TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN & ĐÀO ÁNH NGUYỆT QUẢN LÝ LỰC LƯỢNG BÁN DỊCH VỤ INTERNET TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – CAO BẰNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN & ĐÀO ÁNH NGUYỆT QUẢN LÝ LỰC LƯỢNG BÁN DỊCH VỤ INTERNET TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – CAO BẰNG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH MÃ NGÀNH: 8340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. TRỊNH THỊ ÁI HOA HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các quy định, các hành vi vi phạm trung thực trong học thuật. Tôi cam đoan nghiên cứu này này là do cá nhân tôi tự thực hiện và không vi phạm các quy định về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2021 Học viên Đào Ánh Nguyệt LỜI CẢM ƠN Luận văn này là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu, cùng với kinh nghiệm 10 năm công tác tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng và hoạt động thực tiễn công việc, với sự cố gắng nỗ lực nghiên cứu, tìm hiểu của cá nhân. Đạt được kết quả như ngày hôm nay, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các Thầy giáo, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đã giảng dậy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư – Tiến sỹ Trịnh Thị Ái Hoa, giảng viên Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, xin cảm các thầy, các cô trong Viện đào tạo sao đại học – Trường đại học Kinh tế Quốc dân đã giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng, cán bộ công nhân viên Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng, các Phòng ban chức năng thuộc Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn chỉnh luận văn này. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2021 Học viên Đào Ánh Nguyệt MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ. 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ LỰC LƯỢNG BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP. Lực lượng bán hàng tại doanh nghiệp. Khái niệm, vai trò và đặc điểm của lực lượng bán hàng. Phân loại lực lượng bán hàng. Quản lý lực lượng bán hàng tại doanh nghiệp. Khái niệm và mục tiêu quản lý lực lượng bán hàng tại doanh nghiệp. Bộ máy quản lý lực lượng bán hàng tại doanh nghiệp. Nội dung quản lý lực lượng bán hàng tại doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý lực lượng bán hàng tại doanh nghiệp.23 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LỰC LƯỢNG BÁN DỊCH VỤ INTERNET TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2017 -2020. Giới thiệu về Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng. Bộ máy tổ chức của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng. Kết quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT- Cao Bằng giai đoạn 2017 - 2020. Lực lượng bán dịch vụ Internet của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng. Số lượng và cơ cấu lực lượng bán dịch vụ Internet. Kết quả bán dịch vụ Internet của lực lượng bán hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT- Cao Bằng giai đoạn 2017 - 2020. Bộ máy quản lý lực lượng bán dịch vụ internet tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng. Thực trạng quản lý lực lượng bán dịch vụ Internet tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng. Thiết lập định mức cho nhân viên bán dịch vụ Internet. Tuyển chọn lực lượng bán dịch vụ Internet. Đào tạo nhân viên bán dịch vụ Internet tại Trung tâm. Tổ chức lực lượng bán dịch vụ Internet tại Trung tâm. Kiểm tra và đánh giá sự thực hiện của lực lượng bán dịch vụ Internet tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng. Động viên, khuyến khích nhân viên bán dịch vụ Internet. Đánh giá chung công tác quản lý lực lượng bán dịch vụ Internet tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng. Đánh giá theo mục theo mục tiêu. Những hạn chế trong quản lý lượng bán dịch vụ Internet.64 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ LỰC LƯỢNG BÁN DỊCH VỤ INTERNET TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – CAO BẰNG. Định hướng quản lý lực lượng bán dịch vụ Internet của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng. Mục tiêu bán dịch vụ Internet tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng giai đoạn 2021 -2025. Phương hướng quản lý lực lượng bán dịch vụ Internet của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng. Giải pháp hoàn thiện quản lý lực lượng bán dịch vụ Internet tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng. Hoàn thiện quy trình thiết lập định mức bán dịch vụ Internet cho nhân viên bán hàng. Hoàn thiện công tác tuyển chọn cộng tác viên kinh doanh và cộng tác viên thu cước tại Trung tâm Kinh doanh. Hoàn thiện công tác đào tạo cộng tác viên kinh doanh bán dịch vụ Internet mới tuyển dụng. Hoàn thiện công tác tổ chức lực lượng bán dịch vụ Internet của Trung tâm. Hoàn thiện công tác kiểm tra và đánh giá sự thực hiện của lực lượng bán dịch vụ Internet. Hoàn thiện chính sách động viên, khuyến khích lực lượng bán dịch vụ Internet.79 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Cụm từ đầy đủ BSC Thẻ điểm cân bằng BH Bán hàng CNTT Công nghệ thông tin CSKH Chăm sóc khách hàng CTV Cộng tác viên KH Khách hàng LLBH Lực lượng bán hàng NVBH Nhân viên bán hàng NVĐB Nhân viên địa bàn NVKD Nhân viên kinh doanh MyTV Dịch vụ truyền hình theo yêu cầu Là thành phần trong hệ thống lương 3P. P1 là điểm trả lương P1 theo vị trí công việc Là thành phần trong hệ thống lương 3P. P2 là điểm trả lương P2 theo năng lực công việc Là thành phần trong hệ thống lương 3P. P3 là điểm trả lương P3 theo kết quả thực hiện công việc TB Thuê bao SXKD Sản xuất kinh doanh VT – CNTT Viễn thông – Công nghệ thông tin DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng: Bảng 2.1: Nhân sự của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng tính đến tháng 12/2020.2: Kết quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng giai đoạn 2017 – 2020.3: Số lượng và cơ cấu lực lượng bán dịch vụ internet tại Trung tâm Kinh doanh VNPT- Cao Bằng đến hết tháng 12/2020.4: Cán bộ quản lý lực lượng bán dịch vụ Internet tại Trung tâm Kinh doanh tính đến hết tháng 12/2020.5: Ví dụ định mức thuê bao phát triển mới/tháng/NVBH của phòng Bán hàng Thạch An tháng 12/2020.6: Ví dụ biểu BSC giao nhân viên kinh doanh địa bàn hàng tháng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng.7: Kết quả khảo sát về tác động của thiết lập định mức bán hàng đến kết quả bán hàng của lực lượng bán dịch vụ Internet.8: Tình hình tuyển chọn nhân viên bán dịch vụ Internet tại Trung tâm Kinh doanh VNPT- Cao Bằng giai đoạn 2017 – 2020.9: Kết quả khảo sát về tác động của tuyển chọn nhân viên bán dịch vụ Internet đến kết quả và hiệu quả bán hàng tại Trung tâm.10: Số lượng NVBH được đào tạo và kinh phí đào tạo của Trung tâm trong năm 2017-2020.11: Kết quả khảo sát sự tác động của công tác đào tạo NVBH đến kết quả và hiệu quả bán hàng tại Trung tâm.12: Tổ chức lực lượng nhân viên bán hàng trên địa bàn bán dịch vụ Internet của Phòng Bán hàng Hòa An năm 2020.13: Đánh giá kết quả phát triển thuê bao ngày 31/12/2020 và lũy kế thực của phòng Bán hàng trong tháng 12/2020.14: Kết quả khảo sát tác động của công tác kiểm tra, đánh giá LLBH đến kết quả và hiệu quả bán dịch vụ Internet.15: Quy định thù lao phát triển dịch vụ Internet tháng 12/2020.16: Kết quả khảo sát tác động của cơ chế khuyến khích (lương, thưởng) cho lực lượng bán hàng đến kết quả và hiệu quả bán bán dịch vụ Internet tại Trung tâm.17: Trình độ lực lượng bán hàng qua các năm.1: Ví dụ phân rã mục tiêu bán dịch vụ Internet theo tháng đến từng địa bàn tại phòng Bán hàng Hòa An.2: Lập kế hoạch làm việc tuần của nhân viên bán hàng.3: Báo cáo kết quả công việc theo ngày của nhân viên bán hàng.1: Kết quả kinh doanh dịch vụ Internet của Trung tâm kinh doanh VNPT - Cao Bằng giai đoạn 2017-2020.2 Kết quả kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng.3 Kết quả tăng trưởng qua các năm từ 2017 – 2020.1: Quy trình tuyển chọn lực lượng bán hàng.2: Quy trình đào tạo LLBH.3: Mô hình tổ chức LLBH theo khu vực địa lý.4: Mô hình tổ chức LLBH theo sản phẩm.5: Mô hình tổ chức LLBH theo khách hàng.6: Mô hình tổ chức LLBH theo chức năng.7: Mô hình tổ chức LLBH theo nhu cầu khách hàng và đặc điểm sản phẩm.1: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Cao Bằng.2: LLBH dịch vụ Internet tại Trung tâm Kinh doanh- Cao Bằng.3 Bộ máy quản lý lực lượng bán dịch vụ Internet tại Trung tâm.4: Quy trình tuyển chọn nhân viên chính thức tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng.5: Quy trình tuyển chọn CTV bán hàng tại Trung tâm.1: Quy trình tuyển chọn CTV kinh doanh.2: Mô hình kênh quản lý lực lượng bán dịch vụ Internet.3: Sơ đồ tương tác với khách hàng.1 Phỏng vấn về bộ máy quản lý lực lượng bán dịch vụ internet tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng.39 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN & ĐÀO ÁNH NGUYỆT QUẢN LÝ LỰC LƯỢNG BÁN DỊCH VỤ INTERNET TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – CAO BẰNG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH MÃ NGÀNH: 8340410 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2021 i TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Tính cấp thiết của đề tài Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường điện thoại và các thiết bị công nghệ thông minh trong xu hướng công nghệ Internet of Things (IoT) đã làm cho thế giới ngày càng phát triển và cuộc sống ngày càng trở lên hiện đại. Nắm bắt được xu hướng phát triển đó, các nhà cung cấp dịch vụ VT-CNTT đã tăng cường đầu tư đẩy mạnh mở rộng phát triển dịch vụ Internet. Trên địa bàn tỉnh Cao Bằng hiện có ba nhà mạng đang cung cấp dịch Internet bao gồm: VNPT, Viettel và FPT.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của công nghệ Internet of Things (IoT), thị trường dịch vụ Internet tại tỉnh Cao Bằng chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa ba nhà mạng lớn: VNPT, Viettel và FPT. Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng chiếm hơn 60% thị phần dịch vụ Internet trên địa bàn, đóng vai trò chủ đạo trong việc cung cấp dịch vụ ổn định và bền vững. Giai đoạn 2017-2020, doanh thu dịch vụ Internet của Trung tâm tăng trưởng liên tục với mức tăng trưởng trung bình khoảng 6-13% mỗi năm, đóng góp khoảng 19,3% tổng doanh thu. Tuy nhiên, sự cạnh tranh khốc liệt từ các nhà mạng khác đã đặt ra thách thức lớn trong việc giữ chân khách hàng hiện tại và phát triển khách hàng mới.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc phân tích thực trạng quản lý lực lượng bán dịch vụ Internet tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng, đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong giai đoạn 2021-2025. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong khoảng thời gian 2017-2020 và không gian tại tỉnh Cao Bằng. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng lực quản lý lực lượng bán hàng, góp phần tăng trưởng doanh thu dịch vụ Internet, đồng thời giữ vững vị thế dẫn đầu thị trường trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình quản lý lực lượng bán hàng (LLBH) trong doanh nghiệp, tập trung vào các khái niệm chính sau:
- Lực lượng bán hàng (Sales Force): Được định nghĩa là tập hợp những người tham gia trực tiếp vào quá trình bán hàng, là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng, quyết định việc thực hiện mục tiêu và kế hoạch bán hàng.
- Quản lý lực lượng bán hàng: Quá trình kết hợp các hoạt động thiết lập định mức bán hàng, tuyển chọn, đào tạo, tổ chức, kiểm tra, đánh giá và động viên lực lượng bán hàng nhằm đạt mục tiêu doanh nghiệp.
- Mục tiêu quản lý LLBH: Bao gồm nâng cao kết quả và hiệu quả bán hàng, phát triển lực lượng bán hàng về số lượng và chất lượng, đồng thời nâng cao sự hài lòng của nhân viên bán hàng.
- Mô hình tổ chức lực lượng bán hàng: Các mô hình phổ biến gồm tổ chức theo khu vực địa lý, theo sản phẩm, theo khách hàng, theo chức năng và mô hình hỗn hợp, giúp doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với đặc điểm sản phẩm và thị trường.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Bao gồm nhân tố bên ngoài như điều kiện kinh tế xã hội, chính sách nhà nước, đối thủ cạnh tranh, khách hàng và nhà cung cấp; nhân tố bên trong như đặc điểm doanh nghiệp, năng lực quản lý, trình độ lực lượng bán hàng và cơ sở vật chất.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để phân tích thực trạng quản lý lực lượng bán dịch vụ Internet tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng giai đoạn 2017-2020.
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Bao gồm báo cáo kinh doanh, dữ liệu quản lý sản xuất kinh doanh của Trung tâm, các báo cáo tài chính và thống kê về lực lượng bán hàng.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát 180 nhân viên bán hàng, trong đó 163 người tham gia trả lời và 150 phiếu hợp lệ; phỏng vấn sâu 3 cán bộ quản lý chủ chốt gồm Giám đốc Trung tâm, Trưởng phòng Nhân sự - Tổng hợp và Giám đốc phòng Bán hàng.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích định tính từ phỏng vấn và tổng hợp dữ liệu bằng phần mềm Excel.
- Timeline nghiên cứu: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn 2017-2020, đề xuất giải pháp đến năm 2025.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng doanh thu dịch vụ Internet ổn định: Doanh thu dịch vụ Internet tăng từ 38,48 tỷ đồng năm 2017, với mức tăng trưởng 13,3% năm 2018, 6,4% năm 2019 và 6% năm 2020, chiếm khoảng 19,3% tổng doanh thu Trung tâm. Lợi nhuận trước thuế tăng trung bình trên 130% mỗi năm, thể hiện hiệu quả kinh doanh tích cực trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt.
-
Cơ cấu lực lượng bán hàng: Trung tâm có 134 nhân viên kinh doanh chính thức và cộng tác viên, 56 cộng tác viên thu cước và 68 nhân viên kỹ thuật. Lực lượng này được tổ chức theo mô hình kết hợp lãnh thổ và sản phẩm, phối hợp chặt chẽ giữa nhân viên kinh doanh địa bàn và nhân viên kỹ thuật.
-
Quản lý định mức và tuyển chọn còn hạn chế: Quy trình thiết lập định mức bán hàng được phân rã từ kế hoạch tổng thể đến từng nhân viên, tuy nhiên chưa có sự đồng bộ và đánh giá hiệu quả toàn diện. Công tác tuyển chọn cộng tác viên kinh doanh và thu cước chưa được thực hiện bài bản, dẫn đến hiệu quả bán hàng thấp.
-
Đào tạo và tổ chức lực lượng chưa đồng bộ: Công tác đào tạo chủ yếu mang tính tự phát, thiếu quy trình thống nhất, ảnh hưởng đến năng lực và hiệu quả của lực lượng bán hàng. Việc tổ chức lực lượng bán hàng chưa khai thác hết tiềm năng của nhân viên kỹ thuật trong phát triển dịch vụ.
-
Kiểm tra, đánh giá và động viên chưa toàn diện: Hệ thống đánh giá dựa chủ yếu vào chỉ số số lượng thuê bao phát triển mới, chưa đánh giá hiệu quả bán hàng theo vùng và chất lượng khách hàng. Chính sách động viên, khuyến khích chưa linh hoạt và chưa tạo động lực mạnh mẽ cho lực lượng bán hàng.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng đã đạt được sự tăng trưởng ổn định về doanh thu và lợi nhuận trong giai đoạn 2017-2020, phản ánh hiệu quả quản lý tài chính và hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, các hạn chế trong quản lý lực lượng bán hàng, đặc biệt là trong tuyển chọn, đào tạo và đánh giá, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng bán hàng.
So sánh với các nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý lực lượng bán hàng tại các doanh nghiệp khác, việc thiếu quy trình đào tạo bài bản và hệ thống đánh giá toàn diện là điểm chung gây hạn chế hiệu quả hoạt động. Việc tổ chức lực lượng bán hàng theo mô hình kết hợp lãnh thổ và sản phẩm là phù hợp với đặc thù dịch vụ Internet, nhưng cần được tối ưu hóa để phát huy tối đa năng lực nhân viên kỹ thuật và cộng tác viên.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng doanh thu dịch vụ Internet theo năm, bảng phân bố cơ cấu lực lượng bán hàng và biểu đồ đánh giá hiệu quả công tác đào tạo, tuyển chọn. Các biểu đồ này giúp minh họa rõ ràng xu hướng phát triển và các điểm cần cải thiện trong quản lý lực lượng bán hàng.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện quy trình thiết lập định mức bán hàng: Xây dựng hệ thống định mức bán hàng rõ ràng, phù hợp với năng lực và đặc điểm từng khu vực, kết hợp các chỉ tiêu định lượng và định tính để đánh giá toàn diện hiệu quả bán hàng. Thực hiện trong vòng 1 năm, do phòng Điều hành – Nghiệp vụ chủ trì phối hợp với các phòng Bán hàng khu vực.
-
Tuyển chọn lực lượng bán hàng bài bản: Áp dụng quy trình tuyển chọn chuyên nghiệp, chú trọng đánh giá năng lực, kỹ năng và thái độ của ứng viên, đặc biệt là cộng tác viên kinh doanh và thu cước. Triển khai trong 6 tháng, do phòng Nhân sự – Tổng hợp phối hợp với các phòng Bán hàng khu vực thực hiện.
-
Xây dựng chương trình đào tạo đồng bộ: Thiết kế chương trình đào tạo bài bản, có kế hoạch định kỳ cho nhân viên mới và đào tạo nâng cao cho nhân viên hiện tại, tập trung vào kỹ năng bán hàng, kiến thức sản phẩm và kỹ năng giao tiếp khách hàng. Thực hiện liên tục từ năm 2022 đến 2025, do phòng Nhân sự – Tổng hợp chủ trì.
-
Tối ưu hóa tổ chức lực lượng bán hàng: Phát huy vai trò của nhân viên kỹ thuật trong phát triển dịch vụ bằng cách giao chỉ tiêu cụ thể và tích hợp vào hệ thống đánh giá BSC. Tăng cường phối hợp giữa nhân viên kinh doanh và kỹ thuật để nâng cao hiệu quả chăm sóc và phát triển khách hàng. Thực hiện trong 1 năm, do Ban Giám đốc Trung tâm chỉ đạo.
-
Cải tiến hệ thống kiểm tra, đánh giá và động viên: Mở rộng các chỉ tiêu đánh giá bao gồm chất lượng khách hàng, tỷ lệ giữ chân khách hàng, hiệu quả bán hàng theo vùng. Xây dựng chính sách khuyến khích linh hoạt, công bằng, kịp thời và phù hợp với từng nhóm nhân viên. Triển khai trong 1 năm, do phòng Điều hành – Nghiệp vụ phối hợp phòng Nhân sự – Tổng hợp thực hiện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng: Giúp hiểu rõ thực trạng và các giải pháp quản lý lực lượng bán hàng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ Internet.
-
Nhà quản lý lực lượng bán hàng trong các doanh nghiệp viễn thông và công nghệ thông tin: Cung cấp khung lý thuyết và thực tiễn quản lý lực lượng bán hàng, áp dụng cho các doanh nghiệp có đặc thù tương tự.
-
Chuyên gia nghiên cứu và giảng viên ngành Quản lý kinh tế và chính sách: Là tài liệu tham khảo bổ ích về quản lý nhân lực bán hàng trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông, góp phần phát triển nghiên cứu học thuật.
-
Nhân viên bán hàng và cộng tác viên kinh doanh: Hiểu rõ vai trò, quy trình và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc, từ đó nâng cao kỹ năng và hiệu suất bán hàng.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao quản lý lực lượng bán hàng lại quan trọng trong doanh nghiệp viễn thông?
Quản lý lực lượng bán hàng giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển khách hàng, tăng doanh thu và lợi nhuận, đặc biệt trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như ngành viễn thông. Lực lượng bán hàng là cầu nối trực tiếp với khách hàng, ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín doanh nghiệp. -
Phương pháp nào được sử dụng để thiết lập định mức bán hàng hiệu quả?
Các phương pháp phổ biến gồm căn cứ vào tiềm năng lãnh thổ, số liệu lịch sử, ước tính tổng thị trường, đánh giá quản lý và đề xuất của nhân viên bán hàng. Việc kết hợp các phương pháp giúp định mức phù hợp, khả thi và thúc đẩy nhân viên đạt mục tiêu. -
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả đào tạo lực lượng bán hàng?
Cần xây dựng chương trình đào tạo bài bản, có mục tiêu rõ ràng, phù hợp với nhu cầu thực tế, kết hợp đào tạo lý thuyết và thực hành, đánh giá hiệu quả đào tạo định kỳ và điều chỉnh kịp thời. -
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý lực lượng bán hàng?
Bao gồm điều kiện kinh tế xã hội, chính sách nhà nước, đối thủ cạnh tranh, đặc điểm doanh nghiệp và sản phẩm, năng lực quản lý, trình độ nhân viên và cơ sở vật chất hỗ trợ. -
Chính sách động viên nào hiệu quả nhất cho lực lượng bán hàng?
Chính sách cần linh hoạt, công bằng, phù hợp với từng loại sản phẩm và khu vực, kết hợp giữa động viên vật chất (lương, thưởng) và tinh thần (ghi nhận, thăng tiến), thực hiện kịp thời để tạo động lực mạnh mẽ.
Kết luận
- Trung tâm Kinh doanh VNPT – Cao Bằng giữ vị trí dẫn đầu thị phần dịch vụ Internet với hơn 60% thị phần và doanh thu dịch vụ Internet chiếm gần 20% tổng doanh thu.
- Quản lý lực lượng bán hàng hiện tại còn nhiều hạn chế về tuyển chọn, đào tạo, tổ chức và đánh giá, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
- Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình thiết lập định mức, tuyển chọn, đào tạo, tổ chức và chính sách động viên lực lượng bán hàng.
- Việc triển khai các giải pháp này dự kiến giúp tăng trưởng doanh thu dịch vụ Internet trên 20% mỗi năm và nâng cao sự hài lòng của nhân viên bán hàng đến năm 2025.
- Khuyến nghị Trung tâm tiếp tục theo dõi, đánh giá và điều chỉnh các chính sách quản lý lực lượng bán hàng để thích ứng với sự biến động của thị trường và cạnh tranh.
Hành động tiếp theo là xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các giải pháp đề xuất, phân công trách nhiệm cụ thể và thiết lập hệ thống giám sát hiệu quả thực hiện nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững của Trung tâm.