Luận văn: Quản lý kinh phí SNMT tại tỉnh Hải Dương - Phạm Văn Tuân

Luận văn thạc sĩ quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường tại Hải Dương. Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, góp phần bảo vệ môi trường bền vững.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Phạm Văn Tuân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

132
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường Hải Dương

Quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường là một nhiệm vụ trọng yếu, quyết định trực tiếp đến hiệu quả của công tác bảo vệ môi trường tại địa phương. Tại Hải Dương, một tỉnh đang trên đà công nghiệp hóa, việc sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách này càng trở nên cấp thiết. Kinh phí sự nghiệp môi trường (KPSNMT) được định nghĩa là khoản ngân sách Nhà nước chi thường xuyên cho các hoạt động bảo vệ môi trường hàng năm, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Bảo vệ môi trường. Nguồn kinh phí này không phải là chi đầu tư phát triển mà thuộc nhóm chi thường xuyên, mang tính chất duy trì và hỗ trợ. Theo Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị, mức chi cho hoạt động sự nghiệp môi trường cần đạt không dưới 1% tổng chi ngân sách nhà nước, và tỷ lệ này cần tăng dần theo tốc độ tăng trưởng kinh tế. Công tác quản lý nguồn vốn này bao gồm bốn giai đoạn chính: lập dự toán, cấp phát, quyết toán và thanh tra, kiểm tra. Việc quản lý chặt chẽ và khoa học sẽ đảm bảo sử dụng kinh phí bảo vệ môi trường đúng mục đích, tránh lãng phí và thất thoát, đồng thời tập trung nguồn lực vào các vấn đề môi trường bức xúc của tỉnh. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, đặc biệt là Sở Tài chính Hải DươngSở Tài nguyên và Môi trường Hải Dương, đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả quản lý, từ đó góp phần vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.

1.1. Vai trò của nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường

Nguồn nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường đóng vai trò là công cụ tài chính cốt lõi của Nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường (BVMT) mang tính công ích và lâu dài. Trong bối cảnh các tổ chức và cá nhân chưa thực sự chú trọng đầu tư cho môi trường, nguồn vốn từ ngân sách nhà nước trở thành động lực chính cho các hoạt động như: quan trắc và phân tích môi trường, xử lý các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng, quản lý chất thải, và ứng phó sự cố. Kinh phí này giúp duy trì hoạt động thường xuyên của hệ thống quản lý nhà nước về môi trường, nâng cao năng lực cho cán bộ, và tuyên truyền, giáo dục ý thức cộng đồng. Đặc biệt, KPSNMT hỗ trợ các dự án không mang lại hiệu quả kinh tế trực tiếp nhưng có lợi ích xã hội to lớn, mà khu vực tư nhân không có khả năng hoặc không muốn đầu tư. Nhờ đó, chất lượng môi trường sống của người dân được cải thiện, góp phần ổn định xã hội và phát triển bền vững.

1.2. Khung pháp lý và quy định chi sự nghiệp môi trường

Công tác quản lý KPSNMT được điều chỉnh bởi một hệ thống văn bản pháp lý chặt chẽ. Nền tảng là Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách nhà nước. Cụ thể hóa các luật này, Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT (hiện đã được thay thế bởi các văn bản mới hơn nhưng vẫn là cơ sở tham chiếu cho giai đoạn nghiên cứu) đã hướng dẫn chi tiết về việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí này. Văn bản này quy định rõ các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, phân định trách nhiệm giữa các cấp ngân sách, và hướng dẫn quy trình lập dự toán, phân bổ và quyết toán. Theo đó, các quy định chi sự nghiệp môi trường phải đảm bảo tính đúng mục đích, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên như xử lý ô nhiễm, quan trắc, bảo tồn đa dạng sinh học. Việc tuân thủ nghiêm ngặt khung pháp lý này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả sử dụng vốn sự nghiệp môi trường.

II. Thách thức trong quản lý kinh phí môi trường tại Hải Dương

Mặc dù đã có những nỗ lực nhất định, công tác quản lý KPSNMT tại Hải Dương giai đoạn 2010-2013 vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả bảo vệ môi trường. Một trong những thách thức lớn nhất là công tác lập và phân bổ dự toán còn chậm trễ, thường diễn ra vào các tháng cuối năm, gây khó khăn cho việc giải ngân và triển khai các dự án. Vai trò quản lý nhà nước của ngành tài nguyên và môi trường chưa được phát huy đầy đủ, còn bị động và phụ thuộc nhiều vào cơ quan tài chính. Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan, đặc biệt là giữa Sở Tài nguyên và Môi trường Hải DươngSở Tài chính Hải Dương, còn thiếu chặt chẽ trong tất cả các khâu từ lập kế hoạch, phân bổ đến kiểm tra, giám sát. Điều này dẫn đến tình trạng phân bổ kinh phí còn dàn trải, chưa thực sự tập trung vào các vấn đề môi trường trọng điểm, bức xúc. Một số nội dung phân bổ kinh phí chưa hợp lý, chưa đúng với tính chất và mục đích của nguồn vốn. Thêm vào đó, việc thiếu một quy định cụ thể về phân định nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách (tỉnh, huyện, xã) tại địa phương cũng là một rào cản lớn, khiến cho việc sử dụng kinh phí bảo vệ môi trường trở nên kém hiệu quả và thiếu đồng bộ.

2.1. Bất cập trong phân bổ ngân sách môi trường hiện nay

Thực trạng phân bổ ngân sách môi trường tại Hải Dương cho thấy sự dàn trải và thiếu tập trung. Kinh phí thường được chia đều cho các địa phương, các ngành thay vì ưu tiên cho những khu vực, lĩnh vực ô nhiễm nghiêm trọng hoặc các dự án có tính cấp bách cao. Việc lập dự toán vẫn còn mang tính hình thức, chưa dựa trên khảo sát và đánh giá thực trạng môi trường một cách khoa học. Nhiều nhiệm vụ chi không đúng với quy định tại Thông tư 45, chẳng hạn như chi cho các hoạt động mang tính đầu tư xây dựng cơ bản thay vì chi thường xuyên. Tình trạng này làm giảm sút hiệu quả sử dụng vốn sự nghiệp môi trường, khiến nguồn lực bị phân tán và không giải quyết được triệt để các vấn đề cốt lõi.

2.2. Hạn chế phối hợp giữa Sở Tài chính và Sở TN MT

Sự phối hợp thiếu đồng bộ giữa Sở Tài chính Hải DươngSở Tài nguyên và Môi trường Hải Dương là nguyên nhân chính dẫn đến các yếu kém trong quản lý. Theo quy định, Sở TN&MT là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm chuyên môn trong việc xây dựng kế hoạch, tổng hợp nhu cầu và đề xuất phân bổ. Tuy nhiên, trên thực tế, vai trò này còn mờ nhạt. Sở Tài chính thường nắm quyền quyết định cuối cùng trong việc cân đối và phân bổ ngân sách, đôi khi chưa dựa trên các ưu tiên về chuyên môn môi trường. Sự thiếu kết nối này dẫn đến việc dự toán chi sự nghiệp môi trường không phản ánh đúng nhu cầu thực tế, và quá trình kiểm tra, giám sát sau phân bổ cũng không được thực hiện hiệu quả.

2.3. Hiệu quả sử dụng vốn sự nghiệp môi trường chưa cao

Hệ quả của những bất cập trên là hiệu quả sử dụng vốn sự nghiệp môi trường tại Hải Dương chưa đạt như kỳ vọng. Nhiều dự án, nhiệm vụ sau khi được cấp kinh phí nhưng triển khai chậm, hoặc kết quả không rõ ràng, tác động đến môi trường không được đo lường cụ thể. Công tác nghiệm thu và quyết toán kinh phí môi trường còn nặng về hình thức, chưa đánh giá sâu vào hiệu quả thực chất mà dự án mang lại. Các báo cáo chủ yếu tập trung vào việc chi hết số tiền được cấp thay vì báo cáo về sự cải thiện của các chỉ số môi trường. Điều này đòi hỏi phải có một cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả chặt chẽ hơn, gắn kết quả đầu ra của dự án với mục tiêu bảo vệ môi trường tổng thể của tỉnh.

III. Phương pháp tối ưu dự toán chi sự nghiệp môi trường

Để nâng cao hiệu quả quản lý, việc hoàn thiện công tác lập dự toán là bước đi tiên quyết. Một quy trình lập dự toán chi sự nghiệp môi trường khoa học và minh bạch sẽ là nền tảng để phân bổ nguồn lực đúng và trúng. Quy trình này phải bắt đầu từ việc UBND tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về chuyên môn, xác định các nhiệm vụ trọng tâm trong năm, dựa trên căn cứ từ Bộ Tài nguyên và Môi trường và tình hình thực tế tại địa phương. Các đơn vị sử dụng ngân sách ở cấp tỉnh và UBND cấp huyện cần xây dựng dự toán dựa trên nhu cầu thực tế, có đề cương và thuyết minh chi tiết cho từng nhiệm vụ, dự án. Vai trò của Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Dương phải được nâng cao, trở thành cơ quan đầu mối thực sự trong việc tổng hợp, rà soát, thẩm định và sắp xếp thứ tự ưu tiên các nhiệm vụ. Quá trình thẩm định cần có sự tham gia của các chuyên gia và đại diện Sở Tài chính Hải Dương để đảm bảo tính khả thi cả về kỹ thuật lẫn tài chính. Việc xây dựng các tiêu chí phân bổ rõ ràng (dân số, mức độ đô thị hóa, giá trị sản xuất công nghiệp) sẽ giúp quá trình phân bổ cho cấp huyện, xã trở nên công bằng và khách quan hơn, thay vì phân bổ theo kiểu bình quân, cào bằng như trước đây.

3.1. Hướng dẫn quy trình lập dự toán chi sự nghiệp môi trường

Quy trình lập dự toán chi sự nghiệp môi trường cần được thực hiện theo các bước chặt chẽ. Bước 1, Sở Tài chính và Sở TN&MT tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn và thông báo số kiểm tra dự toán. Bước 2, các đơn vị cấp dưới lập và gửi dự toán về Sở TN&MT để tổng hợp, rà soát sơ bộ. Bước 3, Sở TN&MT phối hợp với Sở Tài chính thẩm định chi tiết các dự án, nhiệm vụ, đặc biệt là các dự án mới, để xây dựng phương án phân bổ cuối cùng. Trong quá trình này, việc loại bỏ các nhiệm vụ không phù hợp, cắt giảm kinh phí các dự án chưa cấp bách và ưu tiên nguồn lực cho các vấn đề nóng là cực kỳ quan trọng. Dự toán sau khi hoàn thiện sẽ được trình HĐND tỉnh phê duyệt, làm cơ sở pháp lý cho việc cấp phát và triển khai.

3.2. Nâng cao vai trò của Sở Tài nguyên và Môi trường

Để quy trình lập dự toán hiệu quả, vai trò chủ trì về chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Dương phải được khẳng định. Sở cần chủ động xây dựng kế hoạch BVMT hàng năm, xác định rõ các mục tiêu và nhiệm vụ ưu tiên. Trong quá trình tổng hợp dự toán từ các đơn vị, Sở phải thực hiện sàng lọc, thẩm định một cách nghiêm túc, dựa trên các tiêu chí khoa học. Cán bộ của Sở cần được nâng cao năng lực về quản lý tài chính, lập và thẩm định dự án để có thể phối hợp hiệu quả với Sở Tài chính. Khi vai trò đầu mối chuyên môn được thực hiện tốt, dự toán KPSNMT sẽ bám sát thực tiễn và phục vụ hiệu quả hơn cho công tác BVMT.

3.3. Đảm bảo công khai ngân sách môi trường Hải Dương

Minh bạch hóa thông tin là giải pháp đột phá để nâng cao hiệu quả quản lý. Việc công khai ngân sách môi trường Hải Dương, từ khâu dự toán, phân bổ cho từng dự án, nhiệm vụ cụ thể đến kết quả quyết toán, sẽ giúp tăng cường sự giám sát của cộng đồng và các cơ quan dân cử. Thông tin công khai cần bao gồm: tên dự án, đơn vị thực hiện, tổng kinh phí được duyệt, mục tiêu và kết quả dự kiến. Sự minh bạch này không chỉ giúp ngăn ngừa tiêu cực, lãng phí mà còn tạo áp lực để các đơn vị sử dụng ngân sách phải có trách nhiệm hơn với nguồn vốn được giao, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn sự nghiệp môi trường.

IV. Bí quyết sử dụng kinh phí bảo vệ môi trường hiệu quả

Sau khi dự toán được phê duyệt, giai đoạn tổ chức thực hiện và kiểm soát đóng vai trò quyết định đến hiệu quả cuối cùng. Việc sử dụng kinh phí bảo vệ môi trường một cách tối ưu đòi hỏi một cơ chế vận hành trơn tru và hệ thống giám sát chặt chẽ. Quá trình cấp phát kinh phí cần được thực hiện kịp thời, tránh tình trạng dồn vốn vào cuối năm. Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước cần phối hợp để đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo kiểm soát chi chặt chẽ theo đúng dự toán đã được duyệt. Song song với đó, hoạt động thanh tra, kiểm tra phải được tăng cường. Thay vì chỉ kiểm tra sau khi dự án đã kết thúc, cần thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất trong suốt quá trình triển khai để kịp thời phát hiện sai phạm và chấn chỉnh. Một cơ chế tài chính bảo vệ môi trường linh hoạt, cho phép điều chỉnh, bổ sung dự toán đối với các nhiệm vụ phát sinh cấp bách cũng là yếu tố quan trọng. Cuối cùng, quy trình quyết toán phải được thực hiện nghiêm túc, không chỉ xác nhận các con số chi tiêu mà còn phải đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu của dự án, làm cơ sở để rút kinh nghiệm cho các năm tiếp theo.

4.1. Hoàn thiện cơ chế tài chính bảo vệ môi trường

Một cơ chế tài chính bảo vệ môi trường hiệu quả cần đảm bảo sự phân cấp, phân quyền rõ ràng giữa các cấp chính quyền. UBND tỉnh cần ban hành quy định cụ thể về các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường cho cấp tỉnh, huyện, xã, tránh chồng chéo. Cơ chế này cũng cần khuyến khích việc đa dạng hóa nguồn thu sự nghiệp môi trường, không chỉ trông chờ vào ngân sách nhà nước mà còn huy động thêm các nguồn lực xã hội hóa. Việc xây dựng các định mức kinh tế-kỹ thuật cho các hoạt động BVMT sẽ là cơ sở để lập dự toán và kiểm soát chi tiêu một cách chính xác và tiết kiệm hơn.

4.2. Tăng cường thanh tra kinh phí môi trường định kỳ

Công tác thanh tra kinh phí môi trường phải được xem là một hoạt động thường xuyên, không phải là giải pháp tình thế. Các đoàn thanh tra cần có sự tham gia của cả chuyên gia tài chính và chuyên gia môi trường để có thể đánh giá toàn diện. Nội dung thanh tra không chỉ dừng lại ở việc kiểm tra chứng từ, sổ sách kế toán mà còn phải kiểm tra thực địa, đánh giá tiến độ và chất lượng thực hiện dự án. Kết quả thanh tra phải được công khai và các sai phạm (nếu có) phải được xử lý nghiêm minh. Hoạt động này sẽ giúp răn đe, phòng ngừa các hành vi sử dụng sai mục đích, lãng phí nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.

4.3. Quy trình quyết toán kinh phí môi trường minh bạch

Quy trình quyết toán kinh phí môi trường cần được cải tiến theo hướng tập trung vào hiệu quả. Báo cáo quyết toán của các đơn vị không chỉ bao gồm các biểu mẫu tài chính mà phải đính kèm báo cáo đánh giá kết quả, trong đó nêu rõ các mục tiêu đã đạt được so với kế hoạch, những tác động tích cực đến môi trường có thể định lượng được. Cơ quan tài chính khi duyệt quyết toán cần phối hợp với Sở TN&MT để thẩm định nội dung chuyên môn này. Kết quả quyết toán và đánh giá hiệu quả của từng dự án cần được tổng hợp, phân tích để làm cơ sở cho việc lập dự toán và phân bổ ngân sách trong các năm sau, tạo thành một chu trình quản lý khép kín và liên tục được cải thiện.

V. Đánh giá hiệu quả quản lý kinh phí môi trường Hải Dương

Việc đánh giá hiệu quả quản lý KPSNMT tại Hải Dương dựa trên các tiêu chí cụ thể được quy định tại Thông tư 45. Phân tích thực trạng cho thấy, mặc dù tỉnh đã nỗ lực đảm bảo tỷ lệ chi cho môi trường trên 1% tổng chi ngân sách, nhưng chất lượng quản lý vẫn còn nhiều điểm cần cải thiện. Về nội dung chi, vẫn còn tình trạng chi cho các nhiệm vụ không hoàn toàn thuộc lĩnh vực sự nghiệp môi trường. Về mục tiêu, các dự án được phê duyệt đôi khi chưa phù hợp với các mục tiêu BVMT trọng tâm của tỉnh trong từng giai đoạn. Tỷ trọng cơ cấu kinh phí phân bổ còn dàn trải, chưa thể hiện rõ sự ưu tiên cho các vấn đề bức xúc. Các báo cáo sử dụng ngân sách môi trường hàng năm chủ yếu mang tính thống kê số liệu chi tiêu, thiếu các phân tích sâu về tác động và hiệu quả mang lại. Tuy nhiên, cũng cần ghi nhận những kết quả tích cực, như việc hỗ trợ xử lý một số cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng, tăng cường trang thiết bị thu gom rác thải, và duy trì hệ thống quan trắc môi trường. Đây là những bài học thực tiễn quý báu để tỉnh tiếp tục hoàn thiện cơ chế tài chính bảo vệ môi trường trong tương lai.

5.1. Phân tích báo cáo sử dụng ngân sách môi trường

Phân tích các báo cáo sử dụng ngân sách môi trường và báo cáo quyết toán chi sự nghiệp môi trường tại Hải Dương giai đoạn 2012-2014 cho thấy tổng kinh phí được phân bổ tăng dần qua các năm. Tuy nhiên, cơ cấu chi chưa hợp lý. Một phần không nhỏ kinh phí được dùng cho các hoạt động mang tính hành chính, hội họp, trong khi kinh phí cho các dự án xử lý ô nhiễm cụ thể, quan trắc, cảnh báo sự cố còn hạn chế. Các báo cáo này là nguồn dữ liệu quan trọng để nhận diện các "điểm nghẽn" trong quản lý và đề ra các giải pháp điều chỉnh kịp thời, hướng dòng vốn vào những nơi thực sự cần thiết.

5.2. Các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trọng tâm

Trong giai đoạn vừa qua, KPSNMT của tỉnh đã tập trung vào một số nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trọng tâm. Cụ thể như hỗ trợ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt; hỗ trợ xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích; quản lý các công trình vệ sinh công cộng; và các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Mặc dù vậy, việc triển khai các nhiệm vụ này đôi khi còn rời rạc, thiếu sự kết nối để tạo ra tác động tổng thể. Việc xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm theo từng năm và giai đoạn là cần thiết để tránh đầu tư dàn trải và lãng phí.

5.3. Bài học từ thực tiễn quản lý nguồn thu sự nghiệp môi trường

Thực tiễn tại Hải Dương cho thấy sự phụ thuộc quá lớn vào nguồn ngân sách cấp. Việc quản lý nguồn thu sự nghiệp môi trường cần được mở rộng. Các nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường (đối với nước thải, chất thải rắn), các khoản thu từ xử phạt vi phạm hành chính về môi trường cần được quản lý chặt chẽ và bổ sung trở lại cho quỹ môi trường của tỉnh. Bài học kinh nghiệm là cần xây dựng một cơ chế tài chính đa dạng, kết hợp giữa ngân sách nhà nước và các nguồn lực xã hội hóa, tạo ra một nền tảng tài chính bền vững và chủ động hơn cho công tác bảo vệ môi trường tại địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường ở tỉnh hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để chuẩn bị cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu: „„ Quản lý KPSNMT ở tỉnh Hải Dƣơng‟‟ tác giả đã tìm hiểu nghiên cứu một số tài liệu trong và ngoài nƣớc liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Tác giả xin giới thiệu tổng quan các nghiên cứu đi trƣớc quan trọng đã công bố mà dựa vào đó tác giả lấy làm tài liệu nghiên cứu cua mình. Tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nước - Luận văn thạc sĩ Kinh tế và Quản lý môi trƣờng- Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân: “Đánh giá cơ chế phân bổ kinh phí nguồn KPSNMT, đề xuất các giải pháp quản lý” bảo vệ năm 2012, của tác giả Cao Minh Tuấn. Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn này là cơ chế phân bổ kinh phí SNMT ở phạm vi quốc gia và các địa phƣơng trong cả nƣớc, tập trung vào giai đoạn xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí, chƣa nghiên cứu đến giai đoạn tổ chức thực hiện và kiểm soát thực hiện kế hoạch phân bổ trong hoạt động quản lý kinh phí SNMT - PGS.TS Nguyễn Danh Sơn- chuyên gia tƣ vấn dự án VPEG với bài viết “Một số ý kiến về KPSNMT trong bảo vệ môi trƣờng ở nƣớc ta”.

Nội dung của bài viết gồm hai vấn đề chính: Phần 1, tác giả khái quát bức tranh về quản lý KPSNMT và những vấn đề đặt tra. Phần 2, một số giải pháp chính kiến nghị với cơ quan quản lý nguồn tài chính này trong thời gian tới. Trong nội dung của bài viết PGS.TS Nguyễn Danh Sơn đã chỉ ra rằng, nguồn kinh phí chi cho sự nghiệp môi trƣờng ở nƣớc ta còn hạn chế và phân bổ dàn trải. Mức chi kinh phí cho sự nghiệp môi trƣờng còn ít hơn cả so với nhu cầu thực tế và cả so sánh với quốc tế.

Hoạt động sử dụng KPSNMT còn mang tính chất “thái cực” và hiệu quả sự dụng thấp. Công tác quản lý KPSNMT còn rất yếu kém, các quy định tài chính hiện hành đã đƣợc sửa đổi vào năm 2010 tuy đã có những điều chỉnh, bổ sung, khắc phục những bất cập trƣớc đó, nhƣng vẫn còn rất vƣớng mắc. Vai trò của cơ quan quản lý môi trƣờng các 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cấp trong việc quản lý và sử dụng KPSNMT chƣa thể hiện đúng là cơ quan đầu mối và chịu trách nhiệm về chuyên môn nhƣ đã quy định tại Thông tƣ liên bộ số 114 (nay là Thông tƣ liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT),đặc biệt là sự tham gia của Sở TN&MT địa phƣơng vào quy trình tổng hợp, cân đối trình UBND và HĐND cùng cấp ở nhiều địa phƣơng còn mờ nhạt, dẫn đến kinh phí từ nguồn này còn dàn trải, một số nhiệm vụ chi không đúng, chƣa đáp ứng đƣợc các nội dung ƣu tiên về BVMT. Đứng trƣớc thực trạng đó, tác giả cũng đã đƣa ra một số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý KPSNMT trong thời gian tới: tăng gấp đôi tỷ lệ chi sự nghiệp môi trƣờng so với mức hiện tại; rà soát và trên cơ sở đó có những điều chỉnh cần thiết các quy định hiện nay về sử dụng KPSNMT.

Bài viết đã cho thấy tình hình thực trạng về công tác quản lý và sử dụng kinh phí môi trƣờng hiện nay đồng thời cũng xây dựng giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý nguồn KPSNMT trong thời gian tới. Tuy nhiên, bài viết cũng chƣa đi sâu cụ thể về các số liệu cũng nhƣ các hoạt động chi cho sự nghiệp môi trƣờng hiện nay. - Tác giả Nguyễn Hải Hƣờng với đề tài: “hiệu quả quả lý và sử dụng KPSNMT tại tỉnh Quảng Ninh”, luận văn thạc sĩ kinh tế năm 2014. Nội dung của đề tài đã làm rõ những vấn đề sau:Công tác quản lý môi trƣờng tại địa phƣơng còn nhiều bất cập, vai trò của cơ quan quản lý nhà nƣớc về tài nguyên môi trƣờng tại địa phƣơng còn thiếu tính chủ động, mang tính hành chính đơn thuần và chƣa có sự phối hợp giữa Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trƣờng trong việc xây dựng kế hoạch, tổng hợp và phân bổ nguồn chi các nhiệm vụ trọng tâm đã có sự chuyển biến nhƣng chƣa chặt ché và thực hiện theo đúng quy định của Thông tƣ số 45/2010/TTLT- BTC-BTNMT.

Trong công tác quản lý chi sự nghiệp môi trƣờng vai trò chỉ đạo chuyên môn của cơ quan quản lý tài nguyên môi trƣờng ở cấp tỉnh và cấp huyện trong việc xây dựng, tổng hợp, trình UBND và HĐND cấp tƣơng đƣơng kế hoạch bảo vệ môi trƣờng và dự toán ngân sách hàng năm còn lộ rõ nhiều yếu kém. Tác giả Cao Thị Mỹ Hạnh với đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn KPSNMT tại tỉnh Lào Cai” luận văn thạc sĩ 2013, nội dung luận văn đã chỉ ra rằng việc lập dự toán, điều hành phân bổ, kiểm tra ngân sách sự nghiệp môi trƣờng giữa 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com các ngành, giữa các địa phƣơng vẫn mang tín bình quân, dàn trải, chƣa rõ mục tiêu. Tình trạng sử dụng nguồn chi sự nghiệp môi trƣờng sai mục đích còn khá phổ biến, chƣa tập trung chi cho lĩnh vực khảo sát và đánh giá hiện trạng môi trƣờng. - Tác giả Trƣơng Thị Bích Thảo với đề tài: “Nghiên cứu xây dựng kế hoạch quản lý nguồn KPSNMT tại tỉnh Nghệ An” luận văn thạc sĩ năm 2013.

Luận văn đã tập trung đi sâu nghiên cứu các nội dung chủ yếu của công tác quản lý nguồn KPSNMT. Dựa trên cơ sở đó đánh giá thực trạng cũng nhƣ những kết quả và hạn chế trong công tác quản lý nguồn KPSNMT của tỉnh Nghệ An. luận văn cũng đƣa ra các giải pháp với mục đích nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguồn KPSNMT của tỉnh trong thời gian tới. Bên cạnh đó, tác giả Bùi Thị Minh Hằng với đề tài: “Hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp mội trƣờng tại tỉnh Quảng Ninh” luận văn thạc sĩ kinh tế 2014.

Bằng luận này, tác giá đã đƣa ra những đánh giá cụ thể về tình hình thực tiễn công tác quản lý và sự dụng nguồn KPSNMT tại tỉnh Quảng Ninh. Đồng thời tác giả cũng đi phân tích những thuận lợi và khó khăn của tỉnh trong việc thực hiện có hiệu quả công tác tác quản lý và sự dụng nguồn KPSNMT trên địa bàn tỉnh. Tác giả Đàm Thanh Tùng với đề tải: “Quản lý sử dụng nguồn kinh phí cho sự nghiệp bảo vệ môi trƣờng” luận văn thạc sĩ kinh tế năm 2013. Qua bài viết, tác giả đã chỉ ra yêu cầu cấp thiết cần phải triển khai các hoạt động bảo về môi trƣờng của nƣớc ta.

Từ những yêu cầu này, tác giả đã nêu bật lên vai trò của công tác quản lý kinh phí cho hoạt động bảo vệ môi trƣờng tại nƣớc ta và đi kèm với cơ sở lý luận của nó. Phần cuối của luận văn, tác giả đã đề cập đến các đề xuất, kiến nghị đối với các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền đặc biệt là Bộ tài nguyên và môi trƣờng để công tác quản lý và sử dụng nguồn kinh phí cho sự nghiệp bảo vệ môi trƣờng đạt hiệu quả, chất lƣợng cao nhất. Tác giả Võ Thanh Thúy với bài viết: “Công tác kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng nguồn KPSNMT tại huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam” năm 2015. Với bài viết này, tác giả đã chú trọng đến việc nêu lên vai trò của công tác kiểm tra đối với quản lý, sự dụng nguồn KPSNMT tại huyện Nông Sơn, Quảng Nam.

Cùng với đó, tác giả đã đƣa ra những ý kiến của các cơ quan có thẩm quyền trong việc đánh giá tình hình thực hiện công 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tác này trên địa bàn huyện, đồng thời đƣa ra các kinh nghiệm áp dụng vào công tác kiểm tra nhằm thực hiện có hiệu quả nhất công tác quản lý sử dụng nguồn KPSNMT của tỉnh Quảng nam nói chung và huyện Nông Sơn nói riêng Qua các tài liệu nghiên cứu trong nƣớc có thể thấy công tác quản lý nguồn kinh phí môi trƣờng hiện nay còn nhiều bất cập trên cả nƣớc. Tình trạng sử dụng sai mục đích nguồn KPSNMT còn nhiều, vai trò của cơ quan quản lý nhà nƣớc về tài nguyên môi trƣờng tại địa phƣơng còn thiếu tính chủ động,… Vì vậy rất cần có một giải pháp đột phá và toàn diện để nâng cao hiệu quả quản lý KPSNMT tại các địa phƣơng hiện nay. Mặt khác, các đề tài nghiên cứu nêu trên cũng có những hạn chế nhất định đối với công tác quản lý nguồn KPSNMT nhƣ chƣa bám sát với tình hình phát triển kinh tế cũng nhƣ biến đổi của môi trƣờng tại địa bàn nghiên cứu, nội dung nghiên cứu còn nhiều sơ sài, thiếu sót, đề tài nghiên cứu sử dụng và tuân theo quy định của nhà nƣớc về công tác bảo vệ môi trƣờng đã quá cũ hay thiếu sự bao quát trong nội dung nghiên cứu… Từ những tồn tại của các đề tài nghiên cứu trên cộng với những kiến thức đã học tác giả đã vận dụng và hoàn thiện những nội dung cần nghiên cứu trong công tác quản lý nguồn kinh phí sự nghiệp môi trƣờng đồng thời đƣa ra các giải pháp thiết thực hơn để công tác quản lý nguồn KPSNMT tại tỉnh Hải Dƣơng đạt hiệu quả cao hơn.2 Đánh giá tổng quan tài liệu nghiên cứu Trên cơ sở các tài liệu nghiên cứu đã cung cấp cho tác giả một cái nhìn tổng quan về KPSNMT và hoạt động quản lý KPSNMT hiện nay tại Việt Nam và trên thế giới. Bằng việc nghiên cứu những tài liệu này sẽ giúp tác giả tiếp cận dễ dàng hơn trong việc nghiên cứu quản lý kinh phí sự nghiệp tại tỉnh Hải Dƣơng hiện nay.

Khi tiến hành nghiên cứu, tác giả đã lựa chọn đƣợc các cơ sở lý thuyết liên quan tới đề tài phục vụ cho quá trình nghiên cứu của mình bao gồm: các lý thuyết liên quan tới KPSNMT và quản lý KPSNMT, các nhân tố ảnh hƣởng tới KPSNMT. Cũng từ các nghiên cứu giúp tác giả nhận thấy đƣợc những khó khăn trong công tác quản lý KPSNMT tại các địa phƣơng hiện nay và các biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả quản lý KPSNMT. Tuy nhiên, mỗi địa phƣơng mỗi quốc 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com gia sẽ bị ảnh hƣởng khác nhau từ KPSNMT và sự khác khác nhau này cũng sẽ ảnh đến nhiều đến công tác quản lý KPSNMT. Vì vậy, đề tài: „„Quản lý KPSNMT ở tỉnh Hải Dƣơng‟‟ vẫn là một trong những đề tài rất mới và có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác bảo vệ môi trƣờng cũng nhƣ công tác quản lý KPSNMT tại tỉnh Hải Dƣơng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ