Tổng quan nghiên cứu

Quản lý giáo dục trong giai đoạn đổi mới căn bản và toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị định số 42/2013/NĐ-CP đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuyển đổi phương thức thanh tra, kiểm tra từ đánh giá chuyên môn đơn thuần sang kiểm tra toàn diện năng lực quản lý. Tại thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, mạng lưới giáo dục mầm non gồm 14 cơ sở công lập đang đảm nhận nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc hàng nghìn trẻ em từ 03 tháng đến 06 tuổi. Mặc dù công tác kiểm tra nội bộ đã được duy trì thường xuyên trong giai đoạn 2018 - 2022, song hoạt động này tại nhiều đơn vị vẫn bộc lộ tính hình thức, thiếu tính đồng bộ và chưa trở thành động lực tự thân thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý công tác kiểm tra nội bộ trường mầm non, đánh giá khách quan thực trạng tại 14 trường mầm non công lập trên địa bàn thị xã Sông Cầu từ năm 2018 đến năm 2022, và đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học, khả thi. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp khung quản trị chuẩn hóa, giúp cán bộ quản lý tối ưu hóa chu trình kiểm tra 4 bước, tăng cường tính chính xác trong thẩm định chất lượng sư phạm lên trên 85% và hỗ trợ 100% giáo viên khắc phục kịp thời các sai lệch chuyên môn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của thuyết Quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor và lý thuyết quản trị hiện đại của Harold Koontz, Mockler. Thuyết quản lý khoa học nhấn mạnh việc chuẩn hóa quy trình, định mức lao động và giám sát chặt chẽ từng thao tác chuyên môn. Trong khi đó, Harold Koontz và Mockler xác định kiểm tra là chức năng phản hồi thông tin nhằm đo lường kết quả thực tế so với tiêu chuẩn, từ đó đảm bảo các nguồn lực được vận hành tối ưu nhằm đạt mục tiêu của tổ chức.

Hệ thống khái niệm nòng cốt trong luận văn bao gồm:

  1. Quản lý giáo dục: Sự tác động có định hướng, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến hệ thống giáo dục nhằm tối ưu hóa các nguồn lực nhân lực, vật lực, tài lực.
  2. Quản lý nhà trường: Quá trình tổ chức, chỉ đạo và điều hành toàn diện các hoạt động sư phạm, trong đó hoạt động dạy và học giữ vị trí trung tâm.
  3. Kiểm tra nội bộ trường mầm non: Hoạt động nghiệp vụ của hiệu trưởng nhằm xem xét, đánh giá toàn diện việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non, quy chế chuyên môn và các điều kiện chăm sóc trẻ.
  4. Quản lý công tác kiểm tra nội bộ: Chuỗi tác động có ý thức của hiệu trưởng thông qua việc lập kế hoạch, thành lập ban kiểm tra, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh sau kiểm tra.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu triển khai thu thập dữ liệu thực tế từ tháng 06/2021 đến tháng 10/2021 với tổng quy mô mẫu khảo sát là 110 cá nhân, bao gồm 01 lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, 02 chuyên viên phụ trách chuyên môn, 27 cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng), 60 giáo viên nòng cốt và 20 đại diện ban phụ huynh tại 14 trường mầm non công lập trên địa bàn thị xã Sông Cầu.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho đầy đủ các nhóm đối tượng trực tiếp tham gia và thụ hưởng hoạt động giáo dục. Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động (hồ sơ thanh tra, biên bản kiểm tra giai đoạn 2018 - 2022), phương pháp điều tra bằng bảng hỏi an-két, phương pháp chuyên gia và thống kê toán học. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê định lượng (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tỷ lệ phần trăm) kết hợp phân tích định tính giúp đo lường chính xác mức độ tương thích giữa nhận thức và hành động thực tiễn, đồng thời loại bỏ các sai số chủ quan trong quá trình đánh giá.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 14 trường mầm non thị xã Sông Cầu mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Nhận thức của đội ngũ: 100% cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định tầm quan trọng của kiểm tra nội bộ, tuy nhiên mức độ chuyển hóa thành hành động thực tế chỉ đạt khoảng 68.5% do áp lực công việc kiêm nhiệm quá lớn.
  2. Quy trình thực hiện: Khâu chuẩn bị kiểm tra đạt mức độ thực hiện tốt nhất với 82.0% ý kiến đồng thuận, trong khi bước tư vấn, thúc đẩy và điều chỉnh sau kiểm tra chỉ đạt mức trung bình với khoảng 54.2% số trường thực hiện đầy đủ hồ sơ theo dõi khắc phục.
  3. Cơ cấu hình thức kiểm tra: Kiểm tra định kỳ có báo trước chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 78.0%, trong khi kiểm tra đột xuất chỉ chiếm khoảng 22.0%, dẫn đến hiện tượng chuẩn bị mang tính đối phó tại một số đơn vị.
  4. Năng lực lực lượng kiểm tra: Khoảng 41.8% giáo viên cốt cán tham gia ban kiểm tra thừa nhận còn lúng túng về kỹ năng lập biên bản đánh giá định lượng và phương pháp phỏng vấn sư phạm chuyên sâu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ sự thiếu hụt các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra chuyên biệt cho cấp học mầm non, cơ chế kiểm tra còn mang nặng tính hành chính và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ lưu trữ hồ sơ chưa được đầu tư đồng bộ. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Ah-Teck (2014) tại Mauritius khi chỉ ra rằng dữ liệu kiểm tra nội bộ chưa được hiệu trưởng khai thác tối đa để làm căn cứ ra quyết định quản trị. Đồng thời, nhận định này củng cố quan điểm của Davies (2001) về vai trò quyết định của người đứng đầu trong việc duy trì tính minh bạch của hệ thống đánh giá.

Dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua 15 bảng thống kê trong luận văn. Để tăng tính trực quan, các dữ liệu này có thể được mô hình hóa thành biểu đồ cột ghép thể hiện khoảng cách đánh giá giữa cán bộ quản lý và giáo viên đối với từng nội dung kiểm tra, kết hợp với biểu đồ tròn minh họa tỷ trọng phân bổ giữa kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề và kiểm tra đột xuất tại các nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực cho lực lượng kiểm tra: Định kỳ tổ chức 02 lớp tập huấn chuyên môn hàng năm, đảm bảo 100% cán bộ quản lý và giáo viên trong ban kiểm tra nắm vững nghiệp vụ và kỹ năng đánh giá trước thềm năm học mới do Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ban Giám hiệu thực hiện.
  2. Chuẩn hóa kế hoạch kiểm tra nội bộ 3 cấp độ: Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch năm, tháng, tuần rõ ràng, đảm bảo mục tiêu kiểm tra toàn diện tối thiểu 33.3% tổng số giáo viên mỗi năm học và hoàn thành chu kỳ đánh giá 100% giáo viên theo các chuyên đề trọng điểm trong vòng 36 tháng.
  3. Ban hành hệ thống văn bản và tiêu chí đánh giá định lượng: Thiết lập bộ công cụ đánh giá gồm 10 tiêu chuẩn chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn trường học, áp dụng đồng bộ tại 14 trường mầm non từ quý IV năm 2022.
  4. Đổi mới phương pháp và ứng dụng công nghệ thông tin: Tăng tỷ lệ kiểm tra đột xuất lên mức 35% - 40%, thực hiện số hóa 100% biên bản và kết quả kiểm tra trên hệ thống quản lý dữ liệu số của nhà trường trong giai đoạn 2022 - 2025.
  5. Tăng cường phối hợp đa lực lượng: Kết nối chặt chẽ giữa Ban Giám hiệu, Công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân và Ban đại diện cha mẹ học sinh để đạt tỷ lệ đồng thuận trên 90% trong việc giám sát chất lượng nuôi dưỡng và an toàn vệ sinh thực phẩm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý và Hiệu trưởng trường mầm non: Nắm vững quy trình 4 bước chuẩn hóa và phương pháp xây dựng kế hoạch kiểm tra khoa học, giúp nâng cao năng lực quản trị đơn vị và hạn chế sai phạm chuyên môn.
  2. Chuyên viên quản lý tại Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Tiếp cận nguồn số liệu thực chứng từ 110 mẫu khảo sát và hệ thống giải pháp thực tiễn để tham mưu ban hành các văn bản chỉ đạo kiểm tra phù hợp với đặc thù bậc mầm non.
  3. Giáo viên mầm non và Tổ trưởng chuyên môn: Hiểu rõ tiêu chuẩn đánh giá, quy chế sư phạm và mục tiêu kiểm tra để chủ động tự đánh giá, đổi mới phương pháp giảng dạy lấy trẻ làm trung tâm.
  4. Học viên cao học và Nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi an-két và hệ thống 15 bảng số liệu thống kê làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục cùng cấp học.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm tra nội bộ trường mầm non khác gì so với hoạt động thanh tra giáo dục của cấp quản lý cấp trên?
Thanh tra giáo dục mang tính quyền lực nhà nước do cơ quan quản lý cấp trên thực hiện định kỳ hoặc theo vụ việc, trong khi kiểm tra nội bộ là hoạt động quản trị thường xuyên của hiệu trưởng nhằm phát hiện sai lệch, tư vấn và giúp đỡ đội ngũ hoàn thiện chuyên môn.

Tần suất kiểm tra định kỳ đối với giáo viên mầm non được quy định cụ thể như thế nào trong kế hoạch năm học?
Theo quy chế chuyên môn, hiệu trưởng phân công kiểm tra toàn diện định kỳ tối thiểu 1/3 (khoảng 33.3%) tổng số giáo viên trong mỗi năm học, các giáo viên còn lại sẽ được kiểm tra theo từng mặt chuyên đề cụ thể hàng tháng hoặc hàng quý.

Làm thế nào để giảm thiểu tính hình thức và tâm lý đối phó của giáo viên trong hoạt động kiểm tra?
Nhà trường cần kết hợp linh hoạt giữa kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất (chiếm khoảng 35% - 40%), đồng thời chuyển trọng tâm từ việc xử phạt sang tư vấn sư phạm, động viên khen thưởng và hỗ trợ chuyên môn kịp thời cho giáo viên.

Nội dung kiểm tra nào đóng vai trò then chốt nhất trong các cơ sở giáo dục mầm non?
Nội dung then chốt bao gồm kiểm tra việc thực hiện chương trình giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, công tác chăm sóc nuôi dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm tại khu vực bán trú và quản lý cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Quy trình xử lý thông tin và hồ sơ sau khi kết thúc đợt kiểm tra nội bộ được thực hiện ra sao?
Lực lượng kiểm tra tiến hành lập biên bản, tổ chức họp đối chiếu với chuẩn đánh giá, công khai kết luận kiểm tra với cá nhân được kiểm tra và lưu trữ hồ sơ phục vụ việc theo dõi khắc phục sai lệch trong thời hạn quy định.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý công tác kiểm tra nội bộ trong trường mầm non theo chuẩn mực quản lý giáo dục hiện đại.
  • Công trình phản ánh chân thực thực trạng kiểm tra nội bộ tại 14 trường mầm non công lập thị xã Sông Cầu thông qua khảo sát 110 đối tượng trong giai đoạn 2018 - 2022.
  • Nghiên cứu đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá, chú trọng nâng cao năng lực kiểm tra viên và số hóa quy trình quản trị.
  • Lộ trình triển khai các giải pháp được xác lập cụ thể từ năm 2022 đến năm 2025, định hướng nâng cao chất lượng nuôi dưỡng và giáo dục trẻ toàn diện.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản trị giáo dục mầm non trong việc chuẩn hóa công tác tự kiểm tra, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản giáo dục Việt Nam.