Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Hải Dương là vùng đất địa linh nhân kiệt sở hữu nguồn tài nguyên du lịch nhân văn phong phú với 1.098 di tích lịch sử, văn hóa, danh thắng và 556 lễ hội truyền thống đặc sắc. Trong giai đoạn 2013 - 2016, lượng khách du lịch đến địa bàn có sự tăng trưởng đáng kể, đạt 1,22 triệu lượt khách lưu trú vào năm 2016 với tốc độ tăng trưởng bình quân 11,7%/năm. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi thời gian lưu trú bình quân của du khách chỉ đạt 1,5 ngày và mức chi tiêu bình quân chỉ đạt 440.000 đồng/lượt khách.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa tiềm năng du lịch dồi dào và hiệu quả kinh doanh lưu trú thấp, xuất phát từ những bất cập trong công tác quản lý nhà nước. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kinh doanh lưu trú, phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2010 - 2016 (tập trung giai đoạn 2013 - 2016), chỉ rõ các hạn chế về quy hoạch, bộ máy tổ chức, nhân lực và kiểm tra giám sát, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với sự phát triển kinh tế địa phương. Kết quả đề tài cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp giúp các cơ quan quản lý tái cơ cấu 160 cơ sở lưu trú hiện có, phấn đấu nâng tổng doanh thu du lịch vượt mốc 1.482 tỷ đồng của năm 2016, nâng cao công suất sử dụng buồng từ 58% lên trên 70% và kéo dài thời gian lưu trú của du khách tại Hải Dương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết quản lý nhà nước đối với nền kinh tế thị trường và Lý thuyết phát triển du lịch bền vững. Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005 và định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới, kinh doanh lưu trú là ngành kinh doanh dịch vụ có điều kiện, cung cấp dịch vụ ngủ nghỉ, ăn uống và các dịch vụ bổ trợ cho khách du lịch nhằm mục đích sinh lời.

Khung phân tích của luận văn tập trung vào 5 khái niệm và nội dung quản lý cốt lõi:

  • Xây dựng và thực hiện quy hoạch, hệ thống văn bản pháp luật về kinh doanh lưu trú.
  • Quản lý đào tạo và phát triển nguồn nhân lực lưu trú.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực quản lý nhà nước.
  • Quản lý điều kiện đăng ký kinh doanh và thẩm định xếp hạng sao cơ sở lưu trú.
  • Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại.

Đặc thù của sản phẩm lưu trú là tính không đồng nhất, không thể lưu kho, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, mang tính thời vụ cao. Do đó, vai trò điều tiết của nhà nước bằng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và chế tài pháp lý giữ tính chất quyết định đến chất lượng toàn ngành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa dạng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 - 2016 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hải Dương, Niên giám thống kê, các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và văn bản pháp luật như Nghị định 96/2016/NĐ-CP.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi đóng và mở từ ngày 30/02/2017 đến ngày 30/03/2017.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện. Mẫu khảo sát được chia thành 2 nhóm đối tượng:

  • Nhóm 1: Cán bộ quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố với 100 phiếu phát ra, thu về 75 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 75%).
  • Nhóm 2: Lãnh đạo, nhà quản trị các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú trên địa bàn với 160 phiếu phát ra, thu về 145 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 90,6%).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu, so sánh chuỗi số liệu thời gian và phân tích định tính kết hợp định lượng. Phương pháp này cho phép đối chiếu đa chiều giữa nhận định của cơ quan quản lý và thực tế phản ánh từ phía doanh nghiệp, từ đó lượng hóa chính xác các khoảng trống trong thực thi chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô cơ sở lưu trú tăng trưởng về số lượng nhưng cơ cấu phân hạng mất cân đối nghiêm trọng. Giai đoạn 2010 - 2016, số cơ sở lưu trú tăng từ 133 cơ sở (2.637 phòng) lên 160 cơ sở (4.000 phòng), đạt tốc độ tăng trưởng số phòng bình quân 7,5%/năm. Tuy nhiên, tính đến năm 2016, toàn tỉnh chỉ có 3 khách sạn 4 sao (chiếm 1,88% cơ sở, 13,25% số buồng) và 6 khách sạn 3 sao (chiếm 3,75% cơ sở), hoàn toàn chưa có khách sạn 5 sao hay khu nghỉ dưỡng cao cấp. Đáng chú ý, nhóm cơ sở lưu trú chưa xếp hạng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 63 cơ sở (chiếm 39,4% tổng số cơ sở và 21,22% số buồng).

Thứ hai, hiệu suất khai thác phòng và mức chi tiêu của du khách ở mức rất thấp. Công suất sử dụng buồng lưu trú trung bình năm 2016 của tỉnh chỉ đạt khoảng 58%. Mặc dù tổng doanh thu du lịch tăng từ 971,5 tỷ đồng năm 2013 lên 1.482 tỷ đồng năm 2016 (tăng trưởng bình quân 11,5%/năm), song mức chi tiêu bình quân của một lượt khách chỉ tăng nhẹ từ 359.800 đồng lên 440.000 đồng. Tỷ lệ khách du lịch không lưu trú (khách quá cảnh tuyến Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh) chiếm tới 1,18 triệu lượt vào năm 2016.

Thứ ba, nguồn nhân lực ngành tăng nhanh nhưng thiếu hụt lao động chất lượng cao. Số lượng lao động trực tiếp trong ngành du lịch tăng từ 4.600 người năm 2013 lên 7.600 người năm 2016 (tăng bình quân 20,2%/năm). Dù vậy, cơ cấu trình độ còn nhiều bất cập: lao động đại học và trên đại học chiếm 20,4% (1.550 người), trung cấp và cao đẳng chiếm 51,4% (3.910 người), trong khi lao động dưới trung cấp và lao động phổ thông chưa qua đào tạo chiếm tới 28,2% (2.140 người).

Thứ tư, công tác thực thi quy hoạch và thanh tra, kiểm tra còn mang tính hình thức. Kết quả khảo sát 145 nhà quản trị doanh nghiệp cho thấy quy hoạch chi tiết du lịch triển khai rất chậm, hạ tầng kết nối tới các khu danh thắng như An Phụ - Kính Chủ, đảo Cò Chi Lăng Nam chưa đồng bộ, gây khó khăn cho việc thu hút đầu tư lưu trú.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ vị trí địa lý nằm sát các trung tâm du lịch lớn, khiến Hải Dương dễ trở thành trạm dừng chân thuần túy thay vì điểm đến lưu trú dài ngày. Thêm vào đó, chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh chưa đủ sức hấp dẫn để thu hút các tập đoàn khách sạn quốc tế đầu tư phân khúc cao cấp 4 - 5 sao.

Khi so sánh với kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh, Hải Dương còn thiếu cơ chế phân cấp ủy quyền mạnh mẽ cho cấp huyện trong việc thẩm định nhà nghỉ và chưa ứng dụng triệt để phần mềm trực tuyến trong quản lý tạm trú của khách quốc tế. So với mô hình quy hoạch hạ tầng đồng bộ tại Ninh Bình, công tác liên kết chuỗi dịch vụ lưu trú với các di tích lịch sử như Côn Sơn - Kiếp Bạc tại Hải Dương vẫn còn rời rạc.

Các kết quả khảo sát thực chứng được tổng hợp chi tiết qua hệ thống biểu đồ cột so sánh cơ cấu xếp hạng sao và ma trận đánh giá ý kiến của cán bộ quản lý so với doanh nghiệp, phản ánh rõ nét khoảng cách giữa quy định pháp lý và năng lực thực thi tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác xây dựng và quản lý quy hoạch kinh doanh lưu trú. Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương cần chủ trì rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đến năm 2020, định hướng 2030; tập trung hoàn thành 100% quy hoạch chi tiết cho các khu trọng điểm Côn Sơn - Kiếp Bạc và An Phụ - Kính Chủ trong giai đoạn 2018 - 2020. Ban hành gói chính sách ưu đãi giảm 50% tiền thuê đất trong 3 năm đầu cho các dự án xây dựng khách sạn từ 4 sao trở lên.

Thứ hai, đổi mới quy trình thẩm định và phân cấp quản lý đăng ký kinh doanh lưu trú. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện phân cấp toàn diện việc thẩm định, cấp phép cho các nhà nghỉ du lịch và homestay trên địa bàn; chuẩn hóa thủ tục hành chính một cửa, rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuống dưới 07 ngày làm việc; mục tiêu đến năm 2020 xóa bỏ hoàn toàn tình trạng 39,4% cơ sở lưu trú hoạt động không qua xếp hạng hoặc không đủ tiêu chuẩn.

Thứ ba, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ lưu trú. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch liên kết với các trường đại học chuyên ngành tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ buồng, bàn, lễ tân và ngoại ngữ cho tối thiểu 2.500 lượt lao động mỗi năm; phấn đấu đến năm 2020 giảm tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo xuống dưới 3% và nâng tỷ lệ lao động đạt chuẩn nghề du lịch lên trên 85%.

Thứ tư, siết chặt công tác liên ngành trong thanh tra, giám sát và hậu kiểm. Thanh tra Sở Du lịch phối hợp cùng Công an tỉnh và cơ quan Quản lý thị trường tổ chức kiểm tra định kỳ 100% cơ sở lưu trú tối thiểu 1 lần/năm; kiên quyết thu hồi quyết định công nhận hạng sao đối với các khách sạn để trang thiết bị xuống cấp, không đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy hoặc vi phạm an toàn vệ sinh thực phẩm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các cấp: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và khung giải pháp chính sách nhằm hoàn thiện bộ máy quản lý, thực hiện phân cấp thẩm định và điều chỉnh quy hoạch du lịch địa phương một cách khoa học.

Chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành và nhà quản trị khách sạn: Giúp nhận diện rõ cơ cấu thị trường khách du lịch nội địa và quốc tế, từ đó hoạch định chiến lược đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp phòng ốc đạt chuẩn xếp hạng và tối ưu hóa chi phí vận hành.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Cung cấp mô hình lý thuyết chuẩn hóa, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát kết hợp hai chiều giữa cơ quan công quyền và khối doanh nghiệp, làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu tương đương.

Giảng viên và chuyên gia nghiên cứu tại các viện, trường đại học kinh tế: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuyên đề Quản lý nhà nước về du lịch và phát triển case study thực tế về các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

Công suất sử dụng buồng lưu trú tại Hải Dương năm 2016 đạt mức bao nhiêu và chịu tác động bởi yếu tố nào? Năm 2016, công suất sử dụng buồng bình quân toàn tỉnh chỉ đạt khoảng 58%. Con số này chịu tác động trực tiếp từ tính chất mùa vụ của du lịch lễ hội và đặc điểm địa lý nằm sát Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh khiến tỷ lệ khách tham quan trong ngày và khách quá cảnh chiếm hơn 1,18 triệu lượt.

Cơ cấu cơ sở lưu trú của tỉnh Hải Dương bộc lộ điểm yếu nào lớn nhất? Hệ thống cơ sở lưu trú của tỉnh mất cân đối nghiêm trọng khi nhóm cơ sở chưa xếp hạng chiếm tới 39,4% (63 cơ sở trên tổng số 160 cơ sở), toàn tỉnh hoàn toàn vắng bóng khách sạn 5 sao và resort cao cấp, còn khách sạn 3 đến 4 sao chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn 5,63%.

Luận văn đã triển khai khảo sát thực tế với cỡ mẫu và tỷ lệ phản hồi như thế nào? Tác giả đã phát ra 100 phiếu khảo sát tới cán bộ quản lý du lịch và thu về 75 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 75%), đồng thời phát 160 phiếu tới các nhà quản trị doanh nghiệp lưu trú và thu về 145 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 90,6%), đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học cao.

Hải Dương có thể học tập bài học kinh nghiệm gì từ mô hình quản lý của tỉnh Quảng Ninh? Hải Dương cần tiếp thu bài học phân cấp thẩm định nhà nghỉ cho chính quyền cấp huyện, triển khai phần mềm trực tuyến quản lý tạm trú cho người nước ngoài, tận dụng các dự án tài trợ quốc tế để đào tạo 6.000 nhân lực và kiên quyết thu hồi hạng sao đối với cơ sở xuống cấp.

Mục tiêu đào tạo nhân lực ngành lưu trú Hải Dương đặt ra đến năm 2020 là gì? Đề tài đề xuất kế hoạch đào tạo bồi dưỡng định kỳ cho 2.500 lượt lao động/năm, đặt mục tiêu đến năm 2020 nâng tỷ lệ nhân lực qua đào tạo chuyên ngành lên trên 85%, đồng thời giảm tỷ lệ lao động phổ thông chưa qua đào tạo từ 6,4% xuống dưới 3%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý luận quản lý nhà nước về kinh doanh lưu trú và vận dụng linh hoạt vào địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Phân tích rõ thực trạng giai đoạn 2010 - 2016 với mạng lưới 160 cơ sở lưu trú, chỉ ra điểm nghẽn về công suất buồng 58% và sự thiếu hụt phân khúc lưu trú 5 sao.
  • Đánh giá khách quan ý kiến từ 75 cán bộ quản lý và 145 nhà quản trị doanh nghiệp để làm rõ những bất cập về quy hoạch, nhân lực và thanh tra.
  • Rút ra các bài học thực tiễn giá trị từ các địa phương lân cận như Quảng Ninh và Ninh Bình để áp dụng phù hợp với đặc thù tỉnh Hải Dương.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình 2018 - 2020 và định hướng 2030, hướng đến nâng cao doanh thu du lịch vượt mốc 1.482 tỷ đồng.

Công trình là tài liệu khoa học hữu ích hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp địa phương chung tay đổi mới mô hình quản lý, đưa ngành du lịch lưu trú Hải Dương phát triển bền vững và hiện đại. Quý bạn đọc và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp các số liệu và giải pháp từ luận văn để phục vụ công tác thực tiễn và đào tạo chuyên ngành.