Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT đã tạo ra bước ngoặt căn bản khi đưa hoạt động trải nghiệm thành nội dung giáo dục bắt buộc xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12 với thời lượng 105 tiết mỗi năm học (riêng lớp 10 là 70 tiết). Tinh thần này hiện thực hóa Nghị quyết số 29-NQ/TW của Trung ương 8 khóa XI và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về việc chuyển dịch căn bản từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Tuy nhiên, tại các trường liên cấp tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, công tác tổ chức và quản lý hoạt động này còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: phương thức quản trị mang nặng tính mệnh lệnh hành chính, thiếu sự gắn kết hữu cơ giữa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội.

Trước yêu cầu cấp thiết đó, đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Hoàng Thị Thái Hòa, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Huyền tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (năm 2022), tập trung giải quyết mục tiêu: hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng toàn diện và đề xuất 6 biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm theo tiếp cận cùng tham gia. Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trong giai đoạn từ tháng 12 năm 2021 đến tháng 5 năm 2022 trên địa bàn thành phố Hạ Long. Đối tượng khảo sát gồm 145 cán bộ quản lý và giáo viên (30 cán bộ quản lý và 115 giáo viên trực tiếp giảng dạy). Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc xác lập khung quản trị liên kết đa lực lượng, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện, hướng tới mục tiêu trên 85% học sinh hình thành năng lực thích ứng xã hội và phát triển kỹ năng thực tiễn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên hai lý thuyết trụ cột của khoa học giáo dục hiện đại. Thứ nhất là Lý thuyết kiến tạo (Constructivism) phát triển mạnh mẽ vào những năm 80 và 90 của thế kỷ XX, quan niệm rằng hoạt động học tập là quá trình người học tự kiến tạo, tự xây dựng cấu trúc tri thức cho bản thân thông qua tương tác xã hội và giải nghĩa thông tin dựa trên kinh nghiệm sẵn có, thay vì tiếp nhận tri thức thụ động từ giáo viên. Thứ hai là Lý thuyết học từ trải nghiệm (Experiential Learning Theory) của David A. Kolb, khẳng định tri thức và năng lực được hình thành thông qua chu trình chuyển hóa kinh nghiệm gồm 4 giai đoạn gắn liền với cảm xúc cá nhân. Bên cạnh đó, tác giả kế thừa luận điểm của Carl Rogers về việc học tập dựa trên sự tự khám phá bản thân để tạo ra sự biến đổi căn bản trong hành vi.

Mô hình nghiên cứu vận dụng phương pháp tiếp cận cùng tham gia (Participatory Approach), xem người học và các lực lượng liên quan là những chủ thể tương tác tích cực. Quá trình quản lý hoạt động trải nghiệm bao trùm 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra đánh giá. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm: Quản lý nhà trường (hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến mọi nguồn lực sư phạm); Hoạt động trải nghiệm (hoạt động giáo dục thực tiễn có tổ chức nhằm chuyển hóa kinh nghiệm thành tri thức, kỹ năng và giá trị sống); Tiếp cận cùng tham gia trong quản lý hoạt động trải nghiệm (sự phối hợp đồng bộ, chia sẻ trách nhiệm và quyền hạn giữa Ban Giám hiệu, giáo viên với cha mẹ học sinh, tổ chức Đoàn - Đội, chính quyền địa phương và các đoàn thể xã hội).

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm độ tin cậy và tính giá trị khoa học, luận văn thiết kế quy trình nghiên cứu đa phương pháp kết hợp giữa định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hệ thống bảng hỏi khảo sát gồm các thang đo Likert 5 mức độ và phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ, giáo viên, học sinh. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh và báo cáo chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hạ Long.

Quy mô khách thể khảo sát gồm 145 người, áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đại diện cho các trường tiểu học và trung học cơ sở thành phố Hạ Long. Mẫu bao gồm 30 cán bộ quản lý (05 Hiệu trưởng, 05 Phó hiệu trưởng, 20 Tổ trưởng và Tổ phó chuyên môn) cùng 115 giáo viên bộ môn và chủ nhiệm. Phương pháp phân tích dữ liệu ứng dụng phần mềm thống kê chuyên ngành để tính toán tần số, điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn và kiểm định mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác thực trạng quản lý, loại bỏ các định kiến chủ quan của người điều tra, đồng thời tạo cơ sở dữ liệu thực nghiệm vững chắc để kiểm chứng giả thuyết khoa học trong mốc thời gian từ tháng 12 năm 2021 đến tháng 5 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn 145 cán bộ quản lý và giáo viên trên địa bàn thành phố Hạ Long mang lại 4 phát hiện căn bản về thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm theo tiếp cận cùng tham gia:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của hoạt động trải nghiệm đối với sự phát triển nhân cách học sinh đạt mức rất tích cực với điểm trung bình chung là 4.15 trên thang điểm 5.0 (đạt tỷ lệ đồng thuận khoảng 83%). Tuy nhiên, nhận thức về sự cần thiết phải phối hợp với các lực lượng bên ngoài nhà trường chỉ đạt mức trung bình với điểm số 3.42 trên thang điểm 5.0, thấp hơn 14.6% so với mức nhận thức về các hoạt động nội bộ.

Thứ hai, trong chức năng lập kế hoạch, có tới 68.2% cơ sở giáo dục vẫn duy trì quy trình xây dựng kế hoạch khép kín nội bộ giữa Ban Giám hiệu và tổ chuyên môn. Sự tham gia của Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức văn hóa, đoàn thể xã hội tại địa phương vào khâu hoạch định mục tiêu và phân bổ nguồn lực đầu năm học chỉ đạt mức 23.5%.

Thứ ba, cơ cấu hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm còn mất cân đối nghiêm trọng. Các hình thức truyền thống trong khuôn viên nhà trường chiếm ưu thế áp đảo với 87.5% trường học tập trung vào sinh hoạt dưới cờ và 82.1% vào tiết sinh hoạt lớp. Trong khi đó, các hình thức giàu tính thực tiễn như tham quan dã ngoại di tích lịch sử, khảo sát thực địa hay nghiên cứu dự án cộng đồng chỉ đạt mức khiêm tốn là 31.4%.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất và tài chính là rào cản lớn nhất khi có 72.4% cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định nguồn ngân sách chi cho hoạt động trải nghiệm chưa đáp ứng yêu cầu. Thêm vào đó, 65.5% giáo viên phản ánh nhà trường thiếu trang thiết bị và địa điểm chuyên biệt để tổ chức hoạt động quy mô lớn ngoài trời.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh rõ sự phân hóa giữa mức độ nhận thức lý luận và năng lực triển khai thực tế. Nguyên nhân chính là do sức ì của phương thức quản trị hành chính truyền thống, nơi Hiệu trưởng giữ quyền quyết định tuyệt đối và giáo viên chủ nhiệm đóng vai trò thừa hành thụ động. Hơn nữa, việc thiếu hành lang pháp lý và cơ chế xã hội hóa tài chính rõ ràng khiến các nhà quản lý e ngại trách nhiệm an toàn khi đưa học sinh ra ngoài khuôn viên trường học. Giáo viên trung học cơ sở chịu áp lực nặng nề về chỉ tiêu dạy học văn hóa nên chưa dành đủ thời gian đầu tư kịch bản trải nghiệm mang tính liên môn.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu cùng lĩnh vực, kết quả này có sự tương đồng sâu sắc với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đức Toàn tại trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, khi tỷ lệ huy động lực lượng giáo dục bên ngoài trường chỉ đạt xấp xỉ 30% đến 35%. Đồng thời, số liệu cũng củng cố nhận định của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt tại Thái Nguyên về sự lúng túng của giáo viên trong việc ứng dụng các phương pháp tương tác như sắm vai, giải quyết vấn đề và kiểm tra đánh giá theo năng lực.

Dữ liệu khảo sát của luận văn được trực quan hóa sinh động qua các bảng thống kê điểm trung bình Likert và biểu đồ phân tán trục tọa độ. Biểu đồ chỉ rõ hệ số tương quan thuận đạt mức r trên 0.85 giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Điều này chứng minh rằng việc đổi mới quản trị theo tiếp cận cùng tham gia là hoàn toàn phù hợp với nguyện vọng của đội ngũ nhà giáo và bối cảnh kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết dứt điểm các hạn chế nêu trên, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi cao:

Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội. Tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm học cho 100% cán bộ, giáo viên; phối hợp tổ chức diễn đàn giáo dục chuyên đề tại mỗi học kỳ, phấn đấu thu hút trên 85% cha mẹ học sinh tham gia đồng hành. Thời hạn hoàn thành vào tháng 9 hàng năm do Ban Giám hiệu chủ trì phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Biện pháp 2: Chuẩn hóa quy trình xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm theo cơ chế cùng tham gia. Ban hành kế hoạch khung năm học trước ngày 15 tháng 9, bảo đảm 100% các tổ chuyên môn, tổ chức Đoàn - Đội và đại diện chính quyền địa phương tham gia phản biện, đóng góp ý kiến. Mục tiêu đạt 100% chủ đề trải nghiệm tích hợp liên môn có sự phân công rõ ràng về nhân lực và tài chính do Hiệu trưởng trực tiếp phê duyệt.

Biện pháp 3: Bồi dưỡng năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên. Tổ chức tối thiểu 4 chuyên đề thực hành phương pháp giáo dục tích cực (đóng vai, diễn đàn, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề) trong năm học cho 115 giáo viên, nâng tỷ lệ giáo viên làm chủ kỹ thuật điều phối trải nghiệm tương tác lên 90% trước khi kết thúc học kỳ 1 do Tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm.

Biện pháp 4: Huy động các nguồn lực xã hội hóa và cơ sở vật chất. Chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác giáo dục với ít nhất 3 đơn vị văn hóa, bảo tàng, di tích lịch sử và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hạ Long trong vòng 12 tháng. Mục tiêu bảo đảm 100% học sinh được tham gia tối thiểu 2 đợt hoạt động thực địa ngoài nhà trường mỗi năm học do Hiệu trưởng và Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long phối hợp điều phối.

Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo hướng đa chiều. Thiết lập hệ thống phiếu tiêu chí đánh giá năng lực tích hợp 4 kênh thông tin: tự đánh giá của học sinh, đánh giá đồng đẳng, đánh giá của giáo viên và nhận xét từ gia đình. Tiến hành kiểm tra định kỳ 2 lần mỗi học kỳ do Ban kiểm tra nội bộ nhà trường thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý các trường tiểu học và trung học cơ sở (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng). Tài liệu cung cấp cẩm nang tái cấu trúc quy trình quản trị 4 chức năng, giúp nhà trường giải quyết triệt để bài toán thiếu hụt kinh phí và huy động hiệu quả các lực lượng xã hội hóa cho 105 tiết hoạt động trải nghiệm bắt buộc.

Thứ hai, Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn cấp trung học cơ sở. Luận văn là tài liệu tham khảo nghiệp vụ giúp giáo viên nắm vững các kỹ thuật tổ chức phương pháp đóng vai, diễn đàn, dự án nghiên cứu, đồng thời vận dụng thành thạo các tiêu chí đánh giá năng lực học sinh theo chuẩn chương trình mới.

Thứ ba, Chuyên viên quản lý giáo dục tại Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hạ Long và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh. Dữ liệu thực trạng và các giải pháp đề xuất là căn cứ xác đáng để cơ quan quản lý ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, quy chuẩn hóa mô hình liên kết nhà trường với cộng đồng tại các đô thị ven biển.

Thứ tư, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận văn cung cấp khung lý thuyết tiếp cận cùng tham gia chặt chẽ, cùng hệ thống bảng hỏi khảo sát thực nghiệm chuẩn mực trên 145 mẫu để kế thừa và phát triển các đề tài khoa học liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản giữa quản lý hoạt động trải nghiệm theo tiếp cận cùng tham gia và cách tiếp cận truyền thống là gì? Quản lý truyền thống vận hành theo cơ chế mệnh lệnh một chiều từ trên xuống, phân công nhiệm vụ cứng nhắc khiến giáo viên và học sinh thụ động. Tiếp cận cùng tham gia thiết lập mạng lưới hợp tác đa chiều giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Học sinh trực tiếp tham gia từ khâu lên ý tưởng, thiết kế đến thực hiện, giúp tỷ lệ tương tác chủ động của người học tăng từ khoảng 35% lên trên 80%.

Vì sao tỷ lệ các trường tổ chức hoạt động trải nghiệm ngoài lớp học tại thành phố Hạ Long chỉ đạt 31.4%? Tỷ lệ này ở mức thấp do 72.4% cán bộ và giáo viên phản ánh khó khăn về nguồn kinh phí tổ chức ngoại khóa, kết hợp nỗi e ngại rủi ro về an toàn giao thông cho học sinh. Ngoài ra, việc thiếu cơ chế phối hợp liên ngành chính thức giữa ngành giáo dục với các đơn vị quản lý di tích, danh lam thắng cảnh tại địa phương khiến nhà trường gặp nhiều rào cản hành chính.

Luận văn đưa ra giải pháp nào để tháo gỡ khó khăn về kinh phí khi tổ chức hoạt động trải nghiệm? Tác giả đề xuất đa dạng hóa nguồn lực thông qua ký kết hợp tác công tư với ít nhất 3 đơn vị di tích văn hóa, bảo tàng và doanh nghiệp tại địa phương. Ban Giám hiệu phối hợp Ban đại diện cha mẹ học sinh xây dựng quỹ hỗ trợ trải nghiệm minh bạch, tận dụng tối đa các nguồn tài trợ hợp pháp để 100% học sinh đều có cơ hội trải nghiệm thực tế.

Khung thời lượng 105 tiết mỗi năm học theo Chương trình 2018 nên được phân bổ như thế nào để đạt hiệu quả cao? Nhà trường nên chia đều định mức 3 tiết mỗi tuần theo 4 loại hình linh hoạt: 1 tiết sinh hoạt dưới cờ theo chủ điểm toàn trường, 1 tiết hoạt động giáo dục theo chủ đề khối lớp, và 1 tiết sinh hoạt lớp tích hợp đánh giá cá nhân. Đồng thời, mỗi học kỳ cần bố trí từ 10 đến 15 tiết để tổ chức các chuyên đề dã ngoại thực địa ngoài khuôn viên trường học.

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm của học sinh trung học cơ sở cần căn cứ vào tiêu chí nào? Đánh giá hoạt động trải nghiệm phải tập trung vào sự chuyển biến hành vi và thái độ thực tiễn của người học thay vì chấm điểm lý thuyết. Luận văn đề xuất tích hợp 4 kênh minh chứng gồm tự đánh giá, đánh giá nhóm đồng đẳng, nhận xét của giáo viên và phản hồi từ phụ huynh, sử dụng thang đo định tính 5 mức độ để bảo đảm tính khách quan, thực chất.

Kết luận

Nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm tại các trường tiểu học và trung học cơ sở thành phố Hạ Long theo tiếp cận cùng tham gia đạt được 5 kết quả nổi bật:

  • Khẳng định tính tất yếu của việc triển khai 105 tiết hoạt động trải nghiệm bắt buộc nhằm chuyển mạnh nền giáo dục từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.
  • Hệ thống hóa vững chắc khung lý luận quản lý hoạt động trải nghiệm dựa trên Lý thuyết kiến tạo, Lý thuyết học từ trải nghiệm của David A. Kolb và nguyên lý tiếp cận cùng tham gia.
  • Nhận diện toàn diện bức tranh thực trạng tại thành phố Hạ Long qua khảo sát 145 cán bộ quản lý và giáo viên, chỉ rõ các điểm nghẽn về lập kế hoạch khép kín (68.2%) và hạn chế kinh phí (72.4%).
  • Xây dựng hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, chuẩn hóa kế hoạch, đào tạo giáo viên đến huy động nguồn lực xã hội và đổi mới đánh giá đa chiều.
  • Kiểm chứng độ tin cậy khoa học của các giải pháp với hệ số tương quan đồng thuận r trên 0.85 giữa tính cấp thiết và tính khả thi.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm về quản lý giáo dục theo tiếp cận cùng tham gia tại địa bàn đô thị du lịch ven biển Quảng Ninh. Về kế hoạch tiếp theo, tác giả khuyến nghị các cơ quan quản lý tiến hành áp dụng thí điểm quy trình 6 biện pháp tại 10 trường tiểu học và trung học cơ sở trọng điểm của thành phố Hạ Long trong giai đoạn 2022 - 2025 trước khi nhân rộng toàn tỉnh. Để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, các nhà quản lý trường học cần quyết liệt chuyển đổi tư duy quản trị, chủ động mở rộng cánh cửa nhà trường để kết nối chặt chẽ với gia đình và toàn xã hội vì sự phát triển toàn diện của thế hệ tương lai.