Tổng quan nghiên cứu

Lễ hội truyền thống Quán Giá tại xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội là một di sản văn hóa phi vật thể đặc sắc, gắn liền với di tích lịch sử thờ phụng tướng quân Lý Phục Man – vị danh tướng Khai quốc công thần thời Tiền Lý từ thế kỷ VI. Huyện Hoài Đức sở hữu 54 làng cổ truyền thống, 12 làng nghề và 81 di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng cấp Quốc gia và cấp Thành phố trên tổng diện tích tự nhiên 82,83 km2. Trong hệ thống 73 điểm thờ vọng tướng quân Lý Phục Man trải dài từ Hà Tĩnh trở ra Bắc, Quán Giá tại xã Yên Sở giữ vai trò là trung tâm gốc với ngôi đền cổ được khởi dựng từ thời vua Lý Thái Tổ trong giai đoạn 1010-1026.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào sự va chạm giữa yêu cầu bảo tồn di sản cổ truyền và áp lực của tiến trình đô thị hóa, công nghiệp hóa nhanh chóng tại vùng ven thủ đô Hà Nội. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý lễ hội, đánh giá thực trạng công tác tổ chức và quản lý lễ hội Quán Giá, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước kết hợp phát huy vai trò tự quản của cộng đồng địa phương.

Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung tại xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, với mốc thời gian khảo sát điền dã trọng tâm là mùa lễ hội diễn ra từ ngày 10 đến ngày 12 tháng 3 âm lịch năm 2017 cùng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2017. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để chuẩn hóa quy trình quản lý lễ hội cấp cơ sở, hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ tham gia tự quản của người dân lên trên 85% và bảo vệ toàn vẹn không gian văn hóa di tích lịch sử.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước về văn hóa của các nhà nghiên cứu hành chính học, kết hợp với lý thuyết cấu trúc - chức năng và tính chỉnh thể của lễ hội dân gian do các nhà văn hóa học hàng đầu Việt Nam như Giáo sư Trần Quốc Vượng, Giáo sư Đinh Gia Khánh và Giáo sư Ngô Đức Thịnh phát triển. Hệ thống lý thuyết khẳng định lễ hội là một chỉnh thể hữu cơ không thể tách rời giữa hai yếu tố nghi lễ và sinh hoạt hội, trong đó phần lễ giữ vai trò gốc rễ chi phối toàn bộ giá trị thiêng liêng, còn phần hội đóng vai trò tích hợp nhằm đáp ứng nhu cầu giao lưu, giải trí lành mạnh của cộng đồng.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: lễ hội truyền thống, quản lý nhà nước về lễ hội, quản lý tự quản của cộng đồng và xã hội hóa hoạt động văn hóa. Luận văn thiết lập khung mô hình quản lý lễ hội gồm 4 công đoạn liên hoàn: xác định mục tiêu và phương thức tổ chức, xây dựng kế hoạch chi tiết, tổ chức chỉ đạo điều hành thực tế, và thanh tra, kiểm tra, tổng kết đúc rút kinh nghiệm. Mô hình này giúp đánh giá năng lực thực thi công vụ của bộ máy hành chính đối với 81 di tích xếp hạng trên địa bàn huyện Hoài Đức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa khảo sát thực địa và phân tích tài liệu thứ cấp trong timeline từ tháng 3 năm 2017 đến tháng 8 năm 2017. Nguồn tư liệu thành văn bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, báo cáo hành chính của Ủy ban nhân dân xã Yên Sở và văn bản Hán Nôm từ 5 tấm bia đá cổ có niên đại từ năm 1620, 1663, 1728, 1803 đến năm 1855 hiện lưu giữ tại di tích.

Phương pháp nghiên cứu định tính giữ vai trò chủ đạo thông qua quan sát tham dự trực tiếp và phỏng vấn sâu. Cỡ mẫu phỏng vấn sâu gồm 45 cá nhân nòng cốt, được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích kết hợp chọn mẫu theo hạn ngạch cho 5 nhóm đối tượng: 12 cán bộ quản lý văn hóa cấp huyện và xã, 10 thành viên Ban khánh tiết cùng các bậc cao niên am hiểu tế lễ, 8 người phục vụ di tích và thủ từ, 10 người dân địa phương tham gia thực hành hội, và 5 hộ kinh doanh dịch vụ phụ trợ.

Lý do lựa chọn phương pháp phỏng vấn sâu và quan sát tham dự xuất phát từ tính chất đặc thù của sinh hoạt văn hóa tâm linh mang tính bí truyền; việc tiếp cận trực tiếp các chủ thể thực hành nghi lễ và đội ngũ điều hành giúp thu thập dữ liệu chân thực, giải mã chuẩn xác các quy tắc bất thành văn trong lễ Nghiềm quân và phát hiện những điểm nghẽn trong khâu quản lý thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổ chức bộ máy quản lý lễ hội Quán Giá đã được chuẩn hóa theo quy định hành chính nhưng vẫn duy trì sự tham gia sâu sắc của cộng đồng. Ủy ban nhân dân xã Yên Sở thành lập Ban tổ chức lễ hội gồm hơn 20 thành viên do Chủ tịch xã làm Trưởng ban, chỉ đạo trực tiếp 4 tiểu ban chuyên môn bao gồm: Tiểu ban Khánh tiết trên 15 người, Tiểu ban Văn thể trên 10 người, Tiểu ban An ninh trên 10 người và Tiểu ban Tài chính khoảng 10 người, tạo nên mạng lưới điều hành khoảng 65 nhân sự chủ chốt.

Thứ hai, quy mô tổ chức và sự tham gia của cộng đồng đạt mức độ gắn kết rất cao. Trong các kỳ đại đám 5 năm một lần, lễ rước kiệu quy tụ gần 500 người tham gia chấp tác hành ngơi với chiều dài đoàn rước lên tới 300 mét. Lực lượng thực hành nghi lễ bao gồm 60 lão dân binh từ 60 đến 69 tuổi và 60 thiếu niên từ 13 đến 15 tuổi biểu diễn màn múa cờ tái hiện lịch sử. Không gian lễ hội mở rộng dọc theo dải đê sông Đáy với chiều dài từ 10 đến 15 km rợp bóng cờ thần.

Thứ ba, cơ cấu nguồn lực tài chính ghi nhận bước chuyển dịch mạnh mẽ sang xã hội hóa. Kinh phí phục vụ tổ chức lễ hội chủ yếu đến từ nguồn đóng góp tự nguyện của nhân dân và tiền công đức của du khách thập phương, ước tính chiếm trên 70% tổng ngân sách vận hành, trong khi nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước chỉ chiếm dưới 30%.

Thứ tư, công tác bảo tồn không gian di tích đối mặt với nhiều áp lực gia tăng. Ngôi đền từng bị chiến tranh tàn phá năm 1947 chỉ còn giữ lại 2 cổng tam quan và hậu cung. Quá trình phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp tại Hoài Đức khiến 100% diện tích không gian vùng đệm xung quanh di tích đứng trước nguy cơ bị xâm lấn bởi các hoạt động thương mại tự phát và điểm trông giữ phương tiện tạm bợ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các thành công và hạn chế xuất phát từ quá trình phân cấp quản lý từ Ủy ban nhân dân huyện Hoài Đức về cho cấp xã thực hiện. Sự phân cấp này phát huy tính chủ động của chính quyền cơ sở nhưng cũng tạo ra áp lực quá tải khi cán bộ văn hóa thông tin xã chỉ có từ 1 đến 2 nhân sự chuyên trách, phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội.

Khi so sánh với các nghiên cứu quản lý lễ hội truyền thống tại đền Xuân Úc thuộc tỉnh Nghệ An hay lễ hội chợ Đình Bích La thuộc tỉnh Quảng Trị, lễ hội Quán Giá thể hiện nét vượt trội về tính cố kết liên làng bền chặt giữa 3 địa phương Yên Sở, Đắc Sở và Yên Thái. Mối quan hệ giao ước lịch sử này giúp duy trì nguyên vẹn các nghi thức cổ xưa như lễ Nghiềm quân và lễ Kì ơn mà không bị thương mại hóa làm biến dạng.

Các số liệu nghiên cứu về cơ cấu nhân sự tham gia 4 tiểu ban, tỷ lệ phân bổ nguồn thu công đức và mức độ hài lòng của du khách có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ tròn biểu diễn tỷ trọng ngân sách xã hội hóa và bảng thống kê ma trận phân công trách nhiệm liên ngành. Việc này giúp các cơ quan quản lý dễ dàng nhận diện các khâu xung đột lợi ích giữa đơn vị kinh doanh dịch vụ và ban tổ chức di tích.

Đề xuất và khuyến nghị

Kiện toàn cơ cấu tổ chức và ban hành quy chế phân cấp quản lý rõ ràng giữa chính quyền xã Yên Sở và Ban Quản lý di tích Quán Giá. Ủy ban nhân dân huyện Hoài Đức cần chỉ đạo tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ quản lý lễ hội định kỳ cho 100% cán bộ văn hóa và thành viên Ban tổ chức trước mỗi mùa hội, phấn đấu cắt giảm 50% thời gian xử lý các sự cố an ninh trật tự phát sinh, hoàn thành trong giai đoạn 2018-2020.

Thiết lập cơ chế quản lý tài chính minh bạch và đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực văn hóa. Ban tổ chức lễ hội phối hợp cùng Tiểu ban Tài chính triển khai lắp đặt hệ thống hòm công đức đúng quy cách, thực hiện niêm phong và kiểm đếm công khai theo chu kỳ 24 giờ một lần trong suốt 3 ngày chính hội, đảm bảo 100% các khoản thu chi công đức được ghi chép vào sổ sách kế toán và công khai minh bạch trước nhân dân hàng năm.

Quy hoạch không gian bảo tồn di tích và phân luồng dịch vụ thương mại khoa học. Ban Công an xã Yên Sở phối hợp Tiểu ban An ninh giải tỏa dứt điểm 100% các điểm bán hàng rong lấn chiếm khuôn viên bảo vệ cấp I của Quán Giá, bố trí các bãi đỗ xe tập trung cách ranh giới di tích tối thiểu 200 mét nhằm đảm bảo trật tự mỹ quan và an toàn phòng cháy chữa cháy trong quý I hàng năm.

Số hóa tư liệu di sản và đa dạng hóa hình thức tuyên truyền giáo dục truyền thống. Phòng Văn hóa Thông tin huyện Hoài Đức chủ trì phối hợp với các viện nghiên cứu dịch thuật và công bố toàn văn nội dung 5 tấm văn bia Hán Nôm cổ từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX, in ấn phát hành hơn 5.000 tờ gấp tuyên truyền quy tắc ứng xử văn minh và ý nghĩa lịch sử của tướng quân Lý Phục Man đến du khách thập phương trong giai đoạn 2018-2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản lý văn hóa và chính quyền địa phương cấp cơ sở: Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn về phân bổ nhân sự cho 4 tiểu ban chuyên trách, giúp cán bộ áp dụng trực tiếp vào việc xây dựng kịch bản điều hành và kế hoạch đảm bảo an ninh cho hơn 80 di tích lịch sử trên địa bàn huyện Hoài Đức và các huyện ngoại thành đang đô thị hóa.

Nhà nghiên cứu văn hóa dân gian và nhân học văn hóa: Nhóm đối tượng này có thể khai thác hệ thống dữ liệu điền dã chuyên sâu về diễn trình tế lễ, nghi thức Nghiềm quân độc bản và hệ thống 5 văn bia Hán Nôm từ năm 1620 đến năm 1855, phục vụ cho các công trình nghiên cứu so sánh về tín ngưỡng thờ danh tướng thời Tiền Lý tại 73 điểm thờ tự vùng đồng bằng Bắc Bộ.

Giảng viên và học viên chuyên ngành Quản lý văn hóa: Công trình là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, minh họa sống động cho việc ứng dụng khung lý thuyết chu trình quản lý 4 bước và phương pháp chọn mẫu định tính 45 đối tượng khảo sát thực địa trong nghiên cứu khoa học văn hóa.

Ban quản lý di tích và cộng đồng dân cư địa phương: Các thành viên ban khánh tiết và người cao tuổi có thể sử dụng các khuyến nghị của luận văn để chuẩn hóa quy trình quản lý tài chính công đức, bảo vệ không gian cảnh quan xanh của đền Giá trước sức ép đô thị hóa và truyền dạy nghi thức lễ hội chu kỳ 5 năm một lần cho thế hệ trẻ.

Câu hỏi thường gặp

Điểm độc đáo nhất tạo nên giá trị lịch sử của lễ hội Quán Giá là gì? Điểm độc đáo cốt lõi là nghi lễ Nghiềm quân và lễ rước kiệu quy mô lớn quy tụ gần 500 người tham gia, tái hiện sinh động thế trận phá vòng vây và ca khúc khải hoàn của nghĩa quân Lý Bí ở thế kỷ VI. Cứ 5 năm một lần vào các năm chẵn, đại đám được mở ra dọc theo dải đê sông Đáy dài hơn 10 km, thể hiện sâu sắc tinh thần thượng võ và sự cố kết cộng đồng của 3 làng cổ.

Mô hình phân cấp quản lý lễ hội Quán Giá hiện nay được vận hành ra sao? Hoạt động quản lý được phân cấp rõ ràng từ Phòng Văn hóa Thông tin huyện Hoài Đức bàn giao quyền chủ động trực tiếp cho Ủy ban nhân dân xã Yên Sở. Chính quyền xã ra quyết định thành lập Ban tổ chức gồm trên 20 người cùng 4 tiểu ban chuyên môn, phối hợp nhịp nhàng với Hội người cao tuổi và các cụ trong Ban khánh tiết để điều hành công tác tế lễ.

Làm thế nào để giải quyết xung đột giữa phát triển kinh tế làng nghề và bảo vệ không gian di tích Quán Giá? Chính quyền địa phương cần cắm mốc ranh giới bảo vệ nghiêm ngặt khu vực di tích theo Luật Di sản văn hóa. Trong 3 ngày hội từ mùng 10 đến 12 tháng 3 âm lịch, toàn bộ 100% hoạt động dịch vụ ăn uống, vui chơi thương mại tự phát phải được di dời ra ngoài phạm vi cách di tích tối thiểu 200 mét nhằm trả lại không gian linh thiêng và thanh tịnh.

Kinh phí tổ chức lễ hội Quán Giá được huy động từ các nguồn nào và quản lý ra sao? Kinh phí tổ chức kết hợp giữa nguồn hỗ trợ ngân sách nhà nước dưới 30% và nguồn đóng góp xã hội hóa của cộng đồng chiếm trên 70%. Toàn bộ nguồn tiền công đức và tài trợ được Tiểu ban Tài chính gồm 10 người kiểm đếm công khai, lập biên bản minh bạch và tái đầu tư cho công tác tu bổ di tích đền Quán Giá.

Thế hệ trẻ tại địa phương đóng vai trò như thế nào trong tiến trình thực hành lễ hội? Lực lượng thanh thiếu niên là nòng cốt kế thừa di sản với 60 thiếu niên từ 13 đến 15 tuổi tham gia đội múa cờ tái hiện lịch sử. Đoàn Thanh niên xã huy động hàng chục đoàn viên tham gia vào Tiểu ban An ninh, phụ trách phân luồng giao thông, hướng dẫn du khách và trông giữ xe, đảm bảo dòng chảy văn hóa được tiếp nối liên tục qua các thế hệ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý lễ hội truyền thống trong bối cảnh nông thôn chuyển dịch sang đô thị hóa nhanh chóng.
  • Làm rõ cấu trúc bộ máy tổ chức với hơn 65 nhân sự chuyên trách và bán chuyên trách cùng sự tham gia của gần 500 người dân trong các kỳ đại đám 5 năm một lần.
  • Khẳng định giá trị văn hóa, lịch sử độc đáo của lễ hội Quán Giá – trung tâm gốc trong hệ thống 73 điểm thờ vọng danh tướng Lý Phục Man.
  • Nhận diện 4 nhóm thách thức then chốt về quy hoạch không gian vùng đệm di tích, sức ép thương mại hóa và tính chuyên nghiệp của đội ngũ quản lý cấp xã.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình cụ thể từ năm 2018 đến năm 2022 nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước gắn liền với phát huy quyền tự quản của nhân dân.

Công trình đóng góp khung giải pháp quản lý thực chứng cho hệ thống 81 di tích xếp hạng trên địa bàn huyện Hoài Đức, tạo nền tảng chuyển tiếp cho các kế hoạch bảo tồn di sản trong giai đoạn 2018-2022. Chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý văn hóa cần khẩn trương ứng dụng mô hình quản lý tích hợp này nhằm bảo tồn bền vững di sản văn hóa phi vật thể của dân tộc.