Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW, hoạt động kiểm tra nội bộ giữ vai trò then chốt nhằm thiết lập cơ chế tự điều chỉnh và nâng cao chất lượng dạy học tại các cơ sở giáo dục phổ thông. Tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, mạng lưới giáo dục tiểu học bao gồm 12 trường với 223 lớp và 7.114 học sinh trong năm học 2020-2021. Mặc dù tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 98,74% và tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học đạt 99%, công tác quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính thực tiễn. Một số đơn vị tổ chức kiểm tra mang tính hình thức, thiếu kế hoạch đồng bộ, chưa công khai minh bạch kết quả và chưa xây dựng được quy trình tư vấn, chấn chỉnh hiệu quả sau kiểm tra.

Nghiên cứu được triển khai nhằm mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá khách quan thực trạng quản lý kiểm tra nội bộ tại 12 trường tiểu học trên địa bàn thị xã Bình Minh trong giai đoạn 2020-2022. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học và có tính khả thi cao nhằm tối ưu hóa năng lực của đội ngũ 322 giáo viên và 26 cán bộ quản lý. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để kéo giảm tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học từ mức 1,26% xuống dưới 0,5%, đồng thời hỗ trợ giải quyết tình trạng thiếu hụt 25 giáo viên tiểu học thông qua việc phân bổ và tối ưu hóa các nguồn lực giáo dục hiện có.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết chu trình quản lý 4 chức năng cốt lõi của Harold Koontz bao gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra - Đánh giá. Đồng thời, đề tài kế thừa các luận điểm của các nhà nghiên cứu giáo dục trong nước như Nguyễn Ngọc Quang (1989), Hà Sĩ Hồ (1997) và Bùi Minh Hiền (2006) về bản chất tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu giáo dục.

Hệ thống khung khái niệm chính được định nghĩa nhất quán trong đề tài gồm:

  • Quản lý: Quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý dựa trên thông tin về thực trạng nhằm duy trì sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển của hệ thống.
  • Kiểm tra nội bộ trường học: Dạng hoạt động nghiệp vụ của người đứng đầu cơ sở giáo dục nhằm điều tra, theo dõi, đánh giá diễn biến và kết quả các hoạt động giáo dục so với chuẩn mực, quy chế đề ra.
  • Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ: Hệ thống những tác động có ý thức, khoa học của Hiệu trưởng lên đội ngũ giáo viên, nhân viên nhằm hoạch định kế hoạch, tổ chức lực lượng, chỉ đạo thực hiện và đánh giá hoạt động tự kiểm tra trong nhà trường.

Hành lang pháp lý của nghiên cứu căn cứ chặt chẽ vào Nghị định 42/2013/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục, Thông tư 39/2013/TT-BGDĐT hướng dẫn thanh tra chuyên ngành và Công văn 3950/BGDĐT-TTr của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện công tác kiểm tra năm học gắn với đổi mới Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp tài liệu) và nhóm phương pháp thực tiễn. Cỡ mẫu khảo sát thực chứng được xác định là N = 108 khách thể, bao gồm: 26 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), các Tổ trưởng chuyên môn, Trưởng ban thanh tra nhân dân cùng đại diện giáo viên và nhân viên công tác tại 12 trường tiểu học trên địa bàn thị xã Bình Minh.

Phương pháp chọn mẫu toàn diện kết hợp phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện đa chiều, phản ánh đầy đủ góc nhìn từ cả chủ thể quản lý lẫn đối tượng chịu sự kiểm tra. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo trường và phân tích hồ sơ quản lý thực tế. Phương pháp thống kê toán học được ứng dụng để xử lý dữ liệu qua việc tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và kiểm định mức độ tương quan, giúp loại bỏ các sai lệch chủ quan trong quá trình lượng hóa kết quả khảo sát. Quá trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành từ tháng 3/2022 đến tháng 8/2022 trên chuỗi số liệu của 2 năm học liên tiếp (2020-2021 và 2021-2022).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 12 trường tiểu học thị xã Bình Minh ghi nhận các kết quả cụ thể:

  • Quy mô và chất lượng dạy học phát triển ổn định: Toàn thị xã duy trì 223 lớp học với 7.114 học sinh, tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 98,74% (tăng 0,4% so với năm học 2019-2020), tỷ lệ bỏ học giảm còn 0,25%. Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học vẫn chiếm 1,26% (khoảng 90 học sinh), cho thấy sự phân hóa chất lượng giữa các điểm trường chính và điểm trường lẻ.
  • Thực trạng xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ: 100% các trường đã ban hành quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ và xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm học. Dẫu vậy, khâu xác định trọng tâm kiểm tra chưa gắn chặt với yêu cầu thực tế; việc phân cấp trách nhiệm cho Tổ trưởng chuyên môn chưa rõ ràng.
  • Năng lực đội ngũ và điều kiện cơ sở vật chất: Thị xã đạt tỷ lệ phòng học kiên cố trên 85%, nhưng vẫn còn thiếu 25 giáo viên tiểu học theo định mức và thiếu hệ thống phòng học bộ môn. Đội ngũ giáo viên 100% đạt chuẩn đào tạo nhưng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ kiểm tra còn hạn chế.
  • Khâu đánh giá và xử lý kết quả kiểm tra: Hoạt động kiểm tra chủ yếu tập trung vào thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên qua dự giờ và kiểm tra hồ sơ, trong khi công tác tự kiểm tra của Hiệu trưởng về quản lý tài chính, cơ sở vật chất và công tác bán trú còn mờ nhạt; việc công khai kết luận sau kiểm tra chưa được thực hiện triệt để.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn riêng cho công tác kiểm tra nội bộ cấp tiểu học chưa đầy đủ, kinh phí hỗ trợ lực lượng kiểm tra kiêm nhiệm chưa có cơ chế chi trả rõ ràng. Về chủ quan, nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý và giáo viên về kiểm tra nội bộ còn nặng về tính thanh tra, bắt lỗi; tâm lý e ngại va chạm của thành viên Ban kiểm tra làm giảm tính khách quan của kết quả đánh giá.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công trình quốc tế của Jean Claude Ah-teck (2014) tại Hà Lan và Davies (2001) tại Mỹ, khẳng định năng lực quản lý của Hiệu trưởng và hệ thống dữ liệu tự kiểm tra là nhân tố quyết định hiệu quả giáo dục. Nghiên cứu cũng củng cố nhận định của Hall và Noyes (2007) tại Anh về việc giáo viên chỉ thực sự tiến bộ khi coi kiểm tra nội bộ là công cụ phát triển chuyên môn thay vì áp lực hành chính. Toàn bộ các phát hiện định lượng được hệ thống hóa trực quan trong luận văn qua 17 bảng thống kê chi tiết và các biểu đồ so sánh điểm trung bình, phản ánh rõ ràng độ lệch giữa nhận thức và hành động thực tiễn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 5 giải pháp quản lý đồng bộ:

  • Tổ chức nâng cao nhận thức: Ban Giám hiệu 12 trường tiểu học chủ trì tổ chức 100% các buổi sinh hoạt chuyên đề đầu năm học (vào tháng 8 và tháng 9) nhằm quán triệt mục tiêu, ý nghĩa của hoạt động kiểm tra nội bộ theo hướng tư vấn, hỗ trợ đội ngũ thay vì phán xét hành chính.
  • Đổi mới quy trình xây dựng kế hoạch: Hiệu trưởng phối hợp cùng Hội đồng trường xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ hàng năm có trọng tâm, trọng điểm, phân bổ rõ ràng trách nhiệm cho Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn; hoàn thành phê duyệt kế hoạch trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.
  • Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra: Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Bình Minh tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm học về kỹ năng dự giờ, phương pháp phỏng vấn, thu thập minh chứng và lập biên bản kiểm tra cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán.
  • Đổi mới công tác đánh giá và tự kiểm tra của Hiệu trưởng: Hiệu trưởng thiết lập quy trình tự kiểm tra 6 nhóm nhiệm vụ quản lý, thực hiện công khai kết luận kiểm tra và ban hành văn bản tư vấn khắc phục tồn tại trong vòng 7 ngày làm việc sau mỗi đợt kiểm tra.
  • Hoàn thiện cơ chế động viên, khen thưởng và quản lý điều kiện phục vụ: Ủy ban nhân dân thị xã Bình Minh và Phòng Giáo dục và Đào tạo cân đối ngân sách hàng năm để chi trả phụ cấp trách nhiệm cho lực lượng kiểm tra nội bộ, đồng thời hoàn thành tuyển dụng bổ sung 25 giáo viên tiểu học còn thiếu trong giai đoạn 2022-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu các trường tiểu học: Tham khảo quy trình 4 bước quản lý kiểm tra nội bộ chuẩn hóa và bộ công cụ tự kiểm tra để áp dụng trực tiếp vào công tác quản trị trường học hàng năm.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng bộ số liệu khảo sát thực chứng từ 12 trường tiểu học làm căn cứ định hướng chỉ đạo, xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra chuyên ngành cấp huyện, thị xã.
  • Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên cốt cán: Nắm vững kỹ thuật quan sát sư phạm, phương pháp phân tích sản phẩm dạy học và kỹ năng tư vấn đồng nghiệp khi tham gia Ban kiểm tra nội bộ nhà trường.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý thuyết hệ thống, thiết kế khảo sát với cỡ mẫu N = 108 và hệ thống 17 bảng biểu phân tích số liệu như một tài liệu tham khảo phương pháp luận chuẩn mực cho các đề tài nghiên cứu cùng lĩnh vực.

Câu hỏi thường gặp

  • Hoạt động kiểm tra nội bộ trường tiểu học khác gì so với công tác thanh tra giáo dục? Kiểm tra nội bộ là hoạt động tự kiểm soát, tự đánh giá thường xuyên của Hiệu trưởng nhằm thiết lập mối liên hệ ngược để điều chỉnh quá trình quản lý nội bộ và tư vấn giúp đỡ đội ngũ. Ngược lại, thanh tra giáo dục theo Nghị định 42/2013/NĐ-CP là hoạt động quản lý nhà nước mang tính quyền lực pháp lý do cơ quan quản lý cấp trên tiến hành nhằm đánh giá việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

  • Cỡ mẫu khảo sát trong luận văn được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính khoa học? Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu N = 108 khách thể tại toàn bộ 12 trường tiểu học công lập thuộc 8 xã, phường của thị xã Bình Minh. Mẫu khảo sát đại diện đầy đủ các nhóm vị trí việc làm: 26 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), Tổ trưởng chuyên môn, Trưởng ban thanh tra nhân dân, giáo viên trực tiếp giảng dạy và nhân viên văn phòng, đảm bảo tính khách quan và bao quát toàn diện.

  • Hạn chế lớn nhất trong công tác kiểm tra nội bộ tại thị xã Bình Minh hiện nay là gì? Khảo sát chỉ ra 3 điểm hạn chế cơ bản: kế hoạch kiểm tra còn dàn trải chưa bám sát bối cảnh đổi mới chương trình dạy học; quy trình lưu trữ hồ sơ và công khai kết quả sau kiểm tra chưa đồng bộ; tâm lý ngại va chạm của kiểm tra viên kiêm nhiệm làm giảm tính chính xác của đánh giá, dẫn đến tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành chương trình vẫn còn ở mức 1,26%.

  • Hoạt động tự kiểm tra của Hiệu trưởng bao gồm những nội dung trọng tâm nào? Hiệu trưởng tự kiểm tra 6 mảng công tác chính: Xây dựng và thực hiện kế hoạch năm học; quản lý và phân công đội ngũ 322 giáo viên, nhân viên; chỉ đạo công tác kiểm tra chuyên môn; thực hiện chế độ chính sách và quy chế dân chủ; công tác tham mưu và xã hội hóa giáo dục; quản lý kết quả học tập và rèn luyện của 7.114 học sinh.

  • Biện pháp nào có tính cấp thiết và khả thi cao nhất theo kết quả khảo nghiệm của đề tài? Khảo nghiệm thực tế từ 108 khách thể khẳng định biện pháp "Đổi mới xây dựng kế hoạch hoạt động kiểm tra nội bộ" và "Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ kiểm tra" đạt điểm số đánh giá cao nhất về cả tính cấp thiết lẫn tính khả thi, đóng vai trò đòn bẩy quyết định sự thành công của toàn bộ chu trình quản lý.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ trường tiểu học dựa trên chu trình 4 chức năng quản lý cốt lõi của khoa học quản trị.
  • Phản ánh trung thực thực trạng công tác kiểm tra nội bộ tại 12 trường tiểu học thị xã Bình Minh với cỡ mẫu N = 108, làm rõ bức tranh quản lý trên 7.114 học sinh và 322 giáo viên.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khoa học, được khảo nghiệm khẳng định tính cấp thiết và khả thi cao trong môi trường giáo dục tiểu học.
  • Đóng góp cơ sở thực tiễn vững chắc giúp cơ quan quản lý giáo dục địa phương tháo gỡ điểm nghẽn về nhân sự, từng bước bổ sung đủ 25 giáo viên tiểu học còn thiếu.
  • Định hình quy trình tự kiểm tra chuẩn mực, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý trường học và duy trì vững chắc chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 trong giai đoạn 2022-2025.

Các cơ sở giáo dục tiểu học và cán bộ quản lý nên chủ động tiếp cận, áp dụng đồng bộ các giải pháp của luận văn ngay từ đầu năm học mới để nâng cao chất lượng dạy và học một cách bền vững.