Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá là khâu đột phá chiến lược nhằm hiện thực hóa mục tiêu chuyển đổi từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW. Tại địa bàn Thành phố Vĩnh Long, mạng lưới giáo dục trung học cơ sở phát triển vững chắc với 8 trường công lập, quy mô 215 lớp học và 8.588 học sinh trong năm học 2020-2021. Mặc dù tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 75% (6/8 trường) và 100% đội ngũ cán bộ quản lý đạt chuẩn trình độ, hoạt động kiểm tra, đánh giá thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính truyền thống, chưa bắt nhịp đồng bộ với yêu cầu của Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT và Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết khoảng cách giữa lý luận quản lý giáo dục hiện đại với thực tiễn triển khai kiểm tra, đánh giá tại cơ sở. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá trong giai đoạn 3 năm học từ 2018-2019 đến 2020-2021, từ đó đề xuất 5 biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và có tính khả thi cao.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với ngành giáo dục tỉnh Vĩnh Long. Luận văn cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng chuẩn xác, làm căn cứ giúp các cấp quản lý điều chỉnh chính sách chỉ đạo chuyên môn, nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên và tối ưu hóa chất lượng giáo dục toàn diện tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại, trọng tâm là lý thuyết chức năng quản lý của Henry Fayol gồm 4 trụ cột: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra. Đồng thời, công trình kết hợp tư tưởng quản lý theo mục tiêu của Harold Koontz và phương pháp phân loại mục tiêu nhận thức của Benjamin Bloom với 6 cấp độ nhận thức: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá (được tinh chỉnh thành 4 mức độ đánh giá năng lực trong nhà trường phổ thông gồm Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng thấp và Vận dụng cao).

Khung khái niệm then chốt được xây dựng chuẩn xác dựa trên các thuật ngữ khoa học giáo dục:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống tác động có chủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm vận hành hệ thống giáo dục đạt mục tiêu đề ra.
  • Kiểm tra: Quá trình đo lường, thu thập chứng cứ về mức độ chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học.
  • Đánh giá kết quả học tập: Quá trình xử lý thông tin một cách hệ thống, đối chiếu với chuẩn kiến thức kỹ năng và chuẩn đầu ra để đưa ra nhận định giá trị và quyết định giáo dục.
  • Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá: Chuỗi tác động từ xây dựng kế hoạch, tổ chức biên soạn đề thi ma trận, chỉ đạo coi chấm thi đến giám sát, xử lý thông tin phản hồi nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát điều tra thực tiễn kết hợp phân tích số liệu thống kê toán học. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 120 nhân sự trực tiếp, trong đó có 35 cán bộ quản lý (gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 85 giáo viên giảng dạy tại 8 trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ hệ thống trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố. Lý do lựa chọn kết hợp điều tra bảng hỏi (sử dụng thang đo Likert 4 điểm với độ rộng khoảng cách là 0,75 điểm) và phỏng vấn sâu chuyên gia là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, đồng thời lý giải sâu sắc các rào cản tâm lý, kỹ năng của đội ngũ giáo viên. Toàn bộ dữ liệu thứ cấp trong 3 năm học (2018-2021) và dữ liệu sơ cấp điều tra từ tháng 8/2021 đến tháng 11/2021 được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm thống kê để tính điểm trung bình, xếp hạng thứ bậc và phân tích tương quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng mang lại 4 phát hiện then chốt về chất lượng giáo dục và công tác quản lý tại 8 trường trung học cơ sở Thành phố Vĩnh Long:

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ đào tạo rất cao với 100% đạt chuẩn và tỷ lệ trên chuẩn duy trì ở mức 89,95% trong năm học 2020-2021. Nhận thức của đội ngũ về tính pháp lý của kiểm tra đánh giá đạt mức Tốt với điểm trung bình 2,63/4,00 (xếp thứ 1). Tuy nhiên, nhận thức về bản chất kiểm tra đánh giá là quá trình thu thập thông tin liên tục vì sự tiến bộ của người học chỉ đạt điểm trung bình 2,49/4,00 (mức độ trung bình khá).

Thứ hai, việc thực hiện mục tiêu kiểm tra đánh giá có sự chênh lệch rõ rệt. Mục tiêu kiểm tra nhằm giúp học sinh đạt yêu cầu kiến thức được đánh giá cao nhất với điểm trung bình 2,63 (xếp thứ 1), trong khi mục tiêu phát huy tính chủ động, tư duy sáng tạo của học sinh chỉ đạt điểm trung bình 2,49 (xếp thứ 5). Điều này cho thấy kiểm tra đánh giá vẫn thiên về tái hiện kiến thức hơn là phát triển năng lực độc lập giải quyết vấn đề.

Thứ ba, chất lượng hạnh kiểm học sinh duy trì xuất sắc với trên 93,71% xếp loại tốt, tỷ lệ học lực giỏi có xu hướng tăng qua từng năm (đạt 39,58% trong năm học 2018-2019). Dẫu vậy, phương pháp đánh giá định kỳ bằng bài viết tự luận và trắc nghiệm vẫn chiếm ưu thế áp đảo, việc đánh giá thường xuyên qua sản phẩm học tập, dự án nghiên cứu nhỏ hay bài tập thực hành chưa được triển khai đồng đều giữa các bộ môn.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất phát triển mạnh với 175 phòng học kiên cố, 12 phòng tin học và 14 phòng thí nghiệm thực hành. Mặc dù vậy, việc ứng dụng phần mềm quản lý ngân hàng câu hỏi thi chuẩn hóa và số hóa học bạ, nhật ký đánh giá mới dừng ở mức sơ khởi, chưa đồng bộ giữa 8 đơn vị trường học.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ việc giáo viên quen thuộc với phương pháp khảo thí truyền thống, chịu áp lực từ tỷ lệ xếp loại thi đua và thiếu kỹ năng xây dựng bảng đặc tả ma trận đề theo năng lực. Dù các đợt tập huấn Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã diễn ra, việc chuyển hóa lý thuyết vào thực tế lớp học vẫn gặp độ trễ nhất định. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu tại một số tỉnh thành khác, khi khâu kiểm tra và phản hồi kết quả đánh giá cho học sinh thường bị rút ngắn, chưa thực sự trở thành nguồn động lực giúp học sinh tự điều chỉnh cách học.

Về mặt biểu diễn dữ liệu, bức tranh thực trạng này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan điểm trung bình giữa nhóm cán bộ quản lý và nhóm giáo viên ở 5 khía cạnh chức năng quản lý, kết hợp cùng bảng ma trận đối sánh giữa 4 mức độ nhận thức của Bloom với tỷ lệ phân bổ câu hỏi thực tế trong các đề kiểm tra học kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo cứu, tác giả đề xuất 5 biện pháp quản lý chiến lược mang tính đột phá:

Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên. Ban Giám hiệu cần tổ chức 100% các buổi sinh hoạt chuyên môn theo mô hình nghiên cứu bài học, tập trung bồi dưỡng kỹ thuật biên soạn đề kiểm tra theo 4 mức độ nhận thức của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 trước thềm mỗi năm học mới.

Biện pháp 2: Tăng cường lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá khoa học và linh hoạt. Chỉ đạo 100% tổ bộ môn xây dựng kế hoạch kiểm tra đánh giá chi tiết ngay từ đầu năm học, quy định rõ tỷ lệ kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ, đảm bảo tính công khai và minh bạch.

Biện pháp 3: Đổi mới tổ chức hoạt động kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực. Giáo viên chủ động đa dạng hóa hình thức đánh giá qua hồ sơ học tập, bài thuyết trình, sản phẩm thực hành thí nghiệm; giảm tỷ trọng câu hỏi tái hiện ghi nhớ thuần túy xuống dưới 30% trong cấu trúc bài kiểm tra định kỳ.

Biện pháp 4: Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, giám sát và hậu kiểm kết quả. Ban Giám hiệu định kỳ thanh tra, thẩm định xác suất tối thiểu 15% đến 20% bài kiểm tra và hồ sơ chấm điểm của mỗi tổ chuyên môn trong từng học kỳ, bảo đảm tính khách quan, công bằng và chống bệnh thành tích.

Biện pháp 5: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa khảo thí. Đầu tư xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra trực tuyến chuẩn hóa dùng chung cho 8 trường THCS, hoàn thành mục tiêu số hóa 100% dữ liệu đánh giá trong lộ trình 12 đến 24 tháng tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và giải pháp trong công trình có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Nhóm 1 - Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở: Nắm bắt bức tranh thực trạng toàn diện, ứng dụng ngay quy trình 5 bước quản lý kiểm tra đánh giá để nâng cao hiệu lực chỉ đạo chuyên môn tại đơn vị.

Nhóm 2 - Giáo viên giảng dạy cấp trung học cơ sở: Tham khảo khung lý thuyết, kỹ thuật xây dựng ma trận đề kiểm tra và phương pháp đa dạng hóa công cụ đánh giá thường xuyên nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh.

Nhóm 3 - Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu, kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát và cấu trúc đề tài quản lý giáo dục phổ thông.

Nhóm 4 - Chuyên viên khảo thí và phát triển chương trình: Tìm kiếm giải pháp thực tiễn trong việc tích hợp công nghệ thông tin vào khảo thí và xây dựng ngân hàng câu hỏi đánh giá năng lực người học.

Câu hỏi thường gặp

Điểm cốt lõi của kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực là gì?

Kiểm tra đánh giá theo năng lực chuyển trọng tâm từ việc đo lường học sinh nhớ được những gì sang đánh giá học sinh có thể làm được gì từ kiến thức đã học. Đánh giá được thực hiện qua các tình huống thực tiễn với 4 mức độ nhận thức, coi đánh giá là một hoạt động học tập nhằm kích hoạt sự tiến bộ của học sinh.

Cỡ mẫu khảo sát 120 nhân sự có bảo đảm tính đại diện khoa học không?

Cỡ mẫu gồm 35 cán bộ quản lý và 85 giáo viên được lựa chọn từ 8/9 trường trung học cơ sở (chiếm gần 90% tổng số trường trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long). Cùng với dữ liệu thống kê của 8.588 học sinh trong 3 năm học, mẫu điều tra hoàn toàn bảo đảm độ tin cậy và giá trị khoa học cho nghiên cứu.

Vì sao nhận thức về kiểm tra đánh giá có điểm số cao nhưng thực thi lại gặp khó khăn?

Khảo sát cho thấy điểm nhận thức đạt 2,63/4,00 nhưng giáo viên còn lúng túng trong kỹ thuật thiết kế câu hỏi mở, rubric chấm điểm năng lực và áp lực thi cử định kỳ. Việc thiếu hụt ngân hàng đề chuẩn hóa và trang thiết bị thực hành đồng bộ tạo ra rào cản cho khâu thực thi.

Làm thế nào để cân bằng giữa đánh giá kiến thức và phát huy tính chủ động của học sinh?

Nhà trường cần chỉ đạo giảm câu hỏi nhận biết xuống dưới 30%, tăng cường bài tập vận dụng giải quyết tình huống thực tế và bổ sung các hình thức đánh giá qua dự án, làm việc nhóm. Điều này giúp điểm đánh giá tính chủ động nâng từ 2,49 lên mức tốt.

Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin mang lại lợi ích gì cho quản lý giáo dục?

Ứng dụng công nghệ thông tin giúp tự động hóa khâu trộn đề, chấm thi trắc nghiệm khách quan, quản lý ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa và lưu trữ học bạ số. Giải pháp này tiết kiệm khoảng 40% thời gian xử lý hồ sơ khảo thí và triệt tiêu sai sót trong tính điểm.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực tại trường trung học cơ sở.
  • Cung cấp số liệu khảo sát thực chứng từ 120 cán bộ, giáo viên và 8 trường trung học cơ sở Thành phố Vĩnh Long giai đoạn 2018-2021.
  • Chỉ rõ sự mất cân đối giữa đánh giá kiến thức (điểm 2,63) và phát huy tính chủ động của học sinh (điểm 2,49).
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý khả thi, gắn liền với việc ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới sinh hoạt chuyên môn.
  • Thiết lập lộ trình thực hiện từ 12 đến 24 tháng nhằm chuẩn hóa công tác khảo thí tại địa phương.

Để tối ưu hóa chất lượng dạy học trong kỷ nguyên giáo dục mới, các cơ sở giáo dục trung học cơ sở cần nhanh chóng tham khảo, triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý kiểm tra đánh giá của luận văn ngay trong năm học này.