường. Nguyễn Ngọc Hùng (2015) hệ thống lý thuyết chu trình ngân sách và các nhân tố ảnh hưởng. Lê Ngọc Châu (2004) nghiên cứu kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước trong điều kiện ứng dụng tin học. Lê Hùng Sơn (2003) phân tích quản lý tài chính dự án đầu tư qua hệ thống Kho bạc. Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan (2009) mô tả chu trình ngân sách 3 khâu (lập, chấp hành, quyết toán). Nguyễn Thị Phú Hà (2007) nghiên cứu hiệu quả chi tiêu NSNN. Tô Thiện Hiền (2012) nghiên cứu quản lý NSNN tại tỉnh An Giang. Trần Văn Hồng (2002) nghiên cứu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Bùi Mạnh Cường (2012) xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách (2005 – 2010). Nguyễn Ngọc Thao (2007) phân tích vai trò của NSNN trong phát triển kinh tế.
- Về phân cấp quản lý ngân sách: Lê Chi Mai (2006) làm rõ thẩm quyền và giải pháp phân cấp ngân sách cho chính quyền địa phương. Mai Đình Lâm và Mai Thị Kim Oanh (2015) nghiên cứu thực trạng phân cấp ngân sách tại TP. Hồ Chí Minh qua 4 nội dung (thẩm quyền, nguồn thu/nhiệm vụ chi, quan hệ chuyển giao ngân sách, phân quyền các quỹ tài chính). Mai Đình Lâm (2012) nghiên cứu tác động của phân cấp tài khóa đến tăng trưởng trong mô hình sản xuất tân cổ điển. Nguyễn Phi Lân (2009) nghiên cứu phân cấp ngân sách tại 64 tỉnh thành Việt Nam trong hai giai đoạn 1997 – 2001 và 2002 – 2007. Nguyễn Xuân Thu (2015) chỉ ra bất cập trong phân cấp quản lý ngân sách địa phương tại Việt Nam. Bùi Đường Nghiêu (2006) nghiên cứu cơ chế điều hòa ngân sách giữa trung ương và địa phương. Nguyễn Thị Biên (2015) nghiên cứu quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Thanh Liêm (Hà Nam). Lê Đình Hải và Mai Thị Lan Hương (2018) sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên 120 mẫu để chỉ ra 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế tại huyện Ứng Hòa (Hà Nội). Trần Văn Lâm (2009) nghiên cứu quản lý chi NSNN tại Quảng Ninh.
Giá trị kế thừa và khoảng trống nghiên cứu
Luận án kế thừa các nền tảng lý luận về chu trình ngân sách, lý thuyết phân cấp tài khóa, các mô hình hồi quy đánh giá tăng trưởng và các nhân tố quản trị chi tiêu công. Khoảng trống nghiên cứu được luận án tập trung xử lý gồm:
- Chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp, cụ thể về hoạt động quản lý NSNN tại Sở Tài chính Hà Nội – cơ quan quản lý chuyên ngành của một đô thị đặc biệt với quy mô ngân sách lớn và địa bàn mở rộng phức tạp.
- Các quan điểm phân cấp quản lý của nước ngoài chưa hoàn toàn phù hợp với thể chế đơn nhất và điều kiện kinh tế của Việt Nam, đòi hỏi phải tổng hợp khung phân tích tương thích với đặc thù của Hà Nội.
- Các công trình trong nước trước đây sử dụng khoảng thời gian nghiên cứu cũ, chưa bao quát bối cảnh thay đổi hiện nay, thiếu các đề xuất giải pháp đồng bộ và hoàn chỉnh gắn liền với chức năng của Sở Tài chính Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận về quản lý và phân cấp ngân sách nhà nước
- Khái niệm phân cấp quản lý NSNN: Là việc phân chia nguồn lực, nhiệm vụ chi cùng với việc xác định phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn quản lý và quyết định về ngân sách giữa các cấp chính quyền nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội.
- Tám nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN:
- Phù hợp và đồng bộ với phân cấp tổ chức bộ máy chính quyền nhà nước.
- Phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách trung ương và từng cấp địa phương.
- Bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương (NSTW) trên phạm vi cả nước và vai trò chủ đạo của ngân sách cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh, đồng thời bảo đảm tính chủ động của ngân sách cấp dưới.
- Phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và trình độ quản lý của chính quyền các cấp.
- Bảo đảm tính hiệu quả (bao gồm tính hiệu quả kinh tế và tính hiệu suất).
- Bảo đảm tính công bằng giữa các địa phương và vùng miền.
- Bảo đảm tăng cường hiệu lực quản lý và kiểm soát NSNN (thông qua thiết chế kiểm toán và thanh tra độc lập).
- Nâng cao năng lực quản lý và trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương trước người dân và trung ương.
- Nội dung phân cấp quản lý NSNN: Bao gồm phân cấp thẩm quyền ban hành chính sách, tiêu chuẩn, định mức; phân cấp quản lý nguồn thu (xử lý cản trở theo chiều dọc và chiều ngang); phân cấp điều hòa và bổ sung ngân sách (bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu); phân cấp vay nợ cho chính quyền địa phương; phân cấp nhiệm vụ chi; phân cấp chu trình ngân sách (theo hình thức trao quyền hoặc ủy quyền); phân cấp trong công tác giám sát, thanh tra và kiểm toán.
- Phương pháp và công cụ quản lý NSNN:
- Phương pháp quản lý: Phương pháp hành chính (quy phạm pháp luật, chế tài); phương pháp kinh tế (đòn bẩy tài chính, điều chỉnh mức duyệt chi, khen thưởng); phương pháp giáo dục thuyết phục (tuyên truyền, nâng cao ý thức tuân thủ).
- Công cụ quản lý: Công cụ hành chính (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chỉ tiêu kế hoạch thu chi); công cụ tài chính (tỷ lệ điều tiết, tỷ lệ bổ sung, cơ chế thưởng phạt); công cụ tuyên truyền, giáo dục (tài liệu hướng dẫn, truyền thông).
- Quy định pháp lý về quy trình ngân sách: Theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, trước ngày 15 tháng 5 hàng năm, Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm sau. Trước ngày 20 tháng 9 hàng năm, Chính phủ trình báo cáo dự toán và phương án phân bổ ngân sách lên Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Báo cáo của Chính phủ phải được gửi đến các đại biểu Quốc hội chậm nhất 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp cuối năm.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Tổng quan tài liệu, xây dựng khung lý thuyết, xác định khoảng trống, tham khảo ý kiến chuyên gia và giảng viên hướng dẫn để thiết lập mô hình nghiên cứu sơ bộ và các giả thuyết ($H_1$ đến $H_n$).
- Giai đoạn 2: Thu thập tài liệu thứ cấp (các quy định phân cấp, quy chế phối hợp, số liệu thu chi ngân sách); xây dựng bảng câu hỏi khảo sát và thang đo; xác định đối tượng khảo sát.
- Giai đoạn 3: Khảo sát thực tế, phân tích định tính và định lượng dữ liệu, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Phương pháp nghiên cứu định tính
Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu, thảo luận trực tiếp không cấu trúc với 10 cán bộ chuyên môn (gồm 3 lãnh đạo cấp Phòng và 7 công chức) đang công tác tại Sở Tài chính Hà Nội và Phòng Kế hoạch – Tài chính cấp quận, huyện. Kết quả phỏng vấn ghi nhận sự thống nhất về vai trò trọng tâm của công tác lập dự toán, quản lý thu - chi, cân đối quyết toán, thanh tra kiểm tra và sự cần thiết phải khắc phục những tồn tại trong cơ chế phối hợp liên ngành (Thuế, Hải quan, Kho bạc, Công an).
Phương pháp nghiên cứu định lượng
- Mô hình nghiên cứu dạng tuyến tính:
$$\text{QLNS} = \alpha_0 + \alpha_1 X_1 + \alpha_2 X_2 + \dots + \alpha_6 X_6 + e_i$$
Trong đó: $\text{QLNS}$ là biến phụ thuộc (hoạt động quản lý NSNN từ tập hợp các tiêu chí đánh giá); $X_1 \dots X_6$ (hoặc mở rộng đến 8 biến độc lập) là các biến nhân tố ảnh hưởng; $\alpha_0 \dots \alpha_6$ là các hệ số hồi quy; $e_i$ là sai số ngẫu nhiên.
- Thiết kế thang đo: Sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý). Thang đo gồm 43 biến quan sát (6 biến đánh giá hoạt động quản lý ngân sách; 37 biến đo lường các nhân tố ảnh hưởng).
- Quy trình thử nghiệm bảng hỏi: (1) Xác định khái niệm và thang đo; (2) Dịch và xây dựng bản tiếng Việt; (3) Gửi 3 công chức Sở Tài chính và 3 công chức Phòng Kế hoạch – Tài chính quận/huyện đọc góp ý ngữ nghĩa; (4) Khảo sát thử nghiệm trực tiếp 5 công chức tại Sở Tài chính và Phòng Tài chính quận Cầu Giấy để kiểm tra sơ bộ; (5) Ban hành bảng hỏi chính thức.
- Phương pháp chọn mẫu: Kết hợp chọn mẫu thuận tiện và chọn mẫu quả bóng tuyết (snowball), gửi phiếu trực tiếp và gửi qua email kết hợp gọi điện thoại đôn đốc.
- Quy mô mẫu: Căn cứ tiêu chuẩn Hair và cộng sự (1998) cho phân tích EFA (tối thiểu $43 \times 5 = 215$ quan sát) và Tabachnick & Fidell cho hồi quy ($50 + 8 \times 8 = 114$ quan sát), cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 215. Thực tế, tác giả phát ra 520 phiếu, thu về 512 phiếu, loại bỏ 02 phiếu không hợp lệ, thu được 510 phiếu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Dữ liệu được lọc, nhập và xử lý qua các bước: (1) Thống kê mô tả; (2) Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận từ 0,6 trở lên theo Hair et al.; loại biến có tương quan biến - tổng $< 0,3$ hoặc Cronbach's Alpha if Item Deleted lớn hơn Alpha tổng; nhận diện hiện tượng trùng lặp nếu Alpha $> 0,95$); (3) Phân tích nhân tố khám phá EFA để kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt; (4) Phân tích hồi quy bội.
| Tiêu chí phương pháp luận |
Thông số / Quy chuẩn áp dụng trong luận án |
| Loại hình nghiên cứu |
Kết hợp định tính (phỏng vấn sâu) và định lượng (khảo sát) |
| Mẫu khảo sát định tính |
10 cán bộ (3 lãnh đạo cấp Phòng, 7 công chức Sở và Quận/Huyện) |
| Thang đo khảo sát |
Likert 5 điểm (1: Rất không đồng ý – 5: Hoàn toàn đồng ý) |
| Tổng số biến quan sát |
43 biến (6 biến hoạt động QLNS; 37 biến nhân tố ảnh hưởng) |
| Cỡ mẫu tối thiểu lý thuyết |
215 mẫu (theo tiêu chuẩn EFA: $43 \times 5 = 215$) |
| Số phiếu phát ra / Thu về |
520 phiếu phát ra / 512 phiếu thu về |
| Số phiếu hợp lệ phân tích |
510 phiếu (loại 02 phiếu không đầy đủ thông tin) |
| Kỹ thuật phân tích định lượng |
Thống kê mô tả, Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đa biến |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý NSNN, phân cấp tài khóa và các nhân tố chi phối hoạt động quản lý ngân sách địa phương. Chương này phân tích các hướng tiếp cận lý thuyết chính, xác định các giá trị khoa học kế thừa và chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu chính. Đồng thời, chương 1 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 3 giai đoạn, phương pháp phỏng vấn định tính chuyên gia, mô hình hồi quy định lượng, thiết kế bảng hỏi với 43 biến quan sát và kết quả khảo sát thu thập 510 mẫu hợp lệ từ cán bộ công chức quản lý ngân sách trên địa bàn Hà Nội.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách nhà nước cấp địa phương
Chương 2 trình bày các khái niệm nền tảng về NSNN, phân cấp quản lý NSNN, các phương pháp quản lý (hành chính, kinh tế, giáo dục) và công cụ quản lý (văn bản quy phạm, chỉ tiêu kế hoạch, tỷ lệ điều tiết). Chương này xác lập hệ thống 8 nguyên tắc lý luận trong phân cấp quản lý NSNN tại nhà nước đơn nhất, phân tích 7 nội dung phân cấp chủ yếu (thẩm quyền ban hành chính sách/định mức, nguồn thu, điều hòa/bổ sung, vay nợ, nhiệm vụ chi, chu trình ngân sách, thanh tra/kiểm toán) và chu trình quản lý ngân sách theo quy định pháp luật (Luật NSNN 2015).
Chương 3: Thực trạng quản lý ngân sách nhà nước của Sở Tài chính Hà Nội
Chương 3 tập trung khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng hoạt động quản lý NSNN của Sở Tài chính Hà Nội trong giai đoạn 2010 – 2017. Các nội dung phân tích bao gồm: công tác tham mưu cho UBND thành phố; quản lý chu trình ngân sách theo phân cấp (lập và phân bổ dự toán, phối hợp quản lý thu, quản lý chi thường xuyên và chi đầu tư, cân đối thu chi và quyết toán ngân sách); công tác thanh tra, kiểm tra; và công tác phối hợp liên ngành. Chương này trình bày kết quả kiểm định định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khách quan, chủ quan; đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế và phân tích nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý ngân sách tại địa phương.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý ngân sách nhà nước của Sở Tài chính Hà Nội
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình tại Chương 3, Chương 4 xác định mục tiêu, phương hướng quản lý NSNN của Sở Tài chính Hà Nội đến năm 2025, tầm nhìn 2030; đồng thời đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp toàn diện và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách của đơn vị.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ngân sách nhà nước cấp địa phương trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và cải cách tài chính công.
- Đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý ngân sách cấp địa phương áp dụng cho cơ quan tài chính chuyên ngành.
- Xây dựng khung phân tích và mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý ngân sách cấp địa phương.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng quản lý NSNN của Sở Tài chính Hà Nội giai đoạn 2010 – 2017 trên các khía cạnh: công tác tham mưu; quản lý chu trình ngân sách theo phân cấp (lập, phân bổ dự toán, quản lý thu, quản lý chi, cân đối và quyết toán); công tác thanh tra, kiểm tra; công tác phối hợp liên ngành.
- Thực hiện kiểm định thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khách quan và chủ quan đến hoạt động quản lý NSNN của Sở Tài chính Hà Nội bằng bộ dữ liệu khảo sát 510 cán bộ, công chức.
- Chỉ rõ những kết quả đạt được, nhận diện các hạn chế và làm rõ các nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp trong quản lý ngân sách của Sở Tài chính Hà Nội.
Đóng góp về mặt giải pháp
Luận án đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý NSNN của Sở Tài chính Hà Nội:
- Hoàn thiện về việc phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước: Xác định rõ thẩm quyền, phân định rành mạch nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền trên địa bàn thành phố.
- Đổi mới quy trình lập và quyết định dự toán NSNN: Nâng cao tính sát thực, bảo đảm dự toán bám sát tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Tăng cường hoạt động trong quá trình chấp hành NSNN: Kiểm soát chặt chẽ các nguồn thu, nuôi dưỡng nguồn thu và bảo đảm giải ngân các nhiệm vụ chi đúng tiến độ, đúng chế độ.
- Đổi mới trong thực hiện quyết toán NSNN: Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, khắc phục tình trạng chồng chéo và chậm muộn trong công tác quyết toán.
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các khoản chi NSNN: Đảm bảo phân bổ có trọng tâm, trọng điểm, tiết kiệm chi thường xuyên và nâng cao hiệu quả chi đầu tư phát triển.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời vi phạm trong quản lý NSNN: Nâng cao hiệu lực giám sát nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí và thu hồi kịp thời các khoản chi sai quy định.
- Tăng cường cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong công tác quản lý thu, chi NSNN: Đẩy mạnh tin học hóa quy trình quản lý giữa cơ quan tài chính với Kho bạc, Thuế, Hải quan.
- Nâng cao trình độ cán bộ, công chức đáp ứng các nhu cầu về quản lý NSNN: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng thực thi công vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý tài chính từ cấp thành phố đến quận, huyện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi nội dung: Luận án chủ động giới hạn nghiên cứu trong phạm vi hoạt động quản lý NSNN theo chu trình ngân sách tại Sở Tài chính Hà Nội và không nghiên cứu nội dung quản lý tài sản hình thành từ ngân sách nhà nước (tài sản công).
- Về phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Dữ liệu định tính và định lượng được thu thập tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội đối với đối tượng là cán bộ, công chức thuộc Sở Tài chính và các đơn vị quản lý, thụ hưởng trực thuộc; chưa mở rộng so sánh đa chiều với các địa phương đô thị đặc biệt khác.
- Về phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2010 – 2017.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi dữ liệu trong giai đoạn sau năm 2017 để cập nhật các tác động chính sách mới; mở rộng nghiên cứu sang mảng quản lý tài sản công hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh liên địa phương giữa các thành phố trực thuộc trung ương.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản lý kinh tế, Quản lý công: Có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp định tính (phỏng vấn sâu) và định lượng (EFA, hồi quy tuyến tính), thiết kế thang đo 43 biến quan sát, cũng như cách thức xây dựng khung tổng quan tài liệu về phân cấp tài khóa.
- Giảng viên và các nhà nghiên cứu: Sử dụng hệ thống lý luận về 8 nguyên tắc phân cấp quản lý ngân sách và khung phân tích chu trình ngân sách địa phương trong giảng dạy và phát triển các đề tài liên quan đến tài chính công.
- Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên tại Sở Tài chính Hà Nội và Sở Tài chính các tỉnh, thành phố: Tham khảo hệ thống 8 nhóm giải pháp quản lý chu trình ngân sách, quy trình phối hợp thu - chi và đổi mới công tác lập, quyết toán dự toán ngân sách tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng mô hình và kỹ thuật định lượng nào để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng?
Luận án sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội dạng:
$$\text{QLNS} = \alpha_0 + \alpha_1 X_1 + \alpha_2 X_2 + \dots + \alpha_6 X_6 + e_i$$
Thang đo sử dụng là Likert 5 mức độ với 43 biến quan sát (6 biến về hoạt động quản lý ngân sách, 37 biến về các nhân tố ảnh hưởng). Kỹ thuật phân tích gồm: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng $< 0,3$), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy bội.
2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế và tiêu chuẩn chọn mẫu của luận án là gì?
Căn cứ tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) cho phân tích EFA ($43 \times 5 = 215$ mẫu) và Tabachnick & Fidell cho hồi quy ($50 + 8 \times 8 = 114$ mẫu), cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 215. Luận án đã phát ra 520 phiếu bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp quả bóng tuyết (snowball), thu về 512 phiếu và chọn được 510 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích (loại 02 phiếu không hợp lệ).
3. Luận án xác lập những nguyên tắc lý luận cơ bản nào cho phân cấp quản lý ngân sách nhà nước?
Luận án xây dựng 8 nguyên tắc lý luận: (1) Phù hợp với phân cấp tổ chức bộ máy; (2) Phân cấp cụ thể nguồn thu và nhiệm vụ chi cho từng cấp; (3) Đảm bảo vai trò chủ đạo của NSTW và tính chủ động của NSĐP (ở cấp tỉnh là vai trò chủ đạo của ngân sách tỉnh); (4) Phù hợp với phân cấp kinh tế - xã hội và trình độ quản lý; (5) Đảm bảo tính hiệu quả (hiệu quả kinh tế và hiệu suất); (6) Đảm bảo tính công bằng; (7) Đảm bảo tăng cường hiệu lực quản lý, kiểm soát; (8) Nâng cao năng lực quản lý và trách nhiệm giải trình của địa phương.
4. Đối tượng tham gia phỏng vấn định tính của luận án gồm những ai và tập trung vào vấn đề gì?
Nghiên cứu định tính được tiến hành qua trao đổi trực tiếp, không cấu trúc với 10 cán bộ gồm 3 lãnh đạo cấp Phòng và 7 công chức thuộc Sở Tài chính Hà Nội và Phòng Kế hoạch – Tài chính cấp quận/huyện. Nội dung thảo luận tập trung vào công tác lập dự toán, quản lý thu - chi, chấp hành ngân sách, cân đối và quyết toán, thanh tra kiểm tra, cơ chế phối hợp liên ngành (Thuế, Hải quan, Kho bạc, Công an) và xác định các nhân tố ảnh hưởng để hoàn thiện bảng hỏi định lượng.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho Sở Tài chính Hà Nội?
Luận án đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ: (i) Hoàn thiện phân cấp quản lý NSNN; (ii) Đổi mới quy trình lập và quyết định dự toán; (iii) Tăng cường hoạt động trong chấp hành ngân sách; (iv) Đổi mới trong thực hiện quyết toán; (v) Quản lý và sử dụng hiệu quả các khoản chi; (vi) Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; (vii) Tăng cường cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ trong quản lý thu, chi; (viii) Nâng cao trình độ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu quản lý.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quản lý ngân sách nhà nước của Sở Tài chính Hà Nội" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và phân cấp NSNN cấp địa phương, đồng thời phân tích thực trạng hoạt động quản lý ngân sách tại Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn 2010 – 2017. Thông qua việc kết hợp phương pháp phỏng vấn định tính chuyên gia và phân tích định lượng trên mẫu khảo sát 510 cán bộ công chức, công trình đã kiểm định các nhân tố ảnh hưởng và chỉ rõ những tồn tại trong chu trình ngân sách tại địa phương. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý ngân sách nhà nước của Sở Tài chính Hà Nội đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.