Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING ONLINE CHO THƯƠNG HIỆU ĐẶC SẢN 1.1 Một số vấn đề về quản lý marketing online 1.1 Khái niệm Marketing online (i) Khái niệm Định nghĩa Marketing theo nghĩa rộng: Là quá trình xúc tiến với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người. [25,123] Định nghĩa Marketing theo nghĩa hẹp: Marketing là chuỗi các hoạt động, sự thiết lập của các tổ chức và việc tạo ra các qui trình để truyền thông, cung cấp, trao đổi và phân phối các giá trị cho khách hàng, đối tác và xã hội theo phương thức tạo ra các giá trị, quyền lợi cho tổ chức và các đối tác có liên quan.1: Các công cụ Marketing Sản phẩm (Product) Giá (Price) Phân phối (Place) Xúc tiến hỗn hợp (Promotion) - Đặc trưng hang hóa - Linh hoạt - Kiểu kênh phân - Truyền thông hữu hình - Mức giá phối - Quảng cáo - Chất lượng - Hạn mức giá - Trung gian - Xúc tiến bán - Đóng gói - Định giá phân - Định vị địa điểm - PR - Quyền cung cấp biệt - Vận chuyển - Marketing trực tiếp - Loại hình dịch vụ - Giảm giá - Lưu kho - Khuyến mại - Thương hiệu - … - … - … - … Nguồn American Marketing Association – 2013: Theo Philip Kotler – cha đẻ của marketing hiện đại, E – Marketing là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử 7 và Internet. Trên thực tế có khá nhiều quan niệm và định nghĩa về E – Marketing nhưng chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản: E – Marketing là hoạt động marketing quảng bá sản phẩm, dịch vụ bằng cách ứng dụng các phương tiện điện tử như Internet, điện thoại, fax, Tuy rằng có nhiều định nghĩa khác nhau về E – Marketing (Marketing Online, Internet Marketing, Marketing trực tuyến) nhưng về đặc điểm thì E – Marketing đều có điểm tương đồng nhất định: Môi trường: marketing trong môi trường internet. Phương tiện: internet và các thiết bị thông tin di động khác được kết nối vào internet.
Bản chất: vẫn giữ nguyên bản chất của marketing truyền thống là thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng. (ii) Ưu điểm của E - Marketing so với Marketing truyền thống Marketing truyền thống có nhược điểm đó là các doanh nghiệp không thể thống kê được chính xác số lượng khách hàng tiếp nhận hay tương tác với các chương trình Marketing do mình đưa ra. Trong khi đó Internet Marketing là hình thức marketing định lượng, vì tất cả các hoạt động mà nó thực hiện đều mang lại kết quả là những số liệu thực tế. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể biết được một banner quảng cáo có bao nhiêu người tiếp cận (click), mọi số liệu đưa về đều là con số cụ thể, video đăng lên có bao nhiêu lượt người xem, nó giúp cho người làm marketing có thể thấy được hoạt động quảng cáo của mình hiệu quả hay không để có sự điều chỉnh kịp thời.
Với sự bùng nổ của mạng xã hội, các sản phẩm được truyền tay nhau trên Internet diễn ra rất nhanh chóng. Người tiêu dùng có xu hướng chia sẻ những nội dung mà họ yêu thích tới bạn bè và nhiều người khác nữa, vì vậy nó sẽ giúp lan truyền 8 thông điệp marketing của nhà quảng cáo nhanh hơn và hiệu quả hơn so với Marketing truyền thống. Như vậy, với E –Marketing, khách hàng không còn là đối tượng được truyền thông mà còn là một phần của chiến dịch marketing và tham gia vào chiến dịch quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp (iii) Đặc trưng cơ bản của E – Marketing E - marketing kể từ khi xuất hiện đã được các nhà marketing ứng dụng một cách nhanh chóng. Nguyên nhân chính là do e-marketing có nhiều đặc trưng ưu việt hơn so với marketing truyền thống nên đem lại hiệu quả trong hoạt động marrketing, quảng bá thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ, E - marketing có một số đặc trưng cơ bản sau: - Không giới hạn về không gian Trong môi trường Internet, mọi khó khăn về khoảng cách địa lý đã được xóa bỏ hoàn toàn.
Điều này cho phép doanh nghiệp khai thác triệt để thị trường toàn cầu. Nhờ hoạt động tiếp thị trực tuyến mà doanh nghiệp hoàn toàn có thể quảng bá thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của mình đến với tập khách hàng mục tiêu trên toàn thế giới với chi phí thấp và thời gian nhanh nhất. Khách hàng của họ có thể là những người đến từ Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Anh,… Đặc trưng này bên cạnh việc đem lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích thì cũng chứa đựng những thách thức đối với doanh nghiệp. Khi khoảng cách được xóa bỏ đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ tham gia vào môi trường kinh doanh toàn cầu.
Khi đó, môi trường cạnh trạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt. Chính điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng được chiến lược kinh doanh, marketing rõ ràng và linh hoạt - Không giới hạn về thời gian E-marketing có khả năng hoạt động liên tục tại mọi thời điểm, khai thác triệt để thời gian 24 giờ trong một ngày, 7 ngày trong một tuần, 365 ngày trong một năm, hoàn toàn không có khái niệm thời gian chết. Doanh nghiệp có thể cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng trực tuyến mọi lúc Đặc trưng này bên cạnh việc đem lại khả năng tiếp cận với khách hàng ở mọi 9 thời điểm nhưng cũng đem lại thách thức không hề nhỏ cho doanh nghiệp. Khi khái niệm về thời gian được xóa bỏ đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể sẽ luôn là mục tiêu để khách hàng có thể theo dõi.
Điều này khiến doanh nghiệp luôn phải cập nhật những tin tức, hoạt động, sản phẩm của mình để có thể truyền tải thông tin mới nhất đến khách hàng, làm tăng giá trị cốt lõi và tăng lòng tin của doanh nghiệp trong mắt khách hàng - Tính tương tác cao Tính tương tác của mạng Internet được thể hiện rất rõ ràng. Chúng cho phép trao đổi thông tin hai chiều và cung cấp nhiều tầng thông tin cũng như tạo ra mối quan hệ trực tiếp giữa nhà cung cấp và khách hàng. Hoạt động marketing trực tuyến cung cấp thông tin theo yêu cầu của người sử dụng và cho phép người sử dụng tra cứu thông tin một cách nhanh nhất. Mặt khác, tính tương tác cũng có hai mặt của nó.
Đôi khi có những thông tin không tốt về doanh nghiệp được lan truyền một cách chóng mặt trên các trang mạng xã hội, hòm thư hay thậm chí là cả các trang báo điện tử thì doanh nghiệp có nguy cơ rơi vào tình trạng khủng hoảng nếu không có cách thức và chiến lược để xử lý kịp thời. Ngoài ra có thể vấp phải những chiêu thức cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp cùng ngành, tung tin đồn thất thiệt, nói xấu về doanh nghiệp của mình trên internet. - Đa dạng hóa sản phẩm Ngày nay việc mua sắm đã trở lên dễ dàng hơn nhiều, chỉ cần ở nhà, ngồi trước máy vi tính có kết nối Internet là khách hàng có thể thực hiện việc mua sắm như tại các cửa hàng thật. Sản phẩm và dịch vụ được cung cấp trên các cửa hàng ảo này ngày một phong phú và đa dạng nên thu hút được sự quan tâm từ phía người tiêu dùng.
Từ đó E – Marketing tạo được cơ hội khá tốt cho những doanh nghiệp kinh doanh nhỏ lẻ hoặc cũng có thể làm tăng vị thế của những doanh nghiệp lớn khi cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm, nhãn hàng của mình trên kênh truyền thông trực tuyến. Ngoài ra đây cũng là thách thức lớn cho các doanh nghiệp khi mà họ sẽ phải đưa các sản phẩm của mình lên một cách có chọn lọc tránh tình trạng gây loãng, nhàm chán đối 10 với người tra cứu.2 Các công cụ E-marketing cơ bản 1.Website Website là kênh thông tin để quảng bá, giới thiệu dịch vụ, sản phẩm, mô hình hoạt động của doanh nghiệp mà khách hàng có thể truy cập và tìm kiếm dù họ ở bất kỳ đâu, bất cứ lúc nào, thời điểm nào. Có nhiều loại website như: Website giới thiệu, quảng bá dịch vụ, sản phẩm, website thương mại điện tử (TMĐT), website tin tức, rao vặt, kênh thông tin giải trí. Tùy vào nhu cầu mà doanh nghiệp cần chọn loại website cho phù hợp.
Website là một công cụ tất yếu không thể thiếu trong hoạt động của mỗi doanh nghiệp. Một doanh nghiệp, cửa hàng, cá nhân có thể sở hữu nhiều website ứng với mỗi dịch vụ, sản phẩm khác nhau, để mở rộng thị trường rộng lớn hơn. Website muốn hoạt động được đều phải có 3 phần: Tên miền (Domain), kho lưu trữ thông tin (Host) và nội dung trang web hay còn gọi là cơ sở dữ liệu thông tin. - Tên miền (Domain) Tên miền chính là địa chỉ của website, tên miền này là địa chỉ duy nhất trên mạng Internet.
Một website bắt buộc phải có tên miền. Có hai loại tên miền: tên miền quốc tế và tên miền Việt Nam. Tên miền quốc tế là tên miền có đuôi. Ví dụ như: www.
Tên miền Việt Nam có kết thúc bằng đuôi .vn, ví dụ như: www. - Kho lưu trữ thông tin (Host) Thông tin của website phải được lưu trữ trên một máy tính (máy chủ - server) luôn hoạt động và kết nối 24/24 với mạng Internet. Một máy chủ có thể lưu trữ nhiều website, nếu máy chủ này gặp sự cố (tắt trong một thời điểm nào đó) thì không ai có thể truy cập được những website lưu trữ trên máy chủ đó. Mỗi một kho lưu trữ thông tin website sẽ có các dung lượng khác nhau, doanh nghiệp sẽ xem xét tùy vào mục đích marketing của mình để thuê dung lượng kho lưu trữ thông tin riêng trên máy chủ sao cho phù hợp - Nội dung của Website/Cơ sở dữ liệu thông tin 11 Nội dung được hiểu là tất cả những thứ được cung cấp trên website như từ ngữ, thông tin sản phẩm, hình ảnh, nhạc, video….
Để có được những nội dung phong phú, đòi hỏi doanh nghiệp cần phải chọn lọc thông tin một cách chính xác, thiết kế làm sao để thu hút được nhiều sự chú ý từ phía người truy cập. Ngoài ra để có một website hoạt động tốt thì nó cần phải có tính tương tác cao với người truy cập, các phím bấm, mục lục cần phải được thiết kế sao cho dễ sử dụng trên cả máy tính và điện thoại di động.