Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống giáo dục phổ thông, tổ chuyên môn giữ vai trò là mắt xích cơ sở trực tiếp quyết định chất lượng giảng dạy và năng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên. Bước vào giai đoạn thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và Đào tạo cùng Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo, yêu cầu chuyển dịch từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học đặt ra thách thức lớn đối với công tác quản trị trường học. Huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ là địa bàn miền núi với 26 trên 31 xã, thị trấn thuộc diện khó khăn, dân số 129.223 người và có tới 95% nguồn thu dựa vào ngân sách nhà nước hỗ trợ. Mạng lưới giáo dục trung học cơ sở toàn huyện gồm 26 trường với quy mô 7.307 học sinh trong năm học 2015-2016.

Mặc dù chất lượng hạnh kiểm học sinh duy trì ổn định với trên 83,13% xếp loại tốt, chất lượng văn hóa và kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông công lập của huyện nhiều năm liền xếp ở vị trí 11 trên 13 huyện, thị, thành của tỉnh Phú Thọ. Điểm trung bình ba môn thi Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh năm học 2015-2016 chỉ đạt 3,91 điểm, phản ánh sự hạn chế trong chất lượng giáo dục đại trà. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ công tác quản lý tổ chuyên môn tại các nhà trường còn mang nặng tính hành chính sự vụ, chưa phát huy được tính chủ động và sáng tạo của đội ngũ.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán: Đổi mới công tác quản lý tổ chuyên môn tại 4 trường trung học cơ sở đại diện trên địa bàn huyện Cẩm Khê trong giai đoạn 2011-2016 nhằm đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý khoa học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và cải thiện kết quả giáo dục toàn diện của địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại dựa trên chu trình 4 chức năng quản lý cốt lõi gồm: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Đồng thời, đề tài tích hợp mô hình hệ thống quản lý nhà trường với cấu trúc tương tác giữa các thành tố: Chủ thể quản lý, Thầy, Trò, Mục tiêu, Nội dung, Phương pháp và Môi trường giáo dục.

Trong khuôn khổ đề tài, ba khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm:

  • Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến hệ thống giáo dục nhằm tối ưu hóa các nguồn lực hướng tới mục tiêu đào tạo.
  • Quản lý nhà trường: Sự điều hành đồng bộ hoạt động dạy và học, chuyển đổi trạng thái nhà trường đạt các chuẩn chất lượng giáo dục.
  • Tổ chuyên môn: Bộ phận cấu thành của trường trung học cơ sở theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, gồm từ 3 giáo viên trở lên cùng bộ môn hoặc liên môn, có nhiệm vụ sinh hoạt định kỳ 2 tuần một lần và tổ chức thực hiện 120 tiết bồi dưỡng thường xuyên mỗi năm học.

Mô hình quản lý tổ chuyên môn được cụ thể hóa thành 7 nội dung trọng tâm: Quản lý xây dựng kế hoạch; Quản lý triển khai dạy học; Quản lý đổi mới phương pháp dạy học; Quản lý đổi mới kiểm tra đánh giá; Quản lý nghiên cứu khoa học của giáo viên và học sinh; Quản lý tham gia sinh hoạt chuyên môn; Quản lý hồ sơ thi đua và đánh giá kết quả hoạt động sư phạm theo Thông tư số 12/2009/TT-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan:

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Đề tài tiến hành khảo sát trên tổng mẫu 92 khách thể gồm 08 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 84 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 4 trường trung học cơ sở đại diện cho các vùng kinh tế - xã hội của huyện Cẩm Khê: Trường THCS Cấp Dẫn (2 cán bộ quản lý, 22 giáo viên), Trường THCS Hương Lung (2 cán bộ quản lý, 20 giáo viên), Trường THCS Phùng Xá (2 cán bộ quản lý, 18 giáo viên) và Trường THCS Thị trấn Sông Thao (2 cán bộ quản lý, 24 giáo viên). Phương pháp chọn mẫu phân tầng điển hình được sử dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả khu vực thị trấn và các xã miền núi khó khăn.
  • Công cụ và phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phiếu hỏi Likert 4 mức độ (từ Rất tốt đến Chưa tốt), kết hợp phỏng vấn sâu 12 tổ trưởng chuyên môn, dự giờ quan sát 16 tiết sinh hoạt chuyên môn và phân tích hồ sơ quản lý chuyên môn, sáng kiến kinh nghiệm giai đoạn 2011-2016.
  • Phương pháp phân tích: Ứng dụng phương pháp toán thống kê để xử lý số liệu qua phần mềm, tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm nhằm lượng hóa mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý tổ chuyên môn tại các trường trung học cơ sở huyện Cẩm Khê giai đoạn 2011-2016 mang lại những phát hiện thực chứng:

Thứ nhất, kết quả giáo dục văn hóa đại trà và thi tuyển sinh còn thấp so với mặt bằng chung. Tỷ lệ học sinh đạt học lực khá, giỏi chỉ dao động từ 49,88% đến 52,59%, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 60% đến 70% của tỉnh Phú Thọ. Kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông công lập có điểm trung bình 3 môn chỉ đạt từ 3,81 đến 3,99 điểm trong suốt 5 năm, tỷ lệ dự thi chỉ đạt khoảng 70,38% đến 77,60% tổng số học sinh lớp 9.

Thứ hai, hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn còn mang tính hình thức. Kết quả khảo sát bằng thang điểm 4 cho thấy hoạt động sinh hoạt chuyên môn trên nền tảng "Trường học kết nối" nhận điểm đánh giá thấp nhất, với 1,50 điểm từ cán bộ quản lý và 1,68 điểm từ giáo viên. Hoạt động thảo luận chuyên đề gắn với đổi mới phương pháp dạy học chỉ đạt mức 2,30 điểm. Điểm đánh giá chung của toàn bộ giáo viên về chất lượng sinh hoạt chuyên môn chỉ đạt 2,62 trên thang điểm 4.

Thứ ba, công tác bồi dưỡng giáo viên và phụ đạo học sinh yếu kém chưa mang lại hiệu quả thực chất. Toàn huyện có khoảng 98 đến 125 sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên mỗi năm nhưng hầu hết chỉ dừng lại ở việc lưu trữ hồ sơ, thiếu ứng dụng thực tế. Số lượng học sinh yếu kém được bồi dưỡng tiến bộ lên mức trung bình hàng năm chỉ đạt khoảng 57 đến 75 em trên tổng số hơn 300 học sinh yếu kém toàn huyện (tỷ lệ cải thiện dưới 25%).

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh khoảng cách rõ rệt giữa mục tiêu đổi mới chương trình và năng lực thực thi tại cơ sở. Nguyên nhân chủ quan là do đội ngũ tổ trưởng chuyên môn chủ yếu được bổ nhiệm dựa trên tay nghề giảng dạy, thiếu kỹ năng quản lý và phương pháp điều hành sinh hoạt học thuật. Nguyên nhân khách quan đến từ cơ sở vật chất phòng học bộ môn còn thiếu thốn, 95% kinh phí nhà trường phụ thuộc vào ngân sách cấp phát, gây hạn chế cho việc mua sắm trang thiết bị thí nghiệm và tổ chức dạy học chuyên đề.

Toàn bộ dữ liệu thực trạng được hệ thống hóa qua 27 bảng số liệu thống kê chi tiết và 5 sơ đồ, biểu đồ phân tích. Biểu đồ so sánh mức độ đánh giá cho thấy sự chênh lệch đáng kể khi cán bộ quản lý có xu hướng đánh giá cao hơn giáo viên từ 0,2 đến 0,5 điểm ở hầu hết các tiêu chí quản trị. Kết quả nghiên cứu tương thích với các công bố khoa học tại địa bàn huyện Tam Dương (tỉnh Vĩnh Phúc) và huyện Đắk Mil (tỉnh Đắk Nông), khẳng định mô hình sinh hoạt chuyên môn truyền thống đóng khung theo hành chính đang kìm hãm chất lượng sư phạm. Việc chuyển đổi sang mô hình sinh hoạt dựa trên nghiên cứu bài học là đòi hỏi tất yếu khách quan.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, 6 biện pháp quản lý đồng bộ được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn:

  1. Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học: Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo triển khai quy trình 4 bước nghiên cứu bài học, giảm thiểu thời gian phổ biến hành chính, nâng chỉ tiêu thực hiện tối thiểu 4 tiết thao giảng và 2 tiết hội giảng chuyên đề mỗi năm học. Mục tiêu nâng điểm đánh giá sinh hoạt chuyên môn từ 2,30 lên trên 3,20 điểm trong vòng 2 năm học.
  2. Chuẩn hóa quy trình xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động: Ban giám hiệu hướng dẫn xây dựng kế hoạch phân kỳ theo tuần, tháng và năm học; đảm bảo 100% kế hoạch dạy học được tích hợp liên môn, rà soát giảm tải nội dung phù hợp với đối tượng học sinh miền núi.
  3. Tổ chức phát triển chuyên môn giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp: Tổ chuyên môn quản lý chặt chẽ 120 tiết bồi dưỡng thường xuyên mỗi năm (trong đó 60 tiết tự học có kiểm tra đánh giá), tập trung bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin nhằm nâng tỷ lệ giáo viên ứng dụng thành thạo giáo án điện tử lên trên 85%.
  4. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực: Tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo xây dựng ngân hàng ma trận đề kiểm tra 4 mức độ nhận thức, phấn đấu cải thiện điểm trung bình thi vào lớp 10 của học sinh toàn trường từ 3,91 lên trên 5,00 điểm trong lộ trình 3 năm.
  5. Tăng cường kỹ năng quản lý điều hành cho Tổ trưởng chuyên môn: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ban giám hiệu tổ chức 2 đợt tập huấn quản lý cấp cơ sở mỗi năm, trao quyền tự chủ chuyên môn cho tổ trưởng trong việc đánh giá, xếp loại thi đua viên chức.
  6. Mở rộng hoạt động giao lưu chuyên môn liên trường: Tổ chức tối thiểu 1 lần mỗi học kỳ chương trình sinh hoạt chuyên môn chéo giữa các trường trên địa bàn huyện nhằm chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý các trường THCS (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Vận dụng khung 7 nội dung quản lý tổ chuyên môn để chuẩn hóa quy trình kiểm tra nội bộ, nâng cao năng lực quản trị trường học và cải thiện kết quả thi tuyển sinh lớp 10.
  2. Tổ trưởng và Tổ phó chuyên môn trường phổ thông: Sử dụng cẩm nang quy trình 4 bước sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và kỹ thuật xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá năng lực để điều hành tổ hiệu quả.
  3. Chuyên viên Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các phân tích thực trạng tại 26 trường THCS huyện Cẩm Khê để xây dựng chính sách bồi dưỡng thường xuyên 120 tiết phù hợp với đặc thù giáo dục miền núi.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác hệ thống khung lý thuyết quản trị và bộ công cụ khảo sát 92 mẫu để làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu tương đương.

Câu hỏi thường gặp

  1. Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học khác gì so với phương pháp truyền thống? Sinh hoạt truyền thống tập trung đánh giá, xếp loại giáo viên đứng lớp và nhận xét tiến trình giảng dạy. Ngược lại, nghiên cứu bài học tập trung quan sát cách học sinh tiếp thu, phát hiện khó khăn của người học để cùng đồng nghiệp điều chỉnh phương pháp dạy học, không thực hiện xếp loại giờ dạy.

  2. Tại sao điểm thi vào lớp 10 của huyện Cẩm Khê giai đoạn 2011-2016 chỉ đạt trung bình 3,91 điểm? Nguyên nhân chủ yếu do điều kiện kinh tế khó khăn với 95% ngân sách phụ thuộc nhà nước, học sinh dành nhiều thời gian phụ giúp gia đình. Đồng thời, công tác phân loại học sinh và kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém của tổ chuyên môn chưa sâu sát.

  3. Khung bồi dưỡng thường xuyên 120 tiết cho giáo viên THCS được phân bổ như thế nào? Theo quy định chuẩn nghề nghiệp, tổng thời lượng 120 tiết mỗi năm bao gồm 60 tiết dành cho hình thức tự học, tự nghiên cứu tài liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và 60 tiết bồi dưỡng tập trung thông qua sinh hoạt chuyên đề, hội thảo các cấp.

  4. Mức độ khả thi của 6 biện pháp quản lý đề xuất trong luận văn được đánh giá ra sao? Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến 92 cán bộ quản lý và giáo viên tại 4 trường THCS cho thấy 100% các biện pháp đều đạt điểm đánh giá cấp thiết và khả thi ở mức cao, với điểm trung bình dao động từ 3,25 đến 3,75 trên thang điểm 4.

  5. Cán bộ quản lý cần làm gì để thúc đẩy sinh hoạt chuyên môn qua nền tảng mạng? Hiệu trưởng cần đưa tiêu chí tham gia sinh hoạt chuyên môn trên nền tảng "Trường học kết nối" vào quy chế thi đua hàng tháng, đồng thời tổ chức tập huấn kỹ năng số để khắc phục mức điểm đánh giá thấp hiện tại từ 1,50 lên trên 3,00 điểm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý tổ chuyên môn trường THCS dựa trên 4 chức năng quản lý cốt lõi và khung 7 nội dung quản trị chuyên môn chuẩn hóa.
  • Khảo sát thực chứng trên 92 cán bộ quản lý và giáo viên tại 4 trường THCS huyện Cẩm Khê đã phản ánh toàn diện thực trạng giáo dục giai đoạn 2011-2016.
  • Kết quả nghiên cứu chỉ rõ điểm nghẽn trong công tác sinh hoạt chuyên môn trực tuyến với điểm đánh giá chỉ đạt 1,50 đến 1,68 điểm và điểm thi vào lớp 10 chỉ đạt 3,91 điểm.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý khoa học, tập trung đổi mới sinh hoạt theo hướng nghiên cứu bài học và chuẩn hóa kiểm tra đánh giá năng lực.
  • Khảo nghiệm thực tế khẳng định tính cấp thiết và khả thi cao của các giải pháp với điểm số trung bình đạt trên 3,25 trên thang điểm 4.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp mô hình quản lý tổ chuyên môn thực tế, có khả năng áp dụng trực tiếp cho 26 trường THCS trên địa bàn huyện Cẩm Khê và các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng. Lộ trình triển khai đồng bộ 6 biện pháp trong giai đoạn 3 năm học tiếp theo là giải pháp then chốt để nâng điểm trung bình thi vào lớp 10 lên trên 5,00 điểm. Các nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục cần nhanh chóng thể chế hóa các biện pháp này vào kế hoạch năm học để hiện thực hóa mục tiêu đổi mới giáo dục toàn diện.