Tổng quan nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội đã khẳng định định hướng chuyển đổi căn bản nền giáo dục từ truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Thực hiện mục tiêu này, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 chính thức xác lập Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12. Tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, một huyện miền núi với diện tích 427,73 km2 và dân số 92.421 người, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 36,7%. Toàn huyện có 16 trường trung học cơ sở, trong đó có 6 trường thuộc các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tiễn triển khai chương trình mới tại địa bàn vùng cao còn gặp nhiều rào cản. Dù 100% trường học đã đạt chuẩn quốc gia, việc tổ chức hoạt động trải nghiệm vẫn nặng về hình thức, thiếu nguồn kinh phí và chịu tác động từ tâm lý rụt rè của học sinh dân tộc thiểu số. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý theo 4 chức năng cốt lõi và đề xuất 6 biện pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại 6 trường trung học cơ sở vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ trong giai đoạn từ tháng 12/2020 đến tháng 5/2021. Ý nghĩa của nghiên cứu gắn liền với việc cung cấp giải pháp duy trì tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt trên 81,2% và thúc đẩy tỷ lệ phân luồng hướng nghiệp sau trung học cơ sở đạt mục tiêu trên 30% vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên mô hình học tập trải nghiệm của David Kolb công bố năm 1984, xác định chu trình tiếp nhận tri thức qua 4 giai đoạn nối tiếp: trải nghiệm cụ thể, quan sát phản xạ, khái quát hóa trừu tượng và thử nghiệm tích cực. Đồng thời, luận văn kết hợp lý thuyết quản lý tổ chức của Henri Fayol với 4 chức năng căn bản gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá. Tác giả cũng kế thừa thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget và quan điểm giáo dục kết hợp với lao động sản xuất của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Các khái niệm then chốt được làm rõ gồm: Quản lý giáo dục là hệ thống các tác động có mục đích và có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tổ chức giáo dục nhằm đạt mục tiêu giáo dục tối ưu; Hoạt động trải nghiệm cấp trung học cơ sở theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT là hoạt động bắt buộc với thời lượng 105 tiết mỗi năm học, bao gồm 4 mạch nội dung chính là hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội phục vụ cộng đồng và hoạt động hướng nghiệp; Vùng khó khăn được xác định theo Quyết định số 50/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 55% trở lên cùng hạ tầng giao thông, trường học chưa đạt chuẩn.

Phương pháp nghiên cứu

Cỡ mẫu khảo sát thực chứng của luận văn gồm 248 khách thể, bao gồm 2 cán bộ quản lý và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đồng Hỷ, 48 giáo viên trung học cơ sở, 48 cha mẹ học sinh và 150 học sinh khối 6 tại 6 trường: Phổ thông Dân tộc bán trú THCS Văn Lăng, Phổ thông Dân tộc bán trú THCS Tân Long, THCS Hợp Tiến, THCS Cây Thị, THCS Tân Lợi và THCS Nam Hòa.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện nhằm phản ánh đa dạng các tiểu vùng địa lý và các thành phần dân tộc thiểu số như Nùng, Dao, Mông. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp bảng hỏi anket điều tra viết, phỏng vấn sâu cá nhân, quan sát sư phạm và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn. Việc kết hợp phân tích định lượng và định tính giúp lượng hóa chính xác điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm về mức độ nhận thức, đồng thời lý giải sâu sắc nguyên nhân tâm lý, xã hội và văn hóa vùng miền. Dữ liệu khảo sát được thu thập thực tế từ tháng 12/2020 đến tháng 5/2021 và được xử lý bằng thống kê toán học trong khoa học giáo dục.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 6 trường trung học cơ sở vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ mang lại 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, nhận thức về hoạt động trải nghiệm có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm đối tượng. Khoảng 88,5% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá đúng tầm quan trọng của hoạt động trong việc phát triển năng lực học sinh. Tuy nhiên, chỉ có 52,1% cha mẹ học sinh hiểu đúng mục tiêu giáo dục này, trong khi 47,9% phụ huynh vẫn xem đây là hoạt động ngoại khóa phụ hoặc lo ngại phát sinh chi phí đóng góp.

Thứ hai, nội dung hoạt động triển khai chưa cân đối. Hoạt động giáo dục phát triển cá nhân và hoạt động lao động được thực hiện thường xuyên nhất, đạt tỷ lệ lần lượt là 78,2% và 72,5%. Ngược lại, hoạt động xã hội phục vụ cộng đồng chỉ đạt 41,3% và hoạt động hướng nghiệp chỉ đạt 38,2%. Sự thiếu hụt này khiến học sinh vùng cao thiếu kiến thức thực tế về thị trường lao động và kỹ năng hòa nhập xã hội.

Thứ ba, hình thức tổ chức còn đơn điệu và bó hẹp trong khuôn viên trường. Hình thức sinh hoạt dưới cờ và sinh hoạt lớp chiếm tỷ lệ áp đảo tới 82,4% tổng thời lượng. Các hình thức giàu tính khám phá như tham quan thực tế ngoài địa phương chỉ chiếm 18,6%, và câu lạc bộ học thuật hay dự án nghiên cứu khoa học chỉ đạt 14,8% do hạn chế về kinh phí và phương tiện đi lại.

Thứ tư, công tác quản lý còn khuyết thiếu ở khâu kiểm tra và huy động nguồn lực. Điểm trung bình đánh giá khâu lập kế hoạch đạt mức khá với 3,85 trên thang điểm 5. Tuy vậy, có tới 64,6% giáo viên phản ánh tiêu chí kiểm tra, đánh giá phẩm chất học sinh còn lúng túng, và 71,2% trường học chưa xây dựng được cơ chế xã hội hóa hiệu quả để thu hút nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu thu thập được có thể trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ thực hiện 4 nhóm nội dung hoạt động giữa trường bán trú và trường thường, cùng biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu các hình thức tổ chức. Bảng ma trận tương quan giữa mức độ nhận thức của cha mẹ học sinh và tỷ lệ học sinh tham gia trải nghiệm cũng làm rõ sự tác động trực tiếp của gia đình đối với chất lượng hoạt động.

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên là do điều kiện kinh tế của huyện Đồng Hỷ thuần nông, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3% mỗi năm nhưng thu nhập của người dân vẫn ở mức thấp. Cha mẹ học sinh dân tộc thiểu số thường đi làm ăn xa hoặc bận việc đồng áng, ít có thời gian đồng hành cùng nhà trường. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Ngô Sơn Ngân năm 2021 tại huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên và nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Huế năm 2020 tại huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai, đều chỉ ra trở ngại lớn nhất tại vùng núi là thiếu thốn kinh phí và địa hình cách trở. Mặc dù vậy, huyện Đồng Hỷ có lợi thế lớn khi 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn với 4 thạc sĩ và 31 cử nhân đại học, tạo nền tảng vững chắc để tiếp thu và vận hành các phương pháp quản lý hiện đại.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tổ chức tuyên truyền sâu rộng nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục. Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở chủ trì phối hợp với tổ chức Đoàn, Đội và chính quyền địa phương triển khai các chuyên đề truyền thông về Chương trình 2018 bằng tiếng phổ thông và tiếng mẹ đẻ của đồng bào. Mục tiêu là nâng tỷ lệ đồng thuận của cha mẹ học sinh từ 52,1% lên trên 85% trong năm học 2022 - 2023.

Thứ hai, chuẩn hóa kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm phù hợp với điều kiện thực tế. Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch trải nghiệm tích hợp liên môn bám sát khung 105 tiết quy định, khai thác tối đa bản sắc văn hóa các dân tộc Dao, Nùng, H'mông. Chỉ tiêu đề ra là 100% tổ chuyên môn hoàn thành kế hoạch giáo dục chi tiết trước ngày 30 tháng 8 hàng năm, bảo đảm hoạt động hướng nghiệp chiếm tối thiểu 25% thời lượng.

Thứ ba, bồi dưỡng kỹ năng thiết kế và điều hành hoạt động trải nghiệm cho đội ngũ sư phạm. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đồng Hỷ chủ trì liên kết với các trường đại học sư phạm tổ chức các khóa tập huấn thực hành phương pháp trải nghiệm sáng tạo và kỹ thuật đánh giá theo năng lực. Phấn đấu 100% giáo viên chủ nhiệm và tổng phụ trách Đội được cấp chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn trước quý 2 năm 2024.

Thứ tư, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá và tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa. Hiệu trưởng ban hành quy chế đánh giá kết quả trải nghiệm kết hợp tự đánh giá của học sinh với đánh giá đồng đẳng và nhận xét từ phụ huynh. Đồng thời, nhà trường chủ động liên kết với các cơ sở sản xuất chè và làng nghề truyền thống tại Đồng Hỷ để tổ chức trải nghiệm thực tế tại chỗ, giảm thiểu ít nhất 50% chi phí đi lại cho học sinh nghèo trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng ban giám hiệu các trường trung học cơ sở miền núi. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp người quản lý xây dựng kế hoạch giáo dục 105 tiết một cách linh hoạt, phù hợp với năng lực tài chính và hạ tầng của các vùng khó khăn.

Nhóm thứ hai là giáo viên trung học cơ sở và tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Công trình cung cấp hệ thống quy trình tổ chức diễn đàn, sân khấu hóa và sinh hoạt chuyên đề gắn với văn hóa dân tộc bản địa, tạo động lực thu hút 100% học sinh tham gia chủ động.

Nhóm thứ ba là học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục. Dữ liệu khảo sát từ 248 khách thể cùng hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa là nguồn ngữ liệu học thuật giá trị để tiếp tục phát triển các đề tài nghiên cứu về giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Nhóm thứ tư là các nhà hoạch định chính sách và chính quyền địa phương. Báo cáo thực trạng trong luận văn cung cấp căn cứ thực tế để các cấp lãnh đạo phê duyệt nguồn ngân sách hỗ trợ hoạt động trải nghiệm cho 36,7% học sinh dân tộc thiểu số tại các địa bàn khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động trải nghiệm theo Chương trình 2018 khác gì so với hoạt động ngoài giờ lên lớp trước đây? Chương trình giáo dục phổ thông 2018 quy định hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục bắt buộc với thời lượng chuẩn hóa 105 tiết mỗi năm học, có chương trình và chuẩn đầu ra rõ ràng. Hoạt động này được thiết kế để hình thành năng lực thích ứng và định hướng nghề nghiệp, kết quả được đánh giá và ghi nhận chính thức vào học bạ tương đương một môn học.

Tại sao việc quản lý hoạt động trải nghiệm ở vùng khó khăn huyện Đồng Hỷ gặp trở ngại lớn về kinh phí? Huyện Đồng Hỷ có 6 xã đặc biệt khó khăn với tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo vượt mức 55% theo tiêu chí quốc gia. Ngân sách nhà trường dành cho hoạt động giáo dục ngoài giờ rất hạn hẹp, trong khi đời sống nhân dân còn nhiều thiếu thốn, dẫn đến việc huy động đóng góp xã hội hóa từ cha mẹ học sinh để tổ chức trải nghiệm xa trường gặp nhiều khó khăn.

Giải pháp nào giúp học sinh dân tộc thiểu số vượt qua sự rụt rè khi tham gia hoạt động trải nghiệm? Nhà trường cần thiết kế các nội dung gắn liền với văn hóa truyền thống của 5 nhóm dân tộc thiểu số tại địa phương như nghề làm chè, múa khèn, trò chơi dân gian. Khi được trải nghiệm trong không gian văn hóa quen thuộc, sự tự tin của học sinh được khơi dậy, giúp nâng tỷ lệ tham gia tích cực lên trên 90%.

Làm thế nào để đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm bảo đảm tính khách quan? Giáo viên cần áp dụng phương pháp đánh giá đa chiều dựa trên hồ sơ hoạt động của học sinh. Cơ cấu đánh giá tối ưu gồm 30% tự đánh giá của cá nhân, 30% đánh giá đồng đẳng từ bạn học trong nhóm và 40% nhận xét toàn diện của giáo viên chủ nhiệm kết hợp phản hồi từ gia đình.

Các biện pháp quản lý trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương miền núi khác không? Hệ thống 6 biện pháp được thiết kế vừa bám sát quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, vừa tính đến đặc thù thiếu thốn nguồn lực. Kết quả khảo nghiệm cho thấy mức độ phù hợp đạt trên 85% đối với các huyện miền núi có điều kiện kinh tế và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số tương đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường trung học cơ sở vùng khó khăn theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình 2018.
  • Khảo sát thực chứng trên mẫu 248 khách thể tại 6 trường trung học cơ sở huyện Đồng Hỷ đã phản ánh rõ nét thực trạng quản lý và những khó khăn đặc thù của giáo dục miền núi.
  • Nghiên cứu đã chỉ rõ sự mất cân đối giữa 4 mạch nội dung hoạt động và điểm nghẽn lớn về nhận thức của phụ huynh cũng như hạn chế về nguồn lực tài chính.
  • Hệ thống 6 biện pháp quản lý đề xuất có tính đồng bộ, khoa học, được khảo nghiệm thực tế khẳng định mức độ cần thiết và khả thi cao với điểm số trên 4,2 trên thang điểm 5.
  • Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị phục vụ trực tiếp cho công tác quản trị trường học và hoạch định chính sách giáo dục tại các địa bàn khó khăn.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi ngành giáo dục huyện hoàn thành việc bồi dưỡng chuyên sâu cho 100% cán bộ, giáo viên trong năm học 2022 - 2023 và hoàn thiện tài liệu hướng dẫn trải nghiệm bản địa trước quý 3 năm 2024. Các nhà quản lý và thầy cô giáo hãy tích cực áp dụng các giải pháp của luận văn vào thực tiễn để nâng cao chất lượng giáo dục và chắp cánh ước mơ cho học sinh vùng cao.