Tổng quan nghiên cứu
Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 88/2014/QH13 đòi hỏi sự chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 đã đặt mục tiêu tỷ lệ thanh thiếu niên đi học đúng độ tuổi ở bậc trung học cơ sở đạt 95%. Trong bối cảnh đó, hoạt động trải nghiệm sáng tạo giữ vị trí trung tâm nhằm giúp học sinh hình thành kỹ năng sống, tư duy sáng tạo và ý thức trách nhiệm công dân. Tuy nhiên, tại các địa bàn nông thôn thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, việc triển khai hoạt động này còn đối mặt với nhiều rào cản mang tính hệ thống.
Huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang là địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm đạt khoảng 14%, song cơ sở hạ tầng giáo dục vẫn còn nhiều hạn chế khi toàn huyện có 21 trường trung học cơ sở nhưng chỉ 19% số trường đạt chuẩn quốc gia. Phần lớn các trường đều lúng túng trong việc phân bổ thời gian, thiếu hụt ngân sách và chưa có phương thức chỉ đạo khoa học. Mặc dù có tới 83,33% ý kiến học sinh ghi nhận hiệu quả tích cực ban đầu của các phong trào ngoài giờ lên lớp, nhưng các hoạt động này phần lớn vẫn mang tính hình thức, thiếu chiều sâu trải nghiệm.
Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích thực trạng quản lý và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ của Hiệu trưởng đối với hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh tại 10 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tân Hiệp trong năm học 2017-2018. Kết quả nghiên cứu góp phần giải quyết bài toán tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên và định hình các tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển nhân cách học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Cơ sở lý luận của luận văn được xây dựng trên nền tảng thuyết học tập trải nghiệm của John Dewey với luận điểm trọng tâm là quá trình học tập thực chất bắt đầu từ hành động và gắn liền với thực tiễn đời sống. Quan điểm giáo dục tiến bộ của Comenius về việc đưa học sinh vượt ra ngoài bốn bức tường lớp học để tương tác với thế giới tự nhiên cùng mô hình trải nghiệm phản tư của các nhà sư phạm Bourassa, Serre và Ross cũng được kế thừa để làm sáng tỏ cơ chế chiếm lĩnh tri thức.
Về mặt lý luận quản lý giáo dục, luận văn vận dụng các mô hình cấu trúc quản lý trường học được xây dựng bởi nhiều chuyên gia trong nước, xác định quản lý là hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo. Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:
- Quản lý giáo dục: Hệ thống tác động điều hành có ý thức nhằm đưa hệ thống sư phạm đạt mục tiêu chất lượng.
- Trải nghiệm sáng tạo: Phương thức người học tương tác với thực tiễn để kiến tạo tri thức và kỹ năng mới.
- Hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Hoạt động giáo dục thực tiễn có tổ chức, bổ trợ cho hoạt động dạy học chính khóa.
- Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo của Hiệu trưởng: Quá trình lập kế hoạch, tổ chức nhân sự, huy động nguồn lực và kiểm tra đánh giá theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT với 11 nhiệm vụ và quyền hạn cơ bản.
Khung chương trình trải nghiệm sáng tạo cho 4 khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9 được tích hợp theo cấu trúc liên môn, giúp định hình các phẩm chất cốt lõi của người học.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng tổng thể các phương pháp nghiên cứu lý luận, thực tiễn và thống kê toán học:
- Cỡ mẫu khảo sát: Tổng số 698 khách thể tham gia khảo sát ý kiến, bao gồm 20 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng), 150 giáo viên (giáo viên chủ nhiệm và giáo viên làm Tổng phụ trách Đội), cùng 528 học sinh.
- Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên đại diện tại 10 trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn huyện Tân Hiệp, bao gồm các trường: THCS Thị trấn Tân Hiệp, THCS Thạnh Đông, THCS Thạnh Đông A, THCS Tân Hiệp B2, THCS Thạnh Trị, THCS Tân Hiệp A3, THCS Tân Hiệp A5, THCS Tân Hội, THCS Tân Thành và THCS Tân Hòa.
- Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Xử lý dữ liệu bằng phương pháp thống kê toán học (tính toán xác suất, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) kết hợp phương pháp quan sát sư phạm và phỏng vấn sâu. Việc sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm định lượng hóa mức độ nhận thức, tần suất thực hiện các hình thức hoạt động và đo lường khoảng cách quan điểm giữa cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh một cách khách quan, đảm bảo tính chuẩn xác cho các kết luận thực tiễn.
- Thời gian nghiên cứu: Khảo sát thực địa và xử lý số liệu được tiến hành từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 3 năm 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tế tại 10 trường trung học cơ sở huyện Tân Hiệp mang lại 4 phát hiện nổi bật:
Thứ nhất, nhận thức về sự cần thiết của hoạt động trải nghiệm sáng tạo đạt mức rất cao nhưng vẫn tồn tại khoảng trống tư duy ở một bộ phận giáo viên và học sinh. Có 100% cán bộ quản lý và 94% giáo viên khẳng định hoạt động này là rất cần thiết và cần thiết; 92,8% học sinh đồng tình với nhận định trên. Tuy nhiên, vẫn còn 6% giáo viên và 7,2% học sinh xem nhẹ hoạt động, cho rằng chỉ cần tập trung học văn hóa trên lớp. Khi đánh giá vai trò, 51,2% ý kiến chọn vai trò nối tiếp hoạt động trên lớp để phát triển toàn diện nhân cách, trong khi chỉ 12,4% nhận diện đây là điều kiện phát huy sức mạnh nội tại của nhà trường.
Thứ hai, nội dung và hình thức tổ chức có sự thiên lệch lớn về các hoạt động sinh hoạt hành chính truyền thống. Các hình thức diễn ra 100% tại tất cả các trường là chào cờ đầu tuần và sinh hoạt lớp; lao động vệ sinh đạt 90% ở cán bộ quản lý và 91,33% ở giáo viên; thảo luận chuyên đề đạt 90% ở cán bộ quản lý và 81,06% ở học sinh. Ngược lại, các hình thức kích thích tư duy khoa học và kỹ năng thực tế lại rất thấp: hoạt động câu lạc bộ chỉ đạt 50% theo đánh giá của cán bộ quản lý; hoạt động ngoại khóa chỉ có 28,98% học sinh được tiếp cận; tham quan dã ngoại đạt 37,12% ở học sinh.
Thứ ba, sự thiếu hụt nghiêm trọng về cơ sở vật chất và sự mất cân đối về nguồn lực tài chính. Kết quả khảo sát cơ sở vật chất ghi nhận 0% trường đạt mức đầy đủ đáp ứng tốt yêu cầu; 40% trường ở mức khá đầy đủ và có tới 60% số trường thiếu thốn nhiều trang thiết bị, sân bãi phục vụ trải nghiệm. Về nguồn kinh phí thực hiện, có tới 63% tổng chi phí dựa vào nguồn vận động từ Hội cha mẹ học sinh; ngân sách nhà nước chỉ cấp bù khoảng 10%; nguồn thu từ quỹ Đội Thiếu niên Tiền phong chiếm 12% và các nguồn hỗ trợ khác chiếm 15%.
Thứ tư, mức độ hào hứng của học sinh chưa tương xứng với quy mô tổ chức. Mặc dù có 83,9% học sinh bày tỏ sự yêu thích (33,33% rất thích, 50,57% thích), nhưng lý do khiến nhiều em chưa tích cực tham gia là do nội dung chưa hấp dẫn (33,33%), còn mang tính hình thức (30,87%) và gây nhàm chán (19,70%). Bên cạnh đó, 39,20% hoạt động chỉ diễn ra trong phạm vi từng lớp riêng lẻ, giao lưu cấp trường đạt 20,27% và giao lưu cấp liên trường chỉ đạt 14,77%.
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên phản ánh nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ cơ cấu đội ngũ và bất cập trong quy mô trường lớp. Theo định biên 1,9 giáo viên trên mỗi lớp, các trường có quy mô nhỏ (11 trên tổng số 21 trường có dưới 15 lớp) gặp khó khăn lớn khi các môn chuyên biệt như Âm nhạc, Mỹ thuật, Giáo dục công dân chỉ đạt định mức 0,07 giáo viên trên một lớp. Tình trạng bố trí giáo viên dạy trái chuyên môn dẫn đến việc thiếu hụt kỹ năng thiết kế các dự án học tập sáng tạo.
Dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua các bảng thống kê tần suất và biểu đồ cơ cấu. Minh chứng rõ nét nhất được thể hiện qua biểu đồ phân bổ nguồn kinh phí (với tỷ trọng 63% từ nguồn xã hội hóa) và bảng so sánh mức độ tham gia giữa các hình thức hoạt động, chỉ ra sự chênh lệch rõ rệt giữa nhóm hoạt động ít tốn kém trong sân trường và nhóm hoạt động ngoại khóa ngoài nhà trường.
Khi đối chiếu với các nghiên cứu tại các đô thị lớn như quận Lê Chân (thành phố Hải Phòng), nghiên cứu tại huyện Tân Hiệp cho thấy sự tương đồng về rào cản kinh phí và quỹ thời gian. Tuy nhiên, đặc thù địa bàn nông thôn sông ngòi với 82% đường giao thông nông thôn hoàn thiện nhưng hạ tầng kết nối còn khó khăn khiến việc tổ chức trải nghiệm dã ngoại tốn kém chi phí hơn rất nhiều. Điều này đòi hỏi Hiệu trưởng phải chuyển đổi phương thức quản lý theo hướng phát huy nguồn lực tại chỗ thay vì sao chép các mô hình ngoại khóa tốn kém từ thành thị.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ dành cho Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở huyện Tân Hiệp:
- Đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức: Hiệu trưởng phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức 100% các buổi sinh hoạt chuyên đề đầu năm học, phấn đấu triệt tiêu tỷ lệ 6% giáo viên và 7,2% học sinh còn xem nhẹ hoạt động trải nghiệm, hoàn thành trong giai đoạn 2018-2019.
- Đa dạng hóa chương trình trải nghiệm tích hợp liên môn: Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch trải nghiệm theo 4 khối lớp (lớp 6 đến lớp 9), nâng tỷ lệ học sinh tham gia các câu lạc bộ khoa học và hoạt động ngoại khóa từ mức dưới 30% lên tối thiểu 60% vào cuối năm 2020.
- Tối ưu hóa và xã hội hóa nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất: Ban giám hiệu chủ động khai thác hiệu quả cơ sở vật chất hiện có, kết hợp minh bạch nguồn thu 63% từ cha mẹ học sinh với 10% ngân sách chi thường xuyên, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ trường có cơ sở vật chất đáp ứng tốt từ 40% lên 70% trong lộ trình 3 năm.
- Thiết lập quy trình kiểm tra, đánh giá phát triển năng lực: Hiệu trưởng ban hành bộ công cụ kiểm tra đa chiều định kỳ hàng tháng, đánh giá toàn diện 3 tiêu chí (kiến thức, kỹ năng, thái độ) cho 100% học sinh tham gia thay vì chỉ đánh giá hình thức qua xếp loại thi đua.
- Bồi dưỡng năng lực tổ chức cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và Tổng phụ trách Đội: Tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm học về phương pháp dạy học dự án và kỹ năng xử lý tình huống thực tế cho 150 giáo viên cốt cán trên toàn địa bàn huyện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ quản lý trường học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Cung cấp hệ thống 7 nguyên tắc và quy trình quản lý thực chứng đã được kiểm nghiệm trên 698 khách thể, giúp người quản lý xây dựng kế hoạch năm học phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất khó khăn tại vùng nông thôn.
- Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên Tổng phụ trách Đội: Tiếp cận ngân hàng chủ đề trải nghiệm phong phú từ lớp 6 đến lớp 9 (như sáng tạo mô hình báo cháy, đo chỉ số phát triển thể chất, bảo vệ nguồn nước sạch), giúp đổi mới phương pháp tổ chức nhằm nâng cao mức độ hài lòng của học sinh vượt mốc 83%.
- Cơ quan quản lý giáo dục địa phương (Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tân Hiệp): Sử dụng bức tranh thực trạng về 10 trường học và dữ liệu 60% trường thiếu cơ sở vật chất để tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương tái cơ cấu mạng lưới trường lớp, phân bổ hợp lý định biên 1,9 giáo viên trên mỗi lớp.
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Làm tài liệu tham khảo khoa học về quy trình thiết kế bảng hỏi, phương pháp xử lý dữ liệu thống kê mô tả và cơ sở lý luận về chuyển đổi mô hình giáo dục ngoài giờ lên lớp sang hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong quản lý giáo dục hiện nay?
Luận văn giải quyết tình trạng quản lý hoạt động trải nghiệm còn mang tính hình thức, nghèo nàn về nội dung tại các trường trung học cơ sở huyện nông thôn. Dựa trên dữ liệu khảo sát 698 người tại 10 trường học, đề tài chỉ ra 60% trường thiếu thốn cơ sở vật chất và cung cấp hệ thống biện pháp quản lý khả thi giúp chuyển giao hiệu quả sang chương trình giáo dục mới.
Thực trạng huy động kinh phí cho hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại huyện Tân Hiệp ra sao?
Kinh phí tổ chức hoạt động phụ thuộc chủ yếu vào nguồn xã hội hóa khi quỹ Hội cha mẹ học sinh đóng góp đến 63%. Trong khi đó, ngân sách nhà nước chỉ đáp ứng khiêm tốn 10%, quỹ Đội Thiếu niên Tiền phong chiếm 12% và nguồn tài trợ khác chiếm 15%, đòi hỏi Hiệu trưởng phải quản lý tài chính minh bạch và linh hoạt.
Những hình thức trải nghiệm nào đang được áp dụng phổ biến nhất tại địa phương?
Các hình thức sinh hoạt tập thể truyền thống diễn ra nhiều nhất gồm chào cờ và sinh hoạt lớp đạt 100%, lao động vệ sinh đạt trên 90% và thảo luận chuyên đề đạt 81,06% ở học sinh. Ngược lại, các mô hình phát triển năng lực sáng tạo chuyên sâu như câu lạc bộ hay ngoại khóa chỉ đạt tỷ lệ dưới 30% do thiếu thốn kinh phí.
Phương pháp nghiên cứu của đề tài đảm bảo tính khách quan và khoa học như thế nào?
Nghiên cứu khảo sát trên cỡ mẫu lớn gồm 20 cán bộ quản lý, 150 giáo viên và 528 học sinh tại 10 trường công lập trong năm học 2017-2018. Toàn bộ dữ liệu được lượng hóa bằng toán thống kê xác suất, kết hợp tọa đàm chuyên gia để đảm bảo các giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn địa phương.
Chương trình hoạt động trải nghiệm đề xuất có điểm gì nổi bật cho từng khối lớp?
Luận văn thiết kế hệ thống chủ đề liên môn thực tiễn cho 4 khối lớp, ví dụ: chế tạo thước đo ở lớp 6, đo chỉ số thể trạng ở lớp 7, chế tạo tủ sấy nông sản bằng năng lượng mặt trời ở lớp 8 và xử lý chất thải ở lớp 9, giúp duy trì tỷ lệ học sinh hứng thú học tập trên 83,9%.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo định hướng tiếp cận năng lực của học sinh trung học cơ sở.
- Đánh giá chuẩn xác bức tranh thực trạng tại 10 trường trung học cơ sở huyện Tân Hiệp, phản ánh thực tế 60% đơn vị thiếu hụt cơ sở vật chất và 63% kinh phí phụ thuộc vào cha mẹ học sinh.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, bồi dưỡng nhân sự đến hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục.
- Xây dựng danh mục các chủ đề giáo dục trải nghiệm tích hợp liên môn từ lớp 6 đến lớp 9 gắn chặt với đặc điểm kinh tế - xã hội vùng nông thôn đồng bằng sông Cửu Long.
- Khảo nghiệm và khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi cao của các biện pháp quản lý trên mẫu nghiên cứu 698 cán bộ, giáo viên và học sinh.
Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2018 đến 2020, ngành giáo dục huyện Tân Hiệp cần nhân rộng mô hình quản lý này tại toàn bộ 21 trường trung học cơ sở trên địa bàn nhằm chuẩn bị sẵn sàng cho chương trình giáo dục phổ thông mới. Các nhà quản lý giáo dục và cán bộ giáo viên hãy tham khảo, vận dụng linh hoạt các giải pháp trong công trình để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ.