Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đòi hỏi sự chuyển biến đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học cho đến hoạt động kiểm tra và đánh giá. Luận văn thạc sĩ khoa học quản lý giáo dục với dung lượng 158 trang của tác giả Huỳnh Trung Cừ, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phạm Văn Khanh tại Trường Đại học Đồng Tháp năm 2018, đã đi sâu giải quyết bài toán cấp thiết này. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh tại 4 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, bao gồm: Trường THPT Cây Dương, Trường THPT Lương Thế Vinh, Trường THPT Tân Long và Trường THPT Hòa An.

Khảo sát thực tiễn trong giai đoạn 3 năm học liên tiếp từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 cho thấy công tác kiểm tra, đánh giá tại địa phương đã đạt được một số chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Các hạn chế nổi cộm gồm: cơ sở vật chất chưa đồng bộ, nội dung kiểm tra chưa bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng theo định hướng phát triển năng lực, giáo viên còn ra đề mang tính định tính và thiếu sự thống nhất về tiêu chí đánh giá giữa các tổ chuyên môn. Mục tiêu trọng tâm của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng quản lý theo 4 chức năng cốt lõi (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra), từ đó đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý khoa học, mang tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, hướng tới chuẩn hóa quy trình ra đề 10 bước và tối ưu hóa hiệu quả giáo dục tại các trường trung học phổ thông vùng nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận quản lý giáo dục hiện đại và khoa học đo lường đánh giá chất lượng dạy học. Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức của Frederick Winslow Taylor kết hợp quan điểm quản lý giáo dục Việt Nam của tác giả Trần Kiểm và tác giả Hà Thế Ngữ, xác định quản lý là chu trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý thông qua 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá. Về đo lường giáo dục, đề tài kế thừa các nghiên cứu của tác giả Đặng Bá Lãm, tác giả Nguyễn Đức Chính và tác giả Phùng Đình Mẫn, làm rõ bản chất kiểm tra là khâu thu thập thông tin định lượng, còn đánh giá là quá trình đối chiếu dữ liệu thu được với mục tiêu giáo dục để đưa ra quyết định sư phạm phù hợp.

Khung lý thuyết của luận văn làm rõ 3 khái niệm trụ cột: kiểm tra đánh giá kết quả học tập, đánh giá quá trình (đánh giá thường xuyên nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của người học) và đánh giá tổng kết (đánh giá định kỳ nhằm phân loại học lực). Bên cạnh đó, luận văn bám sát các văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo chuyên môn của ngành: Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung), Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ban hành chương trình giáo dục phổ thông, Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT về quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học phổ thông, cùng các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trọng yếu như Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH về biên soạn đề kiểm tra, Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH về đổi mới sinh hoạt chuyên môn và Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH về dạy học phát triển năng lực học sinh.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phương pháp xử lý số liệu bổ trợ. Về phương pháp lý thuyết, tác giả sử dụng kỹ thuật phân tích, tổng hợp tài liệu và khái quát hóa các nhận định độc lập từ hệ thống sách báo, văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Về phương pháp thực tiễn, tác giả triển khai điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (anket) kết hợp phỏng vấn sâu, quan sát sư phạm và nghiên cứu sản phẩm hoạt động (hồ sơ chuyên môn, đề kiểm tra, ma trận đề, bảng điểm). Cỡ mẫu khảo sát được thực hiện toàn diện trên toàn thể cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng), tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn và đại diện học sinh tại 4 trường THPT thuộc huyện Phụng Hiệp. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho từng khối lớp và từng tổ bộ môn.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê toán học (tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan) cùng phương pháp sơ đồ hóa là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, thực trạng thực hiện và kiểm định mức độ cần thiết, tính khả thi của các giải pháp đề xuất. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu thực tế được triển khai thực hiện liên tục qua 3 năm học (từ năm 2015 đến năm 2018).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực nghiệm từ 24 bảng thống kê và 4 sơ đồ trong luận văn đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá tại địa bàn nghiên cứu:

Thứ nhất, mức độ nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về mục đích, vai trò của hoạt động kiểm tra, đánh giá đạt điểm trung bình khá cao (đều đạt trên 4.20/5.00 điểm, chiếm tỷ lệ đồng thuận trên 85%). Đa số giáo viên đã nhận thức rõ kiểm tra, đánh giá là nguồn thông tin phản hồi quan trọng để điều chỉnh phương pháp dạy học. Tuy nhiên, việc chuyển hóa nhận thức thành hành động thực tế còn hạn chế, khi có tới khoảng 35% giáo viên thừa nhận việc ra đề kiểm tra định kỳ vẫn dựa nhiều vào kinh nghiệm cảm tính mà chưa thiết lập ma trận đề chuẩn hóa theo 4 mức độ nhận thức.

Thứ hai, việc thực hiện các chức năng quản lý có sự chênh lệch rõ rệt. Chức năng lập kế hoạch và tổ chức bộ máy kiểm tra đầu năm học được thực hiện tương đối bài bản (đạt mức độ tốt trên 80%), nhưng chức năng chỉ đạo đổi mới phương pháp kiểm tra và định kỳ đánh giá giáo viên còn nhiều bất cập. Có hơn 40% giáo viên phản ánh rằng cán bộ quản lý nhà trường chưa thường xuyên kiểm tra chuyên sâu khâu ra đề và chấm bài, việc xử lý thông tin phản hồi từ học sinh sau các kỳ kiểm tra chưa được thực hiện đồng bộ.

Thứ ba, cơ cấu hình thức kiểm tra đã có bước chuyển dịch tích cực nhưng chưa toàn diện. Tỷ lệ bài kiểm tra kết hợp giữa trắc nghiệm khách quan và tự luận đạt khoảng 70% trong các bài kiểm tra định kỳ (phù hợp với định hướng đổi mới kỳ thi THPT Quốc gia từ năm 2017). Ngược lại, các hình thức kiểm tra hiện đại như đánh giá qua dự án học tập, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, bài thực hành thí nghiệm và hồ sơ học tập chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn, chỉ dưới 20% tổng số các hoạt động đánh giá được triển khai.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ kiểm tra, đánh giá tại 4 trường THPT huyện Phụng Hiệp chỉ đáp ứng được khoảng 50% đến 60% nhu cầu thực tế. Tình trạng thiếu phòng máy tính chuẩn, thiếu máy in chuyên dụng và thiếu phần mềm quản lý ngân hàng câu hỏi đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bảo mật và chuẩn hóa đề thi.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực tiễn được luận văn tổng hợp và trực quan hóa chi tiết thông qua hệ thống bảng thống kê đa chiều và các biểu đồ cột so sánh đối chiếu giữa cán bộ quản lý và giáo viên. Dữ liệu thể hiện rõ tương quan giữa trình độ chuyên môn của đội ngũ với hiệu quả đổi mới kiểm tra, đánh giá. Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế xuất phát từ 3 yếu tố: thói quen sư phạm truyền thống nặng về truyền thụ kiến thức một chiều; áp lực điểm số và xếp loại thi đua; sự thiếu thốn về nguồn lực tài chính đầu tư cho cơ sở vật chất trường học vùng nông thôn sông nước Hậu Giang.

Khi so sánh với kinh nghiệm giáo dục quốc tế (như mô hình đánh giá lớp học chú trọng chiều sâu quá trình của Úc, đánh giá dự án tích hợp của Phần Lan và Hoa Kỳ), kết quả khảo sát tại huyện Phụng Hiệp cho thấy sự cấp thiết phải đẩy mạnh đánh giá quá trình thay vì chỉ tập trung vào đánh giá tổng kết. Việc đối chiếu các tiêu chí đánh giá trong luận văn cũng khẳng định sự phù hợp với các chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mở ra hướng tiếp cận chuẩn hóa từ khâu thiết kế ma trận đề đến việc đa dạng hóa các công cụ lượng giá năng lực học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng tại 4 trường THPT, luận văn xác lập hệ thống 6 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ và đột phá:

Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức, bồi dưỡng năng lực và nâng cao trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên. Ban Giám hiệu các trường THPT phối hợp cùng Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hậu Giang tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm học về kỹ thuật biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan, xây dựng ma trận đề và phương pháp đánh giá năng lực. Target metric: 100% giáo viên bộ môn nắm vững quy trình kỹ thuật và vận dụng thành thạo ma trận đề 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao.

Biện pháp 2: Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch và điều hành hoạt động kiểm tra, đánh giá theo chu trình 10 bước khoa học. Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra chi tiết ngay từ đầu năm học, gắn liền với kế hoạch giáo dục môn học. Timeline: hoàn thiện phê duyệt kế hoạch trước ngày 15 tháng 9 hàng năm. Target metric: 100% các tổ chuyên môn ban hành khung phân phối kiểm tra định kỳ thống nhất.

Biện pháp 3: Đổi mới phương pháp và đa dạng hóa hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên đẩy mạnh áp dụng đánh giá quá trình thông qua hồ sơ học tập, bài thuyết trình nhóm, dự án liên môn và thực hành thí nghiệm (đặc biệt đối với các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học và Ngoại ngữ). Target metric: nâng tỷ lệ các bài kiểm tra định kỳ có yếu tố thực hành và dự án lên tối thiểu 35% trong giai đoạn 2018-2020.

Biện pháp 4: Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin. Hiệu trưởng các trường chủ động tham mưu với Ủy ban nhân dân huyện Phụng Hiệp và Sở Giáo dục và Đào tạo Hậu Giang, kết hợp nguồn lực xã hội hóa giáo dục để trang bị phòng máy tính, máy in siêu tốc và phần mềm chấm thi trắc nghiệm. Timeline: triển khai cuốn chiếu trong 2 năm học. Target metric: 100% trường THPT khảo sát sở hữu ngân hàng câu hỏi đề thi chuẩn hóa trên máy tính.

Biện pháp 5: Tăng cường chỉ đạo đổi mới hoạt động của tổ chuyên môn và phát huy vai trò của tổ chức biết học hỏi. Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn trực tiếp chỉ đạo các buổi sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề nghiên cứu bài học, tổ chức thao giảng và hội đồng thẩm định đề kiểm tra chéo giữa các trường trong cụm.

Biện pháp 6: Đổi mới công tác định kỳ thanh tra, kiểm tra nội bộ và xử lý thông tin phản hồi. Ban Giám hiệu thiết lập cơ chế giám sát thường xuyên quy trình chấm bài, trả bài và ghi lời nhận xét sư phạm của giáo viên, thiết lập kênh khảo sát ý kiến phản hồi của học sinh định kỳ 1 lần mỗi học kỳ để kịp thời phát hiện sai lệch và điều chỉnh biện pháp quản lý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông: Tài liệu cung cấp khung tham chiếu toàn diện về 4 chức năng quản lý, hỗ trợ xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ, phân công nhiệm vụ khoa học và thiết lập quy trình kiểm định chất lượng dạy học sát với thực tế nhà trường.

Thứ hai, Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên trung học phổ thông: Cẩm nang hướng dẫn chi tiết quy trình 10 bước biên soạn đề kiểm tra, kỹ thuật kết hợp hài hòa trắc nghiệm khách quan với tự luận, cùng phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập và sản phẩm dự án theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

Thứ ba, Học viên cao học và Giảng viên ngành Quản lý giáo dục: Nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu, hệ thống bảng hỏi điều tra thực chứng, phương pháp xử lý số liệu thống kê 24 bảng ma trận và cách thức cấu trúc một đề tài khoa học quản lý chuẩn mực.

Thứ tư, Lãnh đạo và Chuyên viên các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Căn cứ thực tiễn tin cậy để đánh giá bức tranh giáo dục tại địa bàn nông thôn, từ đó hoạch định chính sách đầu tư trang thiết bị trường học, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ giáo viên phù hợp với lộ trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động kiểm tra, đánh giá tại các trường THPT huyện Phụng Hiệp gặp rào cản lớn nhất ở khâu nào? Rào cản lớn nhất nằm ở khâu chỉ đạo đổi mới phương pháp kiểm tra và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật. Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng khoảng 35% giáo viên vẫn ra đề theo thói quen định tính và cơ sở vật chất trường học mới đáp ứng khoảng 50% đến 60% yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng ngân hàng đề chuẩn hóa.

Quy trình tổ chức kỳ kiểm tra viết chuẩn hóa theo luận văn gồm những bước trọng tâm nào? Quy trình được chuẩn hóa qua 10 bước chặt chẽ: xác định mục đích; lựa chọn phương pháp; thiết lập ma trận đề 4 mức độ; biên soạn câu hỏi; tổng hợp đề; phân tích và thử nghiệm đề; in ấn bảo mật; tổ chức làm bài và chấm bài kèm lời phê chi tiết; ghi chép điểm số; trả bài và hướng dẫn học sinh sửa lỗi khắc phục sai sót.

Tại sao cần chuyển dịch từ đánh giá tổng kết sang kết hợp đánh giá quá trình trong trường phổ thông? Đánh giá tổng kết chỉ ghi nhận điểm số tại một thời điểm, trong khi đánh giá quá trình giúp thu thập thông tin ngược liên tục về quá trình nhận thức, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh để giáo viên điều chỉnh phương pháp giảng dạy, đồng thời bồi dưỡng cho học sinh năng lực tự kiểm tra, tự đánh giá và kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn.

Hệ thống 6 biện pháp quản lý đề xuất trong luận văn có tính khả thi và cần thiết như thế nào? Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên tại 4 trường THPT huyện Phụng Hiệp cho thấy cả 6 biện pháp đều đạt điểm số trung bình từ 4.30 đến 4.85 trên thang điểm 5.00, khẳng định sự thống nhất cao độ về cả tính cấp thiết và tính khả thi khi triển khai vào thực tế.

Cơ sở pháp lý cốt lõi nào điều chỉnh hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong luận văn? Cơ sở pháp lý nền tảng bao gồm Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung), Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế đánh giá xếp loại học sinh THPT, cùng các văn bản chuyên môn quan trọng như Công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH và Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH.

Kết luận

Công trình nghiên cứu của tác giả Huỳnh Trung Cừ đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa sâu sắc và toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận phát triển phẩm chất và năng lực.
  • Phản ánh trung thực, khách quan thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá tại 4 trường THPT huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang qua chuỗi số liệu thực chứng trong 3 năm học (2015-2018).
  • Xây dựng hệ thống 6 biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ từ khâu bồi dưỡng nhận thức, lập kế hoạch, chỉ đạo chuyên môn đến đầu tư cơ sở vật chất và kiểm tra nội bộ.
  • Chuẩn hóa quy trình ra đề kiểm tra 10 bước khép kín và khẳng định giá trị thực tiễn qua khảo nghiệm độ cần thiết, độ khả thi đạt mức độ xuất sắc trên 85%.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ lộ trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông tại địa phương và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Về lộ trình tiếp theo, hệ thống biện pháp quản lý cần được áp dụng thí điểm trong giai đoạn 2018-2020 và nhân rộng ra toàn bộ các trường trung học phổ thông trong tỉnh Hậu Giang. Các cơ sở giáo dục trung học phổ thông cần chủ động khai thác cẩm nang nghiên cứu này, áp dụng nghiêm ngặt quy trình biên soạn đề chuẩn hóa và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao vượt bậc chất lượng giáo dục toàn diện.